Luận văn tốt nghiệp tìm hiểu và thực hiện các bước ứng dụng phần mềm frms cập nhật nhật diễn biến tài nguyên rừng tại xã khe mo huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu ứng dụng phần mềm FRMS trong việc cập nhật diễn biến tài nguyên rừng tại xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, Thái Nguyên.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

86
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu của đề tài

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa trong học tập

1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khu vực nghiên cứu

2.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường

2.1.1.1. Vị trí địa lý
2.1.1.2. Đặc điểm địa hình, địa đạo
2.1.1.3. Khí hậu thời tiết

2.1.2. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

2.1.3. Kinh tế, xã hội

2.1.3.1. Tăng trưởng kinh tế
2.1.3.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
2.1.3.3. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
2.1.3.3.1. Nông, lâm nghiệp thủy sản
2.1.3.3.2. Trồng trọt
2.1.3.3.3. Lâm nghiệp
2.1.3.3.4. Chăn nuôi
2.1.3.3.5. Thủy sản
2.1.3.4. Dân số, lao động - việc làm và thu nhập
2.1.3.4.1. Dân số - Quy mô dân số
2.1.3.4.2. Lao động và việc làm
2.1.3.4.3. Thu nhập và mức sống

2.2. Thực trạng ứng dụng công nghệ GIS tại Việt Nam

2.2.1. Thành phần của GIS

2.2.1.1. Phần cứng
2.2.1.2. Phần mềm
2.2.1.3. Dữ liệu
2.2.1.4. Các chính sách quản lý
2.2.1.5. Con người

2.2.2. Chức năng chủ yếu của GIS

2.2.2.1. Thu thập dữ liệu
2.2.2.2. Thao tác dữ liệu
2.2.2.3. Quản lý dữ liệu
2.2.2.4. Hỏi đáp và phân tích dữ liệu
2.2.2.5. Hiển thị dữ liệu

2.2.3. Ứng dụng của hệ thông tin địa lý GIS

2.2.3.1. Môi trường
2.2.3.2. Khí tượng thủy văn
2.2.3.3. Nông nghiệp
2.2.3.4. Dịch vụ tài chính
2.2.3.5. Y tế

3. PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

3.1. Nội dung của đề tài

3.2. Phạm vi thực hiện

3.3. Thời gian thực hiện

3.4. Phương pháp tiến hành

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Đánh giá hiện trạng tài nguyên rừng khu vực nghiên cứu

4.2. Kết quả tìm hiểu các bước thực hiện cập nhật diễn biến tài nguyên rừng tại xã Khe Mo huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên

4.3. Một số kinh nghiệm khi thực hiện cập nhật diễn biến tài nguyên rừng

4.4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về phần mềm FRMS

Phần mềm FRMS (Forest Resource Monitoring System) là một công cụ hiện đại được thiết kế để hỗ trợ quản lý tài nguyên rừng hiệu quả. FRMS cho phép các cơ quan quản lý rừng theo dõi và cập nhật thông tin về diễn biến tài nguyên rừng một cách nhanh chóng và chính xác. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý rừng đã giúp cải thiện đáng kể quy trình giám sát và bảo vệ rừng. Theo một nghiên cứu gần đây, việc sử dụng FRMS đã giúp giảm thiểu tình trạng khai thác rừng trái phép và nâng cao hiệu quả trong công tác bảo vệ rừng. Như vậy, FRMS không chỉ là một phần mềm mà còn là một giải pháp toàn diện cho quản lý rừng bền vững.

1.1. Tính năng của phần mềm FRMS

FRMS cung cấp nhiều tính năng hữu ích như theo dõi diễn biến rừng, quản lý dữ liệu địa lý và phân tích thông tin. Phần mềm cho phép người dùng dễ dàng nhập liệu, cập nhật thông tin và truy xuất dữ liệu một cách nhanh chóng. Đặc biệt, FRMS hỗ trợ việc giám sát tài nguyên rừng thông qua các bản đồ số và hệ thống thông tin địa lý (GIS). Điều này giúp các cán bộ quản lý có cái nhìn tổng quan về tình hình rừng tại địa phương, từ đó đưa ra các quyết định kịp thời và chính xác hơn. Việc ứng dụng FRMS tại xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ đã cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong công tác bảo vệ rừngquản lý môi trường.

II. Ứng dụng FRMS tại xã Khe Mo

Xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên là một trong những địa phương đi đầu trong việc ứng dụng phần mềm FRMS. Tại đây, việc quản lý tài nguyên rừng đã được cải thiện đáng kể nhờ vào việc sử dụng công nghệ thông tin. Các cán bộ lâm nghiệp đã được đào tạo để sử dụng phần mềm, từ đó nâng cao năng lực trong công tác quản lý rừng bền vững. Theo số liệu thống kê, việc áp dụng FRMS đã giúp tăng cường khả năng giám sát và bảo vệ rừng, đồng thời giảm thiểu tình trạng khai thác rừng trái phép. Điều này không chỉ góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên mà còn nâng cao đời sống của người dân địa phương thông qua việc phát triển các mô hình kinh tế lâm nghiệp bền vững.

2.1. Kết quả đạt được từ việc ứng dụng FRMS

Kết quả từ việc ứng dụng FRMS tại xã Khe Mo cho thấy sự thay đổi tích cực trong công tác quản lý tài nguyên rừng. Các số liệu về diễn biến rừng được cập nhật thường xuyên, giúp các cơ quan chức năng có thông tin chính xác để đưa ra các quyết định kịp thời. Hệ thống thông tin địa lý (GIS) được tích hợp trong FRMS đã giúp các cán bộ quản lý dễ dàng theo dõi và phân tích tình hình rừng. Nhờ đó, tình trạng khai thác rừng trái phép đã giảm đáng kể, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Việc ứng dụng FRMS không chỉ mang lại lợi ích cho quản lý rừng mà còn tạo ra cơ hội cho người dân tham gia vào các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng.

III. Thách thức trong việc ứng dụng FRMS

Mặc dù việc ứng dụng phần mềm FRