Chương I: Tìm hiểu về lý thuyết hệ thống thông tin quản lý. Trong chương này nêu lên các lý thuyết, khái niệm về phân tích thiết kế hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu. Chương II: Khảo sát hệ thống quản lý quy trình giảng dạy của giảng viên. Đưa ra bài toán quản lý giảng dạy của giảng viên và quy trình quản lý.
Chương III: Phân tích và thiết kế hệ thống Chương IV: Chương trình thực nghiệm 1. CHƢƠNG 1: LÝ THUYẾT HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ 1.1 Phân tích thiết kế hệ thống thông tin 1.1 Các khái niệm về hệ thống thông tin Về mặt kỹ thuật: HTTT được xác định như một tập hợp các thành phần được tổ chức để thu thập, xử lý, lưu trữ, phân phối và biểu diễn thông tin, trợ giúp việc ra quyết định và kiểm soát hoạt động trong một tổ chức Các khái niệm liên quan: Dữ liệu, thông tin, hoạt động thông tin, xử lý dữ liệu, giao diện,. Dữ liệu(Data): là những mô tả về sự vật, con người và các sự kiện thể hiện bằng chữ viết, biểu tượng, âm thanh,. Thông tin (Information): giống như dữ liệu được đặt vào một ngữ cảnh với một hình thức thích hợp và có lợi cho NSD cuối.
Hoạt động thông tin (Information activities): là các hoạt động xảy ra trong hệ thống: nắm bắt, xử lý, phân phối, lưu trữ, trình diễn và kiểm tra,… Xử lý(Processing): là các hoạt động tác động lên dữ liệu: so sánh, tính toán, phân loại, tổng hợp,. Giao diện (Interface): là nơi mà Hệ thống trao đổi dữ liệu với Hệ thống khác hay môi trường Môi trường (Enviroment): là thành phần của thế giới không thuộc Hệ thống nhưng có tương tác với Hệ thống thông qua các giao diện Hệ thống (system): là tập hợp các thành phần có mối liên kết để nhằm thực hiện 1 chức năng.2 Thiết kế mô hình nghiệp vụ tổ chức 1.1 Khái niệm mô hình nghiệp vụ Mô hình ngiệp vụ (business model) là một mô tả các chức năng nghiệp vụ của một tổ chức (hay một phạm vi được nghiên cứu của tổ chức) và những mối quan hệ bên trong giữa các chức năng đó cũng như các mối quan hệ của chúng với môi trường bên ngoài, giúp nắm được nghiệp vụ và chuẩn bị phân tích.2 Các thể hiện của mô hình Mô hình nghiệp vụ được thể hiện ra bằng một khung nhìn (View) khác nhau. Mỗi dạng mô tả một khía cạnh của hoạt động nghiệp vụ. Các thể hiện của mô hình bao gồm: - Biểu đồ phân rã chức năng - Danh sách các hồ sơ dữ liệu sử dụng - Các mô tả chi tiết về mỗi chức năng cơ sở - Biểu đồ hoạt động 1.1 Biểu đồ phân rã chức năng Là sự biểu diễn đồ thị về các chức năng thực hiện trong hệ thống ở mức gộp và chi tiết khác nhau a) Các khái niệm Chức năng nghiệp vụ (business function) được hiểu là tập hợp các công việc mà tổ chức cần thực hiện trong các hoạt động của nó.
