Luận văn: Ước lượng giá thành phần mềm, khảo sát và ứng dụng tại Việt Nam

Luận văn tổng quan về ước lượng giá thành phần mềm, khảo sát các mô hình phổ biến và phân tích khả năng ứng dụng thực tế tại Việt Nam.

Chuyên ngành

Công Nghệ Thông Tin

Tác giả

Bùi Ngọc Hoàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2009

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và tầm quan trọng của ước lượng giá thành phần mềm

Ước lượng giá thành phần mềm là một quá trình quan trọng trong quản lý dự án công nghệ thông tin, giúp các tổ chức xác định chính xác chi phí, thời gian và nguồn lực cần thiết để phát triển sản phẩm phần mềm. Trong bối cảnh ngành công nghiệp phần mềm Việt Nam phát triển nhanh chóng, việc áp dụng các mô hình ước lượng phổ biến trở thành yếu tố then chốt để đảm bảo thành công của dự án. Ước lượng chính xác không chỉ giúp kiểm soát ngân sách mà còn tăng cường khả năng cạnh tranh và xây dựng niềm tin với khách hàng. Các mô hình toán họcphương pháp ước lượng hiện đại cung cấp các công cụ hữu ích để dự báo công sức phát triển một cách khoa học và hiệu quả.

1.1. Vai trò của ước lượng giá trong quản lý dự án

Ước lượng giá thành phần mềm đóng vai trò cơ bản trong lập kế hoạch dự án, giúp quản lý viên xác định mục tiêu và phân bổ nguồn lực hiệu quả. Một ước lượng chính xác cho phép các nhà quản lý phát hiện sớm những rủi ro tiềm ẩn và điều chỉnh chiến lược thực hiện. Nó cũng là cơ sở để thương thảo giá với khách hàng một cách công bằng và minh bạch.

1.2. Ảnh hưởng của ước lượng đến sự phát triển dự án

Một ước lượng không chính xác có thể dẫn đến việc vượt quá ngân sách, trễ tiến độ hoặc giảm chất lượng sản phẩm. Trong ngành công nghiệp phần mềm Việt Nam, nhiều dự án thất bại do ước lượng tồi kém. Vì vậy, việc áp dụng các mô hình ước lượng hiệu quả là điều cần thiết để nâng cao tỷ lệ thành công của các dự án.

II. Mô hình COCOMO Phương pháp ước lượng cổ điển

Mô hình COCOMO (Constructive Cost Model) là một trong những mô hình ước lượng phần mềm được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới. Do Barry Boehm phát triển vào năm 1981, mô hình này dựa trên số dòng lệnh (SLOC) để ước lượng công sức, thời gian và chi phí phát triển phần mềm. COCOMO cung cấp ba cấp độ ước lượng: cơ bản, trung bình và chi tiết, phù hợp với các giai đoạn khác nhau của dự án. Mô hình này sử dụng các hệ số nhân công sức (EAF) để điều chỉnh ước lượng dựa trên các yếu tố ảnh hưởng như kinh nghiệm nhân viên, độ phức tạp kỹ thuật và quy mô dự án.

2.1. COCOMO cơ bản và các thành phần chính

Mô hình COCOMO cơ bản sử dụng công thức toán học đơn giản để ước lượng công sức dựa trên số dòng lệnh. Mô hình này bao gồm các thành phần: Small (ít hơn 50 KLOC), Medium (50-300 KLOC) và Large (trên 300 KLOC). Tuy nhiên, cấp độ cơ bản này có những hạn chế trong việc điều chỉnh các yếu tố ảnh hưởng khác nhau.

2.2. COCOMO II Phiên bản nâng cấp hiện đại

COCOMO II được phát triển vào năm 2000 để thích ứng với các phương pháp phát triển hiện đại như tái sử dụng mã, bảo trì phần mềm và ước lượng chỉ tiết ở mức mô đun. Phiên bản này cung cấp độ chính xác cao hơn và linh hoạt hơn trong việc xử lý các dự án phức tạp.

III. Mô hình ước lượng dựa trên điểm chức năng

Mô hình điểm chức năng (Function Points) là phương pháp ước lượng khác biệt với COCOMO vì nó không dựa trên số dòng lệnh mà trên chức năng người dùng của hệ thống. Được phát triển bởi Allan Albrecht vào năm 1979, mô hình này đo lường quy mô phần mềm dựa trên các yếu tố: số lượng input, output, file master, inquiry và interface. Điểm chức năng chưa hiệu chỉnh (UFP) được tính toán dựa trên độ phức tạp của mỗi yếu tố, sau đó điều chỉnh bằng các hệ số GSC (General System Characteristic) để có được điểm chức năng hiệu chỉnh (AFP). Phương pháp này đặc biệt hữu ích cho các dự án yêu cầu liên tục thay đổi.

