Tổng quan nghiên cứu
Sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống nhiệt điện than tại Việt Nam đang đặt ra thách thức lớn về xử lý chất thải rắn khi dự báo đến năm 2030, tổng công suất nhiệt điện cả nước đạt khoảng 77.000 MW, tiêu thụ 176 triệu tấn than và thải ra hơn 35 triệu tấn tro xỉ mỗi năm. Riêng tại tỉnh Trà Vinh, Trung tâm Điện lực Duyên Hải với các tổ máy Duyên Hải 1 và Duyên Hải 3 đã đi vào vận hành phát thải ra hơn 2.000.000 tấn tro xỉ/năm, trong đó bãi chôn lấp tro đáy đối mặt với nguy cơ quá tải nghiêm trọng. Thực tế hiện nay chỉ có khoảng 10% lượng tro xỉ được thu gom tái chế, còn lại 90% phải lưu giữ tại các bãi thải, gây lãng phí hàng trăm hecta đất và đe dọa ô nhiễm mạch nước ngầm.
Trong khi đó, khu vực Đồng bằng sông Cửu Long đang khan hiếm cát xây dựng nghiêm trọng, việc khai thác cát sông quá mức dẫn đến sạt lở bờ sông nghiêm trọng. Đồng thời, tỉnh Trà Vinh đang triển khai chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới với kế hoạch đầu tư hơn 3.480 tỷ đồng nhằm nâng cấp và mở rộng 1.463 km đường giao thông nông thôn và 387 cây cầu. Do đó, nghiên cứu tận dụng nguồn xỉ than thô từ Nhà máy Nhiệt điện Duyên Hải với giá thành rẻ khoảng 5.500 đồng/tấn để thay thế một phần cát trong chế tạo bê tông xi măng mặt đường ô tô cấp IV trở xuống là hướng đi cấp thiết. Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá tính chất cơ lý, xác định tỷ lệ thay thế tối ưu (20%, 40%, 60% theo khối lượng cát), kiểm toán kết cấu áo đường theo Quyết định số 3230/QĐ-BGTVT và chứng minh hiệu quả kinh tế - kỹ thuật tại địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết cơ học kết cấu áo đường cứng (tấm bê tông xi măng đặt trên nền đàn hồi), lý thuyết thành phần cấp phối bê tông đặc chắc và nguyên lý chèn lấp vi cấu trúc của cốt liệu mịn trong hỗn hợp chất kết dính thủy lực. Khung pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật nền tảng bao gồm Quyết định số 1696/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về xử lý tro xỉ làm vật liệu xây dựng, Quyết định số 3230/QĐ-BGTVT quy định tạm thời về thiết kế mặt đường bê tông xi măng thông thường có khe nối, tiêu chuẩn TCVN 7570:2006 cho cốt liệu bê tông và vữa, cùng tiêu chuẩn TCVN 2682:2009 cho xi măng Portland.
Các khái niệm kỹ thuật trọng tâm bao gồm:
- Xỉ than đáy lò (Bottom Ash): Hạt thô không cháy lắng đọng dưới đáy lò đốt than, có hàm lượng oxit silic SiO2 đạt 49,8%, nhôm oxit Al2O3 đạt 15,2% và sắt oxit Fe2O3 đạt 12,4%, khối lượng riêng 2,192 g/cm3, mô đun độ lớn 2,166.
- Kết cấu áo đường ô tô cấp IV trở xuống: Mặt đường phục vụ giao thông nông thôn chịu tải trọng trục tiêu chuẩn 100 kN, yêu cầu cường độ chịu nén Rn từ 25 đến 30 MPa và cường độ kéo khi uốn Ru tối thiểu 4,5 MPa.
