CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 TÓM TẮT Ghi chép lại các khoản thu, khoản chi của bản thân, gia đình để có thể đánh giá được tình trạng tài chính hiện thời và liên tục cập nhật để đánh giá được tiến triển của dòng tiền theo thời gian để từ đó kịp thời có những hành động phù hợp để đạt các mục tiêu tài chính tương lai là một điều hết sức cần thiết. Tuy nhiên việc ghi chép bằng tay dẫn đến nhiều bất cập gây khó khăn trong việc theo dõi, thống kê. Xuất phát từ ý tưởng này mà nhóm đã chọn đề tài XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ CHI TIÊU CÁ NHÂN để thực hiện cho luận văn.2 MỤC TIÊU Xây dựng một ứng dụng trực tuyến giúp các cá nhân có thể quản lý các khoản thu, chi cuả mình nhằm tiến tới việc quản lý tiền một cách khoa học, thực hiện tiết kiệm và chi tiêu hợp lý.3 KẾT QUẢ DỰ KIẾN Một ứng dụng web hoàn chỉnh về quản lý thu chi dùng để hỗ trợ các tổ chức và cá nhân(người nội trợ, sinh viên…) trong việc quản lý chi tiêu. Trang 3 GVHD: Trần Khải Hoàng SVTH: Hoàng Trọng Khánh – Trần Quang Nguyện CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ 2.1 YÊU CẦU CHỨC NĂNG 2.1 QUẢN TRỊ • Quản lý người dùng.
• Quản lý danh mục lĩnh vực thu chi. • Quản lý thu nhập người dùng. • Quản lý chi tiêu người dùng.2 NGƯỜI DÙNG • Đăng ký tài khoản sử dụng. • Đăng nhập vào hệ thống.
• Thay đổi thông tin cá nhân: Họ tên, giới tính, ngày sinh, mật khẩu. • Quản lý thu nhập. Thêm sửa xóa các khoản thu nhập. Tìm kiếm các khoản thu nhập theo tháng, năm.
Xem bản in danh sách các khoản thu nhập. Xuất danh sách các khoản thu nhập ra tập tin csv, xml. • Quản lý chi tiêu. Thêm sửa xóa các khoản chi tiêu.
Tìm kiếm các khoản chi tiêu theo tháng, năm. Xem bản in danh sách các khoản chi tiêu. Xuất danh sách các khoản chi tiêu ra tập tin csv, xml. • Hệ thống tự động cập nhật tổng thu nhập, tổng chi tiêu, số dư tài khoản của người dùng.
• Quản lý ghi chú công việc, những điều lưu ý hàng ngày vào lịch hỗ trợ người dùng có cái nhìn tổng quan. • Xem biểu đồ thống kê thu nhập - chi tiêu theo tháng, năm. Trang 4 GVHD: Trần Khải Hoàng SVTH: Hoàng Trọng Khánh – Trần Quang Nguyện • Xem bản in, kết xuất dữ liệu danh sách thu nhập, chi tiêu ra tập tin csv và xml.2 YÊU CẦU KHÁC STT Yêu cầu Tiêu chuẩn Mô tả chi tiết Thực hiện đầy đủ và Đáp ứng đầy đủ và chính xác nhu 1 chính xác các yêu cầu Đúng đắn. cầu của người dùng đối với hệ của người dùng.
Giao diện thân thiện, Hệ thống dễ sử dụng, có giao diện 2 Tiện dụng. gần gũi với người dùng. trực quan tự nhiên. Hệ thống dễ sử dụng, có giao diện Sử dụng tối ưu tài 3 Hiệu quả.
trực quan tự nhiên: font chữ nguyên máy tính. unicode, hỗ trợ gõ tiếng việt có dấu. Trao đổi dữ liệu với phần mềm quản lý thu Tương Kết xuất dữ liệu ra file xml để đồng 4 chi trên điện thoại thích. bộ dữ liệu.
andriod Phân quyền người dùng, mã hóa mật 5 Mã hóa mật khẩu. khẩu, tránh các xâm nhập bất hợp pháp.3 DANH SÁCH NGƯỜI DÙNG CỦA HỆ THỐNG STT Actors Ý nghĩa/ Ghi chú 1 Quản trị viên Là người quản lý các người dùng, các danh mục và các chính sách của hệ thống. 2 Người dùng Là người dùng hệ thống, quản lý các khoản thu chi (thu nhập chi tiêu) cá nhân. Trang 5 GVHD: Trần Khải Hoàng SVTH: Hoàng Trọng Khánh – Trần Quang Nguyện 2.1 MÔ HÌNH USECASE (Hình 1 – Mô hình use case) 2.2 BẢNG CHÚ GIẢI MÔ HÌNH USECASE STT Usecase Ý nghĩa/ Ghi chú 1 Đăng ký tài khoản Chức năng cho phép người dùng có thể đăng ký Trang 6 GVHD: Trần Khải Hoàng SVTH: Hoàng Trọng Khánh – Trần Quang Nguyện một tài khoản trên hệ thống qua địa chỉ email.