3.1. Nguyên tắc tính toán điểm chức năng

Điểm chức năng được tính bằng cách xác định độ phức tạp của từng thành phần chức năng: độ phức tạp thấp, trung bình hay cao. Mỗi mức độ phức tạp được gán một trọng số khác nhau. Sau khi cộng tổng UFP, áp dụng 14 đặc trưng hệ thống để điều chỉnh thành AFP cuối cùng.

3.2. Ưu và nhược điểm của phương pháp điểm chức năng

Ưu điểm của mô hình này là độc lập với ngôn ngữ lập trình và phù hợp với yêu cầu thay đổi. Tuy nhiên, việc tính toán khá phức tạp và yêu cầu người thực hiện phải có kinh nghiệm. Điểm Use-case (UCP) là biến thể khác giúp đơn giản hóa quá trình ước lượng.

IV. So sánh các mô hình ước lượng và ứng dụng tại Việt Nam

Việc lựa chọn mô hình ước lượng phù hợp phụ thuộc vào đặc điểm của dự án, kinh nghiệm nhóm phát triển và yêu cầu của khách hàng. Mô hình COCOMO phù hợp với các dự án quy mô lớn có yêu cầu ổn định, trong khi mô hình điểm chức năng thích hợp cho các dự án có yêu cầu thay đổi thường xuyên. Tại Việt Nam, các công ty phần mềm cần kết hợp nhiều mô hình ước lượng để đạt được kết quả tối ưu. Các phương pháp Top-DownBottom-Up cũng được sử dụng để bổ sung cho các mô hình chính. Thực tế cho thấy, việc áp dụng kết hợp các mô hình ước lượng với dữ liệu lịch sử dự án sẽ nâng cao độ chính xác của ước lượng.

4.1. So sánh hiệu suất giữa COCOMO và Function Points

COCOMO cung cấp ước lượng dựa trên công sức phát triển với các hệ số điều chỉnh chi tiết, phù hợp khi có dữ liệu lịch sử. Function Points tập trung vào chức năng người dùng và ít phụ thuộc vào công nghệ. Mỗi mô hình có ưu thế riêng tùy theo tính chất dự án cụ thể.

4.2. Thách thức ứng dụng mô hình ước lượng tại Việt Nam

Nhiều công ty phần mềm Việt Nam gặp khó khăn trong việc áp dụng mô hình ước lượng do thiếu dữ liệu lịch sử, kinh nghiệm hạn chế và sự thay đổi liên tục của yêu cầu. Cần xây dựng cơ sở dữ liệu ước lượng quốc gia và đào tạo chuyên môn để nâng cao hiệu quả ứng dụng các mô hình phổ biến.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

28/12/2025
Luận văn ước lượng giá thành phần mềm khảo sát các mô hình phổ biến và phân tích khả năng ứng dụng tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

_ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO _ - I8 HNVĐN - ĐNVOH 2Ö9N TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI BÙI NGỌC HOÀNG SHON ĐNQ2 ƯỚC LƯỢNG GIÁ THÀNH PHAN MEM: KHAO SAT CAC MO HINH PHO BIEN VA PHAN TICH KHA NANG UNG DUNG TAI VIET NAM 6002-2002 VOHH - NIL ĐNQHL OHL LUAN VAN THAC SY CONG NGHE THONG TIN HA NOI - 2009 _ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI BÙI NGỌC HOÀNG ƯỚC LƯỢNG GIÁ THANH PHAN MEM: KHAO SAT CAC MO HINH PHO BIEN VA PHAN TICH KHA NANG UNG DUNG TAI VIET NAM NGANH: CONG NGHE THONG TIN LUẬN VĂN THAC S¥ CONG NGHE THONG TIN Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN KHANH VĂN HÀ NỘI - 2009 LỮI CẢM ƠN Trước liên, em xin chân thành cảm ơn T§. Nguyễn Khanh Văn, trưởng bộ môn Công; Nghệ Phân Mềm trường dại học BKHX, đã nhiệt tình hưởng dẫn và cung cấp cho em nhiều tài liệu quý giá để hoàn thành luận văn.