Đây là một khái niệm logic, tức là chỉ nói đến tên công việc cần làm và mối quan hệ phân mức (mức gộp và mức chi tiết) giữa chúng mà không chỉ ra cụ thể công việc được làm như thế nào, ở đâu, ai làm Chức năng (function) hay công việc được xem xét ở các mức độ khác nhau từ tổng hợp đến chi tiết theo thứ tự sau: - Một lĩnh vực hoạt động (area of activities) - Một hoạt động (activity) - Một nhiệm vụ (task) - Một hành động (action) thường do 1 người làm Sự phân chia trên đây chỉ mang tính chất tương đối, tùy thuộc vào từng phạm vi nghiên cứu và trường hợp cụ thể mà phân chia thành các mức gộp và chi tiết khác nhau. Các kí pháp sử dụng Hình chữ nhật chứa tên chức năng để mô tả một chức năng Đường thẳng gấp khúc hình cây dùng để nối một chức năng ở mức trên và các chức năng ở mức dưới được trực tiếp phân rã từ chức năng đó. b) Các thành phần của mô hình Các chức năng công việc: là khái niệm để chỉ 1 dãy hoạt động mà kết quả cho 1 sản phẩm thông tin Tên chức năng: động từ + bổ ngữ Ký pháp: hình chữ nhật với bên trong là tên chức năng c) Quá trình xây dựng biểu đồ Phát triển biểu đồ phân rã chức năng: xuất phát từ 1 chức năng, nếu ta chưa hiểu được đầy đủ 1 hoạt động bên trong của nó diễn ra như thế nào thì phân rã nó thành những chức năng thành phần nhỏ hơn gọi là phân rã 1 chức năng. Khi đó chức năng được phân ra gọi là chức năng cha, chức năng thành phần gọi là chức năng con và giữa chức năng cha và chức năng con có liên kết.
d) Xây dựng mô hình Nguyên tắc phân rã các chức năng: - Mỗi chức năng con thực sự tham gia thực hiện chức năng cha - Thực hiện mọi chức năng con đảm bảo thực hiện chức năng cha - Dừng quá trình phân rã khi nhận được chức năng con mà ta hiểu đầy đủ nội dung của nó - Chức năng đầu tiên mà sử dụng để phân rã gọi là chức năng gốc - Chức năng cuối cùng mà không cần phân rã tiếp gọi là chức năng lá - Mối liên kết: Giữa chức năng cha và các chức năng con. e) Mô tả chi tiết chức năng lá Cần mô tả trình tự và cách thức tiến hành nó bằng lời và có thể sử dụng biểu đồ. bao gồm mô tả các nội dung sau: - Tên chức năng - Các sự kiện kích hoạt (khi nào, cái gì đến, điều kiện?) - Quy trình thực hiện (nếu có nhiều công việc nhỏ liên quan) - Yêu cầu giao diện cần thể hiện (nếu có) - Dữ liệu vào (các hệ số dữ liệu ban đầu) - Công thức (thuật toán) tính toán sử dụng - Dữ liệu ra (các báo cáo hay kiểm tra cần đưa ra) - Quy tắc nghiệp vụ cần tuân thủ .2 Biểu đồ luồng dữ liệu a) Các khái niệm Luồng dữ liệu (data flow): là các dữ liệu di chuyển từ một vị trí này đến một vị trí khác trong hệ thống và mang một vật nào đó Luồng dữ liệu bao gồm nhiều mảng dữ liệu riêng biệt được sinh ra trong cùng một thời gian và di chuyển đến cùng một đích. Là khái niệm để chỉ các dữ liệu di chuyển từ nơi này đến nơi khác Luồng dữ liệu được ký hiệu bằng một đường có mũi tên chỉ hướng dữ liệu di chuyển và tên dữ liệu được ghi ở trên đó.
Đầu mũi tên là điểm xuất phát của luồng dữ liệu. Cuối mũi tên là điểm đến của luồng dữ liệu Tên dữ liệu phải là một mệnh đề danh từ và phải thể hiện được sự tổng hợp các thành phần dữ liệu riêng biệt chứa trong đó. Ví dụ: đơn hàng, vé xe, hóa đơn bán hàng Kho dữ liệu (data store): Là các dữ liệu được lưu giữ tại một vị trí Một kho dữ liệu biểu diễn các dữ liệu được lưu trữ ở nhiều vị trí không gian khác nhau. Một kho dữ liệu chứa dữ liệu về khách hàng, sinh viên, đơn hàng,.