Người dùng quản lý thu chi theo tài khoản đã đăng ký. 2 Đăng nhập Chức năng đăng nhập vào hệ thống, là điều kiện tiên quyết của mọi thao tác trên hệ thống. 3 Quản lý lịch ghi chú Chức năng quản lý lịch ghi chú công việc bao gồm công việc thêm, sửa các thông tin ghi chú công việc trên lịch. 4 Quản lý chi tiêu Quản lý chi tiêu bao gồm việc thêm sửa xóa các thông tin chi tiêu.
Một thông tin chi tiêu bao gồm : Ngày tháng năm, mục đích chi, số tiền (VND), ghi chú. 5 Quản lý thu nhập Quản lý thu nhập bao gồm việc thêm sửa xóa các thông tin thu nhập. Một thông tin thu nhập bao gồm : Ngày tháng năm, mục đích thu, số tiền (VND), ghi chú. 6 Quản lý người dùng Quản lý người dùng bao gồm việc thêm sửa xóa người dùng.
Thông tin người dùng bao gồm : Nhóm, họ tên, email, mật khẩu, phái, ngày sinh, ngày tạo tài khoản, trạng thái. 7 Quản lý danh mục lĩnh Quản lý danh mục lĩnh vực thu chi bao gồm việc vực thu chi thêm sửa xóa các thông tin lĩnh vực thu chi. Thông tin lĩnh vực thu chi bao gồm : Tên lĩnh vực thu chi, ghi chú, trạng thái, lĩnh vực cha. 8 Thống kê chi tiêu Xem thống kê thu chi theo tháng năm hiển thị lên biểu đồ bao gồm : tổng thu nhập, tổng chi tiêu, số dư sử dụng.
9 Thay đổi thông tin tài Thay đổi thông tin tài khoản bao gồm: tên, giới khoản tính, ngáy sinh, mật khẩu. 10 Xuất dữ liệu Cho phép xem và xuất danh sách thu chi ra tập tin. Tập tin được xuất bao gồm : csv, xml. 11 Quản lý chi tiêu người Quản lý chi tiêu người dùng bao gồm việc thêm dùng sửa xóa các thông tin chi tiêu của người dùng.
Thông tin chi tiêu của người dùng bao gồm : tài khoản, lĩnh vực chi tiêu, ngày chi tiêu, số tiền, mô Trang 7 GVHD: Trần Khải Hoàng SVTH: Hoàng Trọng Khánh – Trần Quang Nguyện tả, trạng thái. 12 Quản lý thu nhập Quản lý thu nhập người dùng bao gồm việc thêm người dùng sửa xóa các thông tin thu nhập của người dùng. Thông tin thu nhập của người dùng bao gồm : tài khoản, lĩnh vực thu nhập, ngày thu nhập, số tiền, mô tả, trạng thái.3 ĐẶC TẢ USECASE 2.1 ĐĂNG NHẬP Use case DangNhap Actors Người dùng Tóm tắt Use case này mô tả một người dùng hệ thống đăng nhập vào Hệ thống Điều kiện tiên Người dùng chưa đăng nhập quyết Luồng sự kiện chính : Use case này bắt đầu khi người dùng muốn đăng nhập vào hệ thống 1. Ứng dụng hiển thị giao diện đăng nhập.
Yêu cầu người dùng nhập tên đăng nhập và mật khẩu 2. Người dùng nhập tên đăng nhập, mật khẩu và chọn đăng nhập Luồng sự kiện 3. Ứng dụng kiểm tra người dùng hợp lệ 4. Đăng nhập thành công 5.