- Chất kết dính và cốt liệu tự nhiên: Xi măng Holcim PCB40 có cường độ nén 28 ngày đạt 42,2 MPa, cát mịn Tân Châu (Long An) có mô đun độ lớn 1,81, và đá dăm 10x20 mm mỏ Biên Hòa có độ nén dập bão hòa 12,91%.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp phương pháp phân tích thực nghiệm trong phòng thí nghiệm và phương pháp tính toán mô hình cơ học kết cấu:
- Quy mô và phương pháp chọn mẫu: Chế tạo 4 nhóm cấp phối gồm cấp phối đối chứng X0 (0% xỉ than) và 3 cấp phối thay thế X20 (20% xỉ than, 150,2 kg/m3), X40 (40% xỉ than, 300,4 kg/m3), X60 (60% xỉ than, 450,6 kg/m3) với lượng xi măng cố định 359,1 kg/m3 và nước 174 lít/m3. Tổng số mẫu chế tạo bao gồm 36 tổ mẫu nén kích thước 150x150x150 mm, 12 tổ mẫu uốn kích thước 150x150x600 mm và 12 tổ mẫu thử độ hút nước đường kính 150 mm theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên chuẩn hóa TCVN 3105:1993.
- Phương pháp phân tích và kiểm tra: Đo độ sụt hỗn hợp bê tông theo TCVN 3106:1993; thử nghiệm cường độ chịu nén tại các mốc 7, 14, 28 ngày theo TCVN 3118:2012; xác định cường độ kéo khi uốn tại 28 ngày theo TCVN 3119:1993; kiểm tra độ hút nước theo TCVN 3113:1993. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này nhằm đảm bảo tính đồng bộ với quy chuẩn thiết kế mặt đường hiện hành của Bộ Giao thông Vận tải. Toàn bộ chu kỳ nghiên cứu và kiểm định thực nghiệm được thực hiện xuyên suốt trong 12 tháng.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
- Độ sụt và tính công tác của hỗn hợp: Cấp phối đối chứng X0 và cấp phối thay thế 20% xỉ than (X20) đều đạt độ sụt 3,0 cm, đáp ứng hoàn hảo yêu cầu thi công mặt đường bằng máy đầm rung. Khi tăng hàm lượng xỉ lên 40% (X40) và 60% (X60), độ sụt giảm tương ứng xuống còn 2,0 cm và 1,5 cm, khiến hỗn hợp bê tông khô hơn.
- Quy luật phát triển cường độ chịu nén: Cấp phối X20 cho cường độ nén 28 ngày cao nhất đạt 40,4 MPa, tăng 8,3% so với cấp phối đối chứng X0 (37,3 MPa). Cường độ nén 7 ngày của X20 đạt 26,4 MPa và 14 ngày đạt 33,6 MPa (đều cao hơn X0 khoảng 10%). Ngược lại, cấp phối X40 và X60 có cường độ 28 ngày suy giảm lần lượt còn 31,1 MPa (giảm 16,6%) và 26,0 MPa (giảm 30,3%).
- Cường độ kéo khi uốn ở tuổi 28 ngày: Cấp phối X0 đạt 4,79 MPa; X20 đạt 4,77 MPa; X40 đạt 4,74 MPa. Cả 3 cấp phối này đều vượt mức yêu cầu kỹ thuật tối thiểu 4,5 MPa theo Quyết định 3230/QĐ-BGTVT. Riêng cấp phối X60 chỉ đạt 4,12 MPa (giảm 14,0% so với X0), không đạt tiêu chuẩn thiết kế.
- Độ hút nước của bê tông: Độ hút nước tăng tịnh tiến theo tỷ lệ xỉ than: X0 (1,5%), X20 (1,8%), X40 (2,1%) và X60 (2,5%). Tất cả các giá trị đều dưới 3,0%, nằm trong ngưỡng an toàn cho vật liệu mặt đường ngập nước.
Thảo luận kết quả
Sự gia tăng vượt trội về cường độ của cấp phối X20 được giải thích bởi hiệu ứng lấp đầy vi mô (micro-filler effect). Thành phần hạt mịn của xỉ than (lượng lọt sàng 0,14 mm chiếm 34,56%) kết hợp cùng cát Tân Châu đã chèn chặt vào các lỗ rỗng giữa khung cốt liệu đá dăm Biên Hòa 10x20 mm, làm tăng độ đặc chắc của cấu trúc đá xi măng. Tuy nhiên, khi tăng hàm lượng xỉ lên 40% và 60%, do xỉ than thô chưa qua tuyển nổi có bề mặt xốp, nhiều góc cạnh và hàm lượng hạt thô trên 2,5 mm không liên tục, lượng nước nhào trộn bị hấp thụ mạnh làm tăng lỗ rỗng mao dẫn sau đóng rắn, khiến cường độ nén và uốn suy giảm rõ rệt.