Xim cảm ơn các anh chị tại trung tâm quản lý chất tượng QA của công ly CMCSofl đá giúp đỡ em rất nhiền trong thu thập số liệu thực nghiệm. Cuối cùng, cm xin cảm ơn gia đình và bạn bẻ đã ứng hộ, động viên căn hoàn thành tốt luận văn này. Tloc viên thre hiện.1 CAM ON - - i MUC LUC - ". DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TU VIET TAT.

Tre ses DANH MUC CAC BANG BIEU - - vii DAN1! MỤC CÁC TINH VẼ, ĐỒ THỊ - - - eon MỎ ĐẦU - - I Chương]. Téng quanvé the trang vin đẻ lượng gia phin mem 6 Vist Nam LLL. Lượng giá phần mềm ảnh huởng đắn sự phát triển dự án CN nh thé nao? - 1. Những kiên nghị và giải pháp cửa các nha quin ly CNTT 4 1.

- Những đặc trưng của anh CXPM Việt Nam ảnh hưởng đến quả trình. lượng giá phần mềm ¬. _ Những bất oập của công vănủ hướng din lương | gia phan mém 3364 5 12. Giới thiệu kiến thức tổng quan về lượng giá phần mêm.

Giai thich thuét ngit 26 1. Vai tro cita lugng gia phn mém. Cơsởxây đựng mô hình lượng giá chỉ phí -6 1231 Dêm số dòng lệnh SLOC - 6 1.32 Điểm chức năng chưa hiệu chinh UEP. Điểm Use-case chuahiệu chỉnhUUCP.

Các phương pháp và môhÌnhnh lượng gigiá đự án hiên mém.1, M6 hinh toán học.2, Mô tình chuyên gia.243 Mô hinh Luong br & 1. — Lutong gid Parkinson. Luong gia Top-Down 9 1.248 so sánh các rnô hình lượng giá 9 12. Quy trình lượng giá dự án phần mềm.

seein sel Chương2. CAC MG HINH LUONG GIA THUC NGHIEM - ¬". 21 Mô hình COCOMO - - - 14 Ln: Giới thiện lông quan về mô hình. COCOMO - - 14 212 M6 hinh COCOMO ea ban.

Môhinh COCOMO trung bình.-- 214 M6 hạnh COCOMO chỉ tiệt - - - - 18 22 Mô hình COCOMO II. - - - - 20 221 Đặc co ban cla COCOMO II.2, Ước lượng kichdước dựán. Hệ số thay đổi yêu cầu REVLL. Ước lượng kích thước cho dự án tái sử dựng mã nguồn.

LƯớc lương kích thước cho dự án bảo tri phan mém. Ước lượng công sic phat trién. Mã được địch tự động. Uée lượng pham vị cho kết quả đầu ra của ruô hình.

Mô hinh tổng hop mg dung AC. Tiếp cận mô hình AC 27 vii DANH MỤC CÁC BANG BikU Rang 1.1: So sánh các mô hình lượng giá (nguồn Boehm 1981) - 10 Đảng 1.2: Các bước lrơng quy hình ưốc lượng (nguồn Kathleer 1999 ) 12 Bảng 2.1: Hãng số phụ thuộc của mỏ hình COCOMO cơ Dân (nguôn.2: Các dang mô hình dự án phát triển của COCOMO (nguồn Bozhms1) 15 Tăng 2.3: Các im thuộc của COCOMO trung binh (nguồn Roelmn81).4: Các yêu tô điều khiển giá của mô hình COCOMO (nguồn Tioelm8l) 7 Tầng 2.15: Hệ ô điển chỉnh công. sức EAF của dụ án BVPROP - 18 COCOMO chỉ tiất: ước lượng công súc ở mức mô đun của BVPROP. 20 COCOMO chỉ tiết: kết quả ước › lượng.

công sức của dự án BVPROP. 20 : Hề số tỷ lệ cho số gia AA (nguồn Doshm 2000). ce BB Giá trị của số gia hiểu bit phận mmém SU (ngudn Bochr 2000) 23 Giá trị của hệ số LXEM (nguồn Boebm 2000). Bang giá trị của hệ số AT (nguồn Boehm 2000).