Kết thúc use case Các luồng sự kiện khác : Nếu một thông tin bị bỏ trống thì hệ thống sẽ hiện thông báo “Bạn Trang 8 GVHD: Trần Khải Hoàng SVTH: Hoàng Trọng Khánh – Trần Quang Nguyện phải nhập đủ thông tin đăng nhập”. Người dùng phải nhập đầy đủ thông tin và use case tiếp tục hoặc hủy thao tác đang thực hiện bằng cách thực hiện thao tác Hủy, use case kết thúc. Nếu tên hoặc mật khẩu bị nhập sai, hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi “Bạn nhập sai tên đăng nhập hoặc mật khẩu. Người dùng có thể nhập lại thông tin hoặc hủy bỏ việc đăng nhập bằng cách chọn Hủy, lúc này use case kết thúc.
Nếu người dùng này đã bị khóa: Xuất thông báo đến người dùng : “Tài khoản này đã bị khóa. Bạn không thể đăng nhập vào hệ thống”. Người dùng có thể nhập lại thông tin hoặc hủy bỏ việc đăng nhập bằng cách chọn Hủy, lúc này use case kết thúc. Các yêu cầu Không có đặc biệt Điều kiện sau Nếu use case thực hiện thành công, hệ thống sẽ hiển thị màn hình chính.
khi thực hiện use case Điểm mở rộng Không có 2.2 ĐĂNG KÍ TÀI KHOẢN Use case DangKyTaiKhoan Use case này cho phép khách hàng đăng ký tài khoản trong hệ thống Tóm tắt quản lý thu-chi. Tài khoản này sẽ có quyền quản lý thu-chi của mình. Actors Người dùng Trang 9 GVHD: Trần Khải Hoàng SVTH: Hoàng Trọng Khánh – Trần Quang Nguyện Điều kiện tiên Khách hàng phải có một email. quyết Luồng sự kiện chính : Use case này bắt đầu khi khách hàng muốn tạo tài khoản trong hệ thống.
o Khách hàng nhập thông tin bao gồm: Họ tên, email, giới tính, ngày sinh. o Chọn đăng ký, lúc này hệ thống sẽ kiểm tra dữ liệu nhập o Hệ thống thông báo kết quả Sau khi khách hàng cung cấp thông tin được yêu cầu, hệ thống sẽ phát sinh và tạo 1 tài khoản cho khách hàng này. Khách hàng này được thêm vào hệ thống và quyền được quản lý thu-chi và tài khoản cá nhân trên tài khoản mà mình đã đăng ký. Luồng sự kiện Luồng sự kiện khác : Thao tác tạo tài khoản bị lỗi Nếu một thông tin bị bỏ trống thì hệ thống sẽ hiện thông báo “Bạn phải nhập đủ thông tin đăng nhập”.
Người dùng phải nhập đầy đủ thông tin và use case tiếp tục hoặc hủy thao tác đang thực hiện bằng cách thực hiện thao tác Hủy, use case kết thúc. Nếu Email không tồn tại: hệ thống thông báo và khách hàng phải nhập môt email khác. Các yêu cầu Không có đặc biệt Trang 10 GVHD: Trần Khải Hoàng SVTH: Hoàng Trọng Khánh – Trần Quang Nguyện Nếu use case thành công, thông tin tài khoản khách hàng được tạo và lưu Điều kiện sau vào hệ thống, hệ thống sẽ gửi một thông điệp đến email của khách hàng khi thực hiện use case để xác nhận việc đăng ký. Ngược lại, khách hàng không thể đăng nhập.
Điểm mở rộng Không có 2.3 CHỈNH SỬA THÔNG TIN TÀI KHOẢN Use case ChinhSuaThongTinCaNhan Use case này cho phép người dùng xóa tài khoản hoặc thay đổi thông tin Tóm tắt tài khoản của mình trong hệ thống quản lý thu chi. Actors Người dùng Đã có tài khoản và khách hàng phải đăng nhập vào hệ thống trước khi use Điều kiện tiên case bắt đầu. quyết Luồng sự kiện chính : Use case này bắt đầu khách hàng xóa tài khoản hoặc thay đổi thông tin tài khoản của mình trong hệ thống. Luồng sự kiện Bước 1: Hệ thống yêu cầu người dùng chọn chức năng muốn thực hiện (Cập nhật tài khoản, Thay đổi mật khẩu).
Bước 2: Sau khi khách hàng cung cấp thông tin được yêu cầu, một trong các luồng phụ sau được thực hiện. Nếu khách hàng chọn “Cập nhật tài khoản”, luồng phụ Cập nhật tài khoản được thực hiện.