Dữ liệu nghiên cứu phản ánh sự tương đồng với các công bố khoa học quốc tế tại Pháp và Hàn Quốc về việc sử dụng tro đáy như một chất độn trơ thay thế cốt liệu hạt mịn. Về mặt trình bày trực quan, diễn biến cơ lý được thể hiện qua đồ thị đường cong tăng trưởng cường độ nén qua các mốc thời gian 7, 14, 28 ngày; biểu đồ cột so sánh cường độ kéo uốn 28 ngày với đường ngưỡng chuẩn 4,5 MPa; và bảng tổng hợp cân đối kinh tế cho thấy chi phí vật liệu giảm từ 5% đến 12% trên mỗi mét khối bê tông.
Đề xuất và khuyến nghị
- Chuẩn hóa quy trình kỹ thuật địa phương: Sở Xây dựng phối hợp với Sở Giao thông Vận tải tỉnh Trà Vinh ban hành hướng dẫn định mức cấp phối bê tông xỉ than tỷ lệ 20% trong quý II/2024, áp dụng thống nhất cho các dự án kiên cố hóa giao thông nông thôn mặt đường cấp IV.
- Nâng cấp công nghệ tiền xử lý tại nguồn phát thải: Công ty Nhiệt điện Duyên Hải đầu tư dây chuyền sàng tuyển cơ học công suất 80 - 100 tấn/giờ trước quý IV/2024 nhằm loại bỏ tạp chất than chưa cháy và hạt quá cỡ (>5 mm), nâng cao mô đun độ lớn đồng đều của xỉ đáy trước khi cung ứng ra thị trường.
- Áp dụng tỷ lệ cấp phối X20 cho các dự án giao thông nông thôn: Các Ban Quản lý dự án cấp huyện và xã đưa tỷ lệ thay thế 20% xỉ than vào hồ sơ mời thầu xây dựng 731 km đường giao thông nông thôn giai đoạn 2024 - 2026, hướng tới mục tiêu giảm 10% chi phí vật liệu cát xây dựng trên toàn tỉnh.
- Thiết lập hệ thống quan trắc và giám sát môi trường định kỳ: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Trà Vinh tổ chức lấy mẫu kiểm tra nước ngầm và độ thôi nhiễm kim loại nặng định kỳ 6 tháng/lần tại các tuyến đường thực nghiệm, bảo đảm tuân thủ nghiêm ngặt quy chuẩn môi trường QCVN 07:2009/BTNMT.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Kỹ sư thiết kế và tư vấn giám sát giao thông: Tiếp cận trực tiếp bảng tính toán kết cấu áo đường cứng dày 15 cm trên lớp móng cấp phối đá dăm 20 cm, hệ số mô đun đàn hồi tính toán Ec = 30,3 GPa và mô hình ứng suất mỏi dưới tải trọng trục xe 100 kN.
- Ban Quản lý dự án nông thôn mới các cấp: Ứng dụng giải pháp cấp phối X20 nhằm giải bài toán tối ưu ngân sách nhà nước, tiết kiệm hàng trăm triệu đồng cho mỗi km đường liên ấp mà vẫn đảm bảo tuổi thọ công trình trên 15 năm.
- Doanh nghiệp sản xuất bê tông thương phẩm và cấu kiện đúc sẵn: Nắm bắt thông số phối trộn thực tế, tận dụng nguồn xỉ than giá rẻ 5.500 đồng/tấn tại Duyên Hải để hạ giá thành sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh.
- Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học ngành Kỹ thuật công trình: Sử dụng cơ sở dữ liệu thực nghiệm toàn diện về đặc tính hóa - lý của tro xỉ nhiệt điện Duyên Hải làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu vật liệu xanh và kinh tế tuần hoàn.