: Liớc lượng phạm vi của mô hình COCOMOH (Nguồn Boehm 2000) 26 3.5: Độ phức tạp của OP đựa vào số Inong screen va report (Boehm2000). 7 Tỉnh giả trí OP từ độ phức tạp của nó Ônguôn Bochuu2009). Thống kê số lượng Screen v Mô hình AC: Giá trị năng ) 7 Hảng 2.9: Mô hình ED: Hệ số nhân công sức EM (nguồn Boehm 2000) 30 Bảng3.10: Mô hình ED: hệ số tỷ lệ SF của đự án BVPROP Bảng 2.11: Mô hình ED: hệ số nhân công sức EM của dự án BVPROP.12: Mite 46 yéu câu lịch trình phát triển.13: Mô hình PA: hệ số điều khiển chỉ phí (Nguồn Boehm 2000) Tang2.14: Mé hình PA: Tie sd han céng stic EM của dự ân BYPROP.15: Mô hình PA: Hệ số EM có tính rủi ro của đự án BVPROP.16: Kết quả ước lượng của các mỏ hình COCOMO (nguôn Bcehm 2060).3 1: Ma trận độ phúc tap của ILE/EI (nguồn IEPUG).3: độ phức tap của BI - Bảng3.4: độ phúc lạp của BO/EQ (tguôn IFPUS Q).5: Tỷ lô % của cácloại điểm chúo năng trong một dự ân (GalEva06) 44 Bảng 2.5: Số RET và DET của chức năng lập đơn hàng của BVPROE. see dS Bảng2.6: Giá trị ảnh hưởng của 14 đặc trưng chng GSC (IFPUG) - 40 Tiâng2.7: Giá trị ảnh hưởng các đặc trưng trong dự án EVPIROP 50 Tăng2.8: Tiiệusuất công việc dự án: Wb và không địa nên Web SBSG, 2008).9: Thing ké hi ñ theo ngôn ngữ lập trình: 33 Bảng2.10: Thông kệ hiệusuất công việc (heo platfomm (ISBSG, 2002).11: Tthẳng kê hiệu suất sông việc theo loại dự ân (Shepperd, 2008).12: Llign suat câng việc (P/người-(háng) phụ thuộc vào quy mô và lĩnh vực hút lriển ứng dụng (Capers Tones,2008) %4 Bảng 2.1: Độ phúc tạp và trọng số của Actor (Schneider& Winters 2001).2: Giá trị UAW của chức năng cấp đơn chuyên Hàng nhập so SB Bảng2.3: Dô phúc tạp và trọng 36.

olla Use-case ( Schneider& Winters 2001).4: Gia tri UUCW của chức năng câp don chuyén Lang nhép.5: Giá trị trọng số của hệ só kỹ thuật TCT. Giá trị các hệ số kỹ thuật trong đự án BVPROP. Giá trị của bệ số môi trưởng EE.8: Giá trị các hệ số môi trường HE trong dan BVPROP - e OL Bảng 2.1: Băng so sánh cáo bước ước lượng của UCP Việt Nam và UCP chuẩn 64 viii Bang2.2: UCP Vist Nam: bằng giá trị Use-case (nguồn công văn 3364) 65 Hãng2.3: UÚP Việt Nam: giá trị Use-caae ( không phụ thuộc vào độ phúc tap) 65 a 4: UCP Việt Nam: nội suy cho hệ số Eð (nguồn công văn 38641 dư ấn và 15% chỉ phí chất lượng dụ in) 87 Bang Al: Chocklist SLOC. Giới thiệu tổng quan về dự án.

Sủ đụng mô hình PA. Sử dụng mô hinh COCOMOI. Sử dụng mồ hình UCP. Lượng giá đự án phần mềm: LENHCK.

331 Giới thiện đự ân 332. Sử đựng môhìmhFPA. Sủ dụng mô hinh COCOMOI. Sử dụng mô hinh UCP.4, Luong pid du an phin mém: BHXH 2008 Resale 341 Giới thiện đự ân 342.

Sử đựng môhìmhFPA. Sủ dụng mô hinh COCOMOI. St dung mé hinh UCP. Dé chiếu vả nhận xét]kết quản udeở lượng Chương 4 CÁC ĐẢNH GIÁ NHÂN XÉT VÀ ĐỈ XU Đảnh giá nhận xét chưng cho các mô hình lượng gì 43.

Những để xuất cải tiễn cho các mỏ hình. Để xuấtmô hình tổng hợp. 9 KẾT LUẬ 94 TAL LIEU THAM KHẢO. 95 PHỤ LỤC A - € CKLIST SLOC.