Hình chữ nhật khuyết một cạnh bên phải hay bên trái được dùng để biểu diễn kho dữ liệu Sát cạnh bên không khuyết ghi số hiệu kho, bên trong hình chữ nhật ghi tên kho dữ liệu Tên kho dữ liệu phải là một mệnh đề danh từ. Ví dụ: Hóa đơn nhập hàng, vé xe… b) Tiến trình (process) Là một hay một số công việc hoặc hành động các tác động lên các dữ liệu làm cho chúng di chuyển, thay đổi, được lưu trữ hay phân phối Quá trình xử lý dữ liệu trong hệ thống gồm nhiều tiến trình khác nhau và mỗi tiến trình thực hiện một phần chức năng nghiệp vụ nào đó. Hình chữ nhật góc tròn được dùng để kí hiệu một tiến trình. Một đường gạch ngang phía trên chia hình chữ nhật thành ba phần:.
- Phần trên ghi số hiệu - Phần dưới ghi tên tiến trình - Phần thứ 3: phương thức thực hiện tiến trình (chỉ tồn tại tương ứng với tiến trình vật lý) Tên tiến trình phải là : Một động từ + bổ ngữ. Ví dụ: Lập đơn hàng, tính lương c) Tác nhân (actor) Tác nhân của một phạm vi hệ thống được nghiên cứu có thể là một người, một nhóm người, một bộ phận, một tổ chức hay một hệ thống khác nằm ngoài phạm vi hệ thống và có tương tác với nó về mặt thông tin (nhận hay gửi dữ liệu) Nhận biết tác nhân từ nơi xuất phát (nguồn), hay nơi đến (đích) của dữ liệu từ phạm vi hệ thống được xem xét Hình chữ nhật được sử dụng để biểu diễn tác nhân, bên trong ghi tên tác nhân Tên tác nhân phải là một danh từ. Ví dụ: Nhà cung cấp, sinh viên. d) Quy tắc vẽ biểu đồ luồng dữ liệu Mỗi tiến trình phải có tên duy nhất (chỉ được vẽ một lần), tác nhân và kho dữ liệu được vẽ lặp lại nhiều lần Các “Đầu vào” của một tiến trình cần khác với các “Đầu ra” của nó.
Các luồng dữ liệu đi vào một tiến trình phải đủ để tạo thành các luồng dữ liệu ra Một luồng dữ liệu đi vào kho tức là kho được cập nhật, một luồng dữ liệu ra khỏi kho tức là kho dữ liệu được đọc Không sử dụng các luồng dữ liệu sau: - Từ một kho đến một kho khác - Từ một tác nhân đến một kho dữ liệu hay ngược lại - Từ một tác nhân đến một tác nhân - Từ một tiến trình đễn chính nó .2 Cơ sở dữ liệu (viết tắt là CSDL) 1.1 Khái niệm chung về cơ sở dữ liệu 1.1 Khái niệm Được sinh ra từ những năm 60, trải qua một quá trình phát triển, cho đến nay các CSDL đã có một sự phát triển mạnh mẽ.Khái niệm CSDL đã được định nghĩa dưới nhiều góc độ khác nhau,ta có thể hiểu khái niệm CSDL dưới nhiều góc độ khác nhau: a) Định nghĩa Dữ liệu (Data): Là tập hợp nhiều thông tin và thoả mãn hai điều kiện: lưu lại được và có ý nghĩa. Thông tin tồn tại ở hai dạng: - Dạng văn bản - Dạng phi văn bản Cơ sở dữ liệu (Database)-Kí hiệu DB: Một cơ sở dữ liệu (viết tắt là CSDL - Database) là tập hợp các dữ liệu có liên quan đến nhau và phải được lưu trữ ở trên máy, thường xuyên biến đổi theo thời gian Các tính chất của CSDL: - Biểu thị một khía cạnh nào đó của thế thực. - Một tập hợp tất cả các dữ liệu liên kết với nhau. - Mỗi một cơ sở ra nó phục vụ cho một mục đích cụ thể.