Ứng Dụng Vi Khuẩn Lactic Trong Quy Trình Sản Xuất Sữa Chua - Nghiên Cứu Khóa Luận Tốt Nghiệp

Tài liệu chuyên sâu Ứng Dụng Vi Khuẩn Lactic Trong Sản Xuất Sữa Chua - Khóa ..., phân tích đa chiều, cung cấp kiến thức nền tảng vững chắc cho chuyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

59
19
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

I. PHẦN I: MỞ ĐẦU

I.1. Mục tiêu và yêu cầu nghiên cứu

II. PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

II.1. Tổng quan về vi khuẩn lactic

II.1.1. Đặc điểm chung

II.1.2. Phân loại

II.1.3. Các chủng vi khuẩn lactic trong lên men sữa chua

II.1.4. Vi khuẩn Lactobacillus

II.1.4.1. Ứng dụng trong thực phẩm

II.2. Tổng quan về vi khuẩn probiotic

II.2.1. Khái niệm

II.2.2. Vai trò

II.2.3. Cơ chế tác động

II.2.4. Cơ chế hoạt động

III. PHẦN III: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

III.1. Vật liệu, dụng cụ và hóa chất

III.2. Địa điểm, thời gian nghiên cứu

III.3. Nội dung nghiên cứu

III.4. Phương pháp nghiên cứu

III.4.1. Phương pháp làm thuần giống

III.4.2. Phương pháp xác định điều kiện nuôi cấy phù hợp của các chủng nghiên cứu

III.4.3. Bố trí thí nghiệm

III.4.4. Phương pháp phân tích

III.4.5. Phương pháp xử lý số liệu

IV. PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

IV.1. Độ thuần của các chủng vi khuẩn lactic

IV.2. Xác định điều kiện nuôi cấy phù hợp của các chủng vi khuẩn nghiên cứu

IV.2.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ

IV.2.2. Ảnh hưởng của pH

IV.2.3. Ảnh hưởng của thời gian

IV.3. Xác định chủng vi khuẩn lactic thích hợp trong lên men sữa chua

IV.3.1. Ảnh hưởng của các chủng vi khuẩn tới chỉ tiêu mật độ vi khuẩn

IV.3.2. Ảnh hưởng của các chủng vi khuẩn tới chỉ tiêu pH và độ acid

IV.4. Xác định tỷ lệ tiếp giống thích hợp trong lên men sữa chua

IV.4.1. Ảnh hưởng của các tỷ lệ tiếp giống tới chỉ tiêu pH và độ acid

IV.4.2. Ảnh hưởng của các tỷ lệ tiếp giống tới chỉ tiêu mật độ vi khuẩn

IV.4.3. Ảnh hưởng của các tỷ lệ tiếp giống tới chỉ tiêu đánh giá cảm quan

V. PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về vi khuẩn lactic

Vi khuẩn lactic (LAB) là nhóm vi sinh vật Gram dương, có khả năng tạo ra acid lactic trong quá trình lên men. Chúng có dạng hình cầu hoặc hình que, ít di động và không sinh bào tử. Vi khuẩn lactic có thể hô hấp kị khí hoặc kị khí tùy thuộc vào điều kiện môi trường. Nhiệt độ sinh trưởng tối ưu cho LAB thường nằm trong khoảng 25°C đến 45°C. Chúng có khả năng phân giải carbohydrate để thu nhận năng lượng, tạo ra acid lactic, và có hoạt tính protease giúp phân hủy protein trong sữa thành peptide và acid amin. Vi khuẩn lactic được phân loại thành nhiều chi, trong đó Lactobacillus là chi phổ biến nhất được sử dụng trong sản xuất thực phẩm. Việc ứng dụng vi khuẩn lactic trong sản xuất sữa chua không chỉ giúp bảo quản thực phẩm mà còn tạo ra các sản phẩm có hương vị và giá trị dinh dưỡng cao.

1.1 Đặc điểm chung

Vi khuẩn lactic có khả năng sinh trưởng trong môi trường có pH thấp và nhiệt độ cao. Chúng có thể phát triển trong môi trường có 10-15% cồn hoặc cao hơn. Hoạt lực lên men tốt nhất của vi khuẩn lactic thường ở pH 5,5-6,0. Các chủng vi khuẩn lactic như Lactobacillus và Streptococcus được sử dụng rộng rãi trong sản xuất sữa chua, nhờ vào khả năng tạo ra acid lactic và ức chế sự phát triển của vi sinh vật gây hại. Việc phân lập và tuyển chọn các chủng vi khuẩn lactic cho lên men sữa đã được thực hiện từ đầu thế kỷ 20, với nhiều nghiên cứu quan trọng được thực hiện tại Nhật Bản và Bulgaria.