- OR PHU LUC B- BANG QUY ĐÓI GIỮA FP VÀ SLỌC. - - sụ PHỤ LỤC € - CÁC CHUÂN 1SO CÚA MÔ HÌNH FPA. TÔŨ) PHU LUC D—QUY ‘TRINH RUP. 101 PHỤ LỤC E ~ MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP UGC LUGNG BO TRO .103 TOM TAT LUAN VAN - 104 iv 3.

Giới thiệu tổng quan về dự án. Sủ đụng mô hình PA. Sử dụng mô hinh COCOMOI. Sử dụng mồ hình UCP.

Lượng giá đự án phần mềm: LENHCK. 331 Giới thiện đự ân 332. Sử đựng môhìmhFPA. Sủ dụng mô hinh COCOMOI.

Sử dụng mô hinh UCP.4, Luong pid du an phin mém: BHXH 2008 Resale 341 Giới thiện đự ân 342. Sử đựng môhìmhFPA. Sủ dụng mô hinh COCOMOI. St dung mé hinh UCP.

Dé chiếu vả nhận xét]kết quản udeở lượng Chương 4 CÁC ĐẢNH GIÁ NHÂN XÉT VÀ ĐỈ XU Đảnh giá nhận xét chưng cho các mô hình lượng gì 43. Những để xuất cải tiễn cho các mỏ hình. Để xuấtmô hình tổng hợp. 9 KẾT LUẬ 94 TAL LIEU THAM KHẢO.

95 PHỤ LỤC A - € CKLIST SLOC. - OR PHU LUC B- BANG QUY ĐÓI GIỮA FP VÀ SLỌC. - - sụ PHỤ LỤC € - CÁC CHUÂN 1SO CÚA MÔ HÌNH FPA. TÔŨ) PHU LUC D—QUY ‘TRINH RUP.

101 PHỤ LỤC E ~ MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP UGC LUGNG BO TRO .103 TOM TAT LUAN VAN - 104 MỤC LỤC 1.1 CAM ON - - i MUC LUC - ". DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TU VIET TAT. Tre ses DANH MUC CAC BANG BIEU - - vii DAN1! MỤC CÁC TINH VẼ, ĐỒ THỊ - - - eon MỎ ĐẦU - - I Chương]. Téng quanvé the trang vin đẻ lượng gia phin mem 6 Vist Nam LLL.

Lượng giá phần mềm ảnh huởng đắn sự phát triển dự án CN nh thé nao? - 1. Những kiên nghị và giải pháp cửa các nha quin ly CNTT 4 1. - Những đặc trưng của anh CXPM Việt Nam ảnh hưởng đến quả trình. lượng giá phần mềm ¬.

_ Những bất oập của công vănủ hướng din lương | gia phan mém 3364 5 12. Giới thiệu kiến thức tổng quan về lượng giá phần mêm. Giai thich thuét ngit 26 1. Vai tro cita lugng gia phn mém.

Cơsởxây đựng mô hình lượng giá chỉ phí -6 1231 Dêm số dòng lệnh SLOC - 6 1.32 Điểm chức năng chưa hiệu chinh UEP. Điểm Use-case chuahiệu chỉnhUUCP. Các phương pháp và môhÌnhnh lượng gigiá đự án hiên mém.1, M6 hinh toán học.2, Mô tình chuyên gia.243 Mô hinh Luong br & 1. — Lutong gid Parkinson.

Luong gia Top-Down 9 1.248 so sánh các rnô hình lượng giá 9 12. Quy trình lượng giá dự án phần mềm. seein sel Chương2. CAC MG HINH LUONG GIA THUC NGHIEM - ¬".

21 Mô hình COCOMO - - - 14 Ln: Giới thiện lông quan về mô hình. COCOMO - - 14 212 M6 hinh COCOMO ea ban. Môhinh COCOMO trung bình.-- 214 M6 hạnh COCOMO chỉ tiệt - - - - 18 22 Mô hình COCOMO II. - - - - 20 221 Đặc co ban cla COCOMO II.2, Ước lượng kichdước dựán.

Hệ số thay đổi yêu cầu REVLL. Ước lượng kích thước cho dự án tái sử dựng mã nguồn. LƯớc lương kích thước cho dự án bảo tri phan mém. Ước lượng công sic phat trién.

Mã được địch tự động. Uée lượng pham vị cho kết quả đầu ra của ruô hình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