Câu hỏi thường gặp
-
Xỉ than nhiệt điện Duyên Hải có làm suy giảm cường độ kéo khi uốn của mặt đường bê tông không? Không làm giảm đáng kể ở tỷ lệ thay thế phù hợp. Thí nghiệm 28 ngày chỉ ra cấp phối X20 và X40 đạt cường độ kéo uốn lần lượt là 4,77 MPa và 4,74 MPa, hoàn toàn đáp ứng ngưỡng tối thiểu 4,5 MPa theo Quyết định 3230/QĐ-BGTVT. Chỉ khi tỷ lệ thay thế đạt 60% (X60), cường độ uốn mới giảm sâu xuống 4,12 MPa và không đạt chuẩn.
-
Vì sao cấp phối bê tông thay thế 20% xỉ than lại có cường độ nén cao hơn bê tông thông thường? Ở tỷ lệ 20%, các hạt xỉ than mịn đóng vai trò vi chất độn xen kẽ vào các khe hở giữa cát Tân Châu và đá dăm Biên Hòa. Sự tối ưu hóa thành phần hạt giúp khung cốt liệu đạt độ đặc chắc tối đa, nâng cường độ nén 28 ngày lên 40,4 MPa, cao hơn 8,3% so với cấp phối đối chứng X0 (37,3 MPa).
-
Độ sụt của hỗn hợp bê tông thay đổi thế nào khi tăng dần tỷ lệ xỉ than thay thế cát? Độ sụt giảm dần khi hàm lượng xỉ tăng lên: từ 3,0 cm (X0 và X20) giảm xuống 2,0 cm (X40) và 1,5 cm (X60). Nguyên nhân do xỉ than thô có độ xốp cao và chứa 34,56% lượng hạt mịn dưới 0,14 mm, làm tăng diện tích bề mặt riêng và tăng khả năng hút nước của hỗn hợp.
-
Khả năng hút nước của bê tông dùng xỉ than có ảnh hưởng đến độ bền trong môi trường ngập nước không? Độ hút nước của các cấp phối dao động từ 1,5% đến 2,5%, tăng nhẹ theo tỷ lệ xỉ nhưng vẫn ở mức rất thấp (dưới ngưỡng 3,0%). Với mức hút nước này, cấu trúc bê tông hoàn toàn duy trì được độ bền và khả năng chống thấm tốt trước các đợt triều cường và ngập úng định kỳ tại miền Tây.
-
Ứng dụng xỉ than Duyên Hải mang lại lợi ích kinh tế cụ thể như thế nào cho công trình? Xỉ than thô tại nhà máy có giá chỉ khoảng 5.500 đồng/tấn, rẻ hơn nhiều so với cát tự nhiên. Việc thay thế từ 20% đến 40% cát giúp giảm chi phí vật liệu chế tạo bê tông từ 5% đến 12%, tiết kiệm đáng kể ngân sách xây dựng đường giao thông nông thôn tại Trà Vinh.
Kết luận
- Luận văn đã xác định toàn diện thành phần hóa lý của xỉ than Nhiệt điện Duyên Hải với hàm lượng oxit silic SiO2 đạt 49,8% và mô đun độ lớn 2,166, đủ điều kiện làm cốt liệu mịn thay thế cát.
- Chứng minh cấp phối X20 (thay thế 20% cát bằng xỉ than) là phương án tối ưu nhất, đạt cường độ nén 40,4 MPa (vượt 8,3% so với bê tông thường) và cường độ kéo uốn đạt 4,77 MPa.
- Khẳng định tính khả thi kỹ thuật của cấp phối X40 (cường độ uốn đạt 4,74 MPa) cho kết cấu áo đường ô tô cấp IV trở xuống theo Quyết định số 3230/QĐ-BGTVT.
- Đề xuất mô hình thiết kế mặt đường tấm bê tông xi măng dày 15 cm trên móng đá dăm 20 cm, giải quyết bài toán tiêu thụ hàng triệu tấn tro xỉ và bảo vệ tài nguyên cát sông.
- Thiết lập lộ trình triển khai thử nghiệm thực địa trên 10 km đường giao thông nông thôn tại tỉnh Trà Vinh trong giai đoạn 2024 - 2025.
Các cơ quan quản lý nhà nước, chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng hãy tích cực ứng dụng giải pháp bê tông xi măng sử dụng xỉ than Duyên Hải vào các dự án hạ tầng giao thông nông thôn để kiến tạo những tuyến đường bền vững, tiết kiệm và thân thiện với môi trường.