II. Ứng dụng trong sản xuất sữa chua

Sữa chua là một trong những sản phẩm phổ biến nhất từ vi khuẩn lactic. Việc sử dụng các chủng vi khuẩn như Lactobacillus bulgaricus và Streptococcus thermophilus trong quá trình lên men sữa chua không chỉ tạo ra sản phẩm có hương vị thơm ngon mà còn mang lại nhiều lợi ích sức khỏe. Sữa chua cung cấp protein, canxi và các vitamin cần thiết cho cơ thể. Nghiên cứu cho thấy sữa chua có thể giúp giảm cholesterol, ngăn ngừa bệnh đường ruột và tăng cường hệ miễn dịch. Các sản phẩm sữa chua có bổ sung vi khuẩn probiotic còn giúp cải thiện sức khỏe đường ruột và tăng cường khả năng miễn dịch cho người tiêu dùng.

2.1 Lợi ích sức khỏe của sữa chua

Sữa chua không chỉ là nguồn cung cấp dinh dưỡng mà còn có tác dụng tích cực đối với sức khỏe. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc tiêu thụ sữa chua có thể giúp giảm triệu chứng không dung nạp lactose, cải thiện sức khỏe đường ruột và hỗ trợ hệ miễn dịch. Các vi khuẩn probiotic trong sữa chua có khả năng kháng lại các vi sinh vật gây bệnh, đồng thời giúp cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột. Việc bổ sung sữa chua vào chế độ ăn uống hàng ngày có thể mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe tổng thể.

III. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng vi khuẩn lactic

Trên thế giới, nghiên cứu về vi khuẩn lactic và ứng dụng của chúng trong sản xuất thực phẩm, đặc biệt là sữa chua, đã được thực hiện rộng rãi. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng các chủng vi khuẩn như Lactobacillus và Bifidobacterium có khả năng cải thiện sức khỏe đường ruột và tăng cường hệ miễn dịch. Các sản phẩm sữa chua probiotic đang ngày càng trở nên phổ biến, nhờ vào những lợi ích sức khỏe mà chúng mang lại. Tại Việt Nam, nghiên cứu về vi khuẩn lactic trong sản xuất sữa chua cũng đang được chú trọng, với nhiều đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.

3.1 Nghiên cứu trong và ngoài nước

Nghiên cứu về vi khuẩn lactic trong sản xuất sữa chua đã được thực hiện ở nhiều quốc gia. Tại Nhật Bản, nghiên cứu của bác sĩ Minoru Shirota đã dẫn đến việc phát triển vi khuẩn Lactobacillus casei cho sản xuất sữa chua. Ở châu Âu, Bulgaria cũng đã có những nghiên cứu quan trọng về vi khuẩn lactic, với việc phân lập và tuyển chọn các chủng vi khuẩn cho lên men sữa chua. Những nghiên cứu này không chỉ giúp cải thiện chất lượng sản phẩm mà còn mở ra hướng đi mới cho ngành công nghiệp thực phẩm.

12/02/2025
Ứng dụng vi khuẩn lactic trong tạo sữa chua ăn khóa luận tốt nghiệp

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Vi khuẩn lactic (LAB) là vi khuẩn Gram (+), có dạng hình cầu hoặc hình que và tạo lactic acid trong quá trình lên men (Bintsis, 2018). Nhờ khả năng tạo ra acid lactic từ các nguồn carbohydrate khác nhau mà các chủng vi khuẩn lactic này được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như công nghiệp, nông nghiệp, môi trường, y dược và đặc biệt là trong lĩnh vực chế biến và bảo quản thực phẩm. Thật vậy, trong ngành thực phẩm chúng có mặt trong nhiều sản phẩm lên men như nước giải khát (rượu), rau củ muối, các loại mắm… Tuy nhiên, các sản phẩm lên men từ sữa cũng là một trong những môi trường tốt cho các chủng vi khuẩn lactic phát triển. Trong đó, sữa chua là sản phẩm phổ biến.

Sữa chua truyền thống thường sử dụng các loài Streptococcus thermophilus và Lactobacillus bulgaricus để lên men (Fisberg và cs, 2015). Hơn nữa, nó còn được nhiều người biết đến nhờ những lợi ích sức khỏe mà nó đem lại. Trong 226g sữa chua (khoảng 2 hộp) cung cấp hơn 20% protein, 30-40% canxi và một lượng vitamin, khoáng chất quan trọng khác cơ thể cần mỗi ngày. Ngoài ra, rất nhiều lợi ích khác của sữa chua đang được tiếp tục tìm ra như giảm hiện tượng không dung nạp lactose, ngăn ngừa bệnh đường ruột, kích thích đáp ứng miễn dịch, giảm cholesterol trong máu và hạn chế các bệnh liên quan đến tim mạch.

Đặc biệt là các sản phẩm sữa chua có bổ sung các chủng vi khuẩn probiotic có khả năng kháng chất kháng sinh phối hợp điều trị kết hợp kháng sinh giúp bệnh nhân tăng cường sức đề kháng. Trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu về probiotic và thu được nhiều thành quả đánh kể (Trần Cát Đông, 2014). Đa số các loại probiotic bổ sung vào sữa đều thuộc dòng vi khuẩn Lactobacillus và Bifidobacterium (Lourens-Hattingh và cs, 2001). Trong số các loài Lactobacillus, L.pentosus là những vi khuẩn thuộc nhóm vi khuẩn lactic, cũng là loài đa năng và được phân bố rộng rãi.plantarum với vai trò kép của nó như “một cư dân bản địa” trong đường ruột và là một chủng giống an toàn trong quá trình lên men thực phẩm (De Vries và cs, 2006) đã làm cho nó trở thành một lựa chọn ưu tiên được sử dụng trong phát triển sản phẩm chức năng mới.

Lactobacillus pentosus có khả năng tạo ra một lượng lớn chất hoạt động bề mặt sinh học, đồng thời 1 ức chế sự phát triển của mầm bệnh đường ruột (Anukam và cs, 2007). Và để phù hợp với sự phát triển đa dạng của các sản phẩm sữa chua hiện nay, các sản phẩm sữa chua không chỉ đáp ứng về hương vị, giá trị dinh dưỡng mà còn phải cung cấp các vi sinh vật lợi khuẩn cho hệ tiêu hóa, tăng cường miễn dịch. Xuất phát từ nhu cầu thiết yếu và những lợi ích đem lại từ vi khuẩn lactic có hoạt tính probiotic, đặc biệt là trong các sản phẩm sữa chua vậy nên chúng tôi thực hiện đề tài là “ Ứng dụng vi khuẩn lactic trong tạo sữa chua ăn”. Mục tiêu và yêu cầu 1.

Mục tiêu - Nghiên cứu chọn ra chủng vi khuẩn lactic và tỷ lệ tiếp giống thích hợp để ứng dụng trong tạo sữa chua ăn 1. Yêu cầu - Xác định độ thuần của một số chủng lactic - Xác định điều kiện nuôi cấy thích hợp của các chủng nghiên cứu - Xác định chủng vi khuẩn thích hợp để lên men sữa chua qua các tiêu chí: pH, độ acid, mật độ vi khuẩn. - Xác định tỷ lệ tiếp giống thích hợp để lên men sữa chua dựa trên các tiêu chí: pH, độ acid, mật độ vi khuẩn, chất lượng cảm quan (trạng thái, cấu trúc, mùi-vị và mức độ thích sản phẩm nói chung). 2 PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Tổng quan về vi khuẩn lactic 2. Đặc điểm chung Vi khuẩn lactic là một nhóm các vi sinh vật có chung sản phẩm trao đổi chất cuối cùng là lactic acid, đây là sản phẩm từ quá trình lên men của các carbohydrate. LAB là các vi khuẩn Gram dương (+), có dạng trực khuẩn hay cầu khuẩn, ít di động, không sinh bào tử và đặc tính catalase âm tính (Vũ Thị Minh Đức, 2001). Chúng có thể hô hấp kị khí hoặc kị khí tùy tiện.

Một số loài có thể sinh trưởng được khi có oxy. LAB thu nhận năng lượng nhờ phân giải carbohydrate và sinh acid lactic. Khoảng nhiệt độ cho LAB hoạt động khá rộng. Nhiệt độ sinh trưởng tối thích cho LAB ưa ấm là 25 oC – 35 oC, ưa nhiệt là 40oC – 45oC và ưa lạnh là thấp hơn 5oC (Khalid, 2011).

Đa số các trực khuẩn lactic đồng hình tạo thành acid cao hơn (khoảng 2 – 3,5%), liên cầu khuẩn (khoảng 1%). Các trực khuẩn này có thể phát triển được ở pH = 4 – 3,8 còn cầu khuẩn không thể phát triển được ở môi trường này. Hoạt lực lên men tốt nhất của trực khuẩn lactic ở vùng pH = 5,5 – 6,0. Vi khuẩn lactic có hoạt tính protease, chúng phân hủy được protein của sữa tới peptide và acid amin.

Hoạt tính này có ở các loài khác nhau, thường trực khuẩn là cao hơn. Chúng chịu được trạng thái khô hạn, bền vững với CO2 và cồn ethylic, nhiều loài vẫn sống được trong môi trường có 10 – 15% cồn hoặc cao hơn, một số trực khuẩn bền với NaCl tới 7 – 10%. Phân loại Vi khuẩn lactic thuộc họ Lactobacillus, các chi tiêu biểu có chứa vi khuẩn lactic phân loại như sau: Streptococcus, Lactobacillus, Lactococcus, và Leuconostoc. Trong đó, vi khuẩn thuộc chi Lactobacillus là một trong những sinh vật đầu tiên được con người sử dụng trong thực phẩm nhờ đặc tính lên men và các sản phẩm trao đổi chất của nó.

Bên cạnh đó, chúng cũng được sử dụng để bảo quản bằng cách ức chế sự xâm nhập của các vi sinh vật khác gây bệnh cho thực phẩm (Reid, 1999). Các chủng vi khuẩn lactic trong lên men sữa chua Đến đầu thế kỷ 20 thì những nghiên cứu về vai trò của vi khuẩn lactic trong lên men sữa mới được thực hiện. Nhật Bản là nước đi tiên phong về công nghệ lên men nói chung và lên men sữa quy mô công nghiệp nói riêng. Việc phân lập và tuyển chọn vi khuẩn lactic cho lên men sữa được đánh dấu bằng nghiên cứu của bác sĩ Minoru 3 Shirota tìm ra vi khuẩn Lactobacillus casei cho lên men sữa vào năm 1930.

Sau đó 5 năm, Công ty Yakult Honsha được thành lập (năm 1935) đã sản xuất các lọ sữa chua thương mại đầu tiên trên thế giới ở Nhật và cho đến nay Yakult Honsha trở thành công ty sản xuất và tiêu thụ sữa lên men hàng đầu thế giới, có phạm vi hoạt động trên 32 nước. Ở châu Âu, mãi đến năm 1963 vấn đề chuẩn bị giống vi khuẩn lactic khởi động (starter) mới được bắt đầu tại Bulgaria. Công việc được tiến hành tại phòng thí nghiệm sản xuất vi khuẩn thuần khiết quốc gia tại Sofia do kỹ sư Maria Stefanova phụ trách với chức năng là sản xuất và cung cấp vi khuẩn khởi động cho lên men sữa chua tại các nhà máy trong nước. Kết quả nghiên cứu ban đầu (1968 – 1970) tại phòng thí nghiệm trên là phân lập và tuyển chọn được 7 tổ hợp vi khuẩn lactic cho lên men sữa chua có chất lượng theo chuẩn quốc gia của Bulgaria.

Sau này GS. Gigrinova thuộc Viện nghiên cứu sữa Sofia đã tiến hành nghiên cứu phân lập được 1903 chủng Lactobacillus bulgaricus và 387 chủng Streptococus thermophilus. Kết quả tuyển chọn từ 200 tổ hợp các tác giả đã thu được 12 chủng làm giống khởi động cho lên men sữa (Đỗ Thị Thu Thủy, 2017). Ngày nay, vi khuẩn lactic ngày càng được ứng dụng trên quy mô lớn, đặc biệt những chủng có hoạt tính sinh học cao thuộc chi Lactobacillus, Streptococcus… 2.

Vi khuẩn Lactobacillus Lactobacillus là LAB phổ biến nhất, tế bào có dạng hình que. Tùy điều kiện môi trường, hình dạng của chúng thay đổi từ que ngắn đến que dài, đứng riêng le hay xếp thành chuỗi. Kích thước tế bào 0,5 – 1,2 x 1,0 – 10,0µm. Các chủng thuộc chi Lactobacillus là những vi khuẩn Gram (+) và catalase âm tính, sinh trưởng bằng hình thức lên men carbohydrate lactic acid (Trần Cát Đông, 2011).

Vi khuẩn Lactobacillus 4 Lactobacillus sinh trưởng tại các môi trường có thành phần carbohydrate hòa tan cao, có mặt các sản phẩm của quá trình phân giải protein, các vitamin và ít oxy hòa tan. Đặc điểm của nhóm là tạo acid lactic trong quá trình sinh trưởng, do vậy về bản chất đều là các loài ưa axit, sinh trưởng tối ưu ở pH 4,5 – 6,2. Các loài mẫn cảm với oxy được nuôi trong bầu khí quyển N2 90% và CO2 10% để có sinh trưởng tốt nhất. Mặc dù không thể hiện hoạt tính superoxide dismutase để tránh độc bởi các superoxide tạo ra khi có mặt oxy, tuy nhiên nhờ hoạt tính của một số peroxydase và catalase mà Lactobacillus có thể sinh trưởng được trong môi trường có hàm lượng oxy ở mức thấp.

Lactobacillus cũng đem lại nhiều lợi ích tốt tới sức khỏe con người, đặc biệt là khi sử dụng loài Lactobacillus plantarum và Lactobacillus pentosus. Saxami và cs (2016) đã từng báo cáo rằng chủng Lactobacillus plantarum B282 và Lactobacillus pentosus B281 làm giảm đáng kể sự tăng sinh tế bào trên các dòng tế bào ung thư đại trực tràng (-HT – 29, Caco – 2), thông qua việc cảm ứng bắt giữ pha GI và điều hòa giảm các gen cyclin cụ thể, có liên quan đến việc điều hòa chu kỳ tế bào. Ứng dụng trong thực phẩm Nhờ khả năng tạo ra acid lactic từ các nguồn cacbonhydrate khác nhau mà các chủng vi khuẩn lactic đã được ứng dụng trong nhiều ngành sản xuất và chế biến. Trong thực phẩm, việc sử dụng quá trình lên men acid lactic không chỉ nhằm mục đích bảo quản mà còn nhằm đưa ra thị trường các loại thực phẩm có tính chất và hương vị mong muốn.

Các ứng dụng chủ yếu bao gồm: Chế biến các sản phẩm sữa: Các sản phẩm từ sữa được coi là phương tiện lý tưởng để cung cấp men vi sinh đến đường ruột của con người. Có thể nói, trong các thực phẩm lên men từ sữa, sữa chua là phổ biến nhất, tiếp theo là bơ, phomat và kem. Rau quả lên men: Quá trình lên men lactic của rau có thể đạt được do sự hiện diện của cacbohydrate. Thông thường nước ép rau củ lên men được sản xuất từ bắp cải, củ cải đỏ, cà rốt, cần tây và cà chua.

Ngoài ra, vi khuẩn lactic đóng một vai trò quan trọng trong quá trình lên men dưa chua và oliu ảnh hưởng đến hương vị cuối cùng của sản phẩm và hạn sử dụng (Panagiota Florou-Paneri và cs, 2013).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Ứng Dụng Vi Khuẩn Lactic Trong Sản Xuất Sữa Chua - Khóa Luận Tốt Nghiệp là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào vai trò của vi khuẩn lactic trong quá trình lên men sữa chua. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ cơ chế hoạt động của vi khuẩn lactic mà còn phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cuối cùng, từ đó đề xuất các phương pháp tối ưu hóa quy trình sản xuất. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho những ai quan tâm đến công nghệ thực phẩm, đặc biệt là sản xuất sữa chua.

Để mở rộng kiến thức về công nghệ chế biến sữa chua, bạn có thể tham khảo thêm Nghiên cứu tính toán thiết kế hệ thống sấy thăng hoa để sấy sữa chua với năng suất 1500kg mẻ. Tài liệu này cung cấp cái nhìn chi tiết về quy trình sấy thăng hoa, một phương pháp hiện đại giúp bảo quản và nâng cao chất lượng sữa chua.

Cả hai tài liệu đều là nguồn tham khảo quý giá, giúp bạn hiểu rõ hơn về các công nghệ tiên tiến trong ngành thực phẩm. Hãy khám phá để nắm bắt những xu hướng mới nhất trong lĩnh vực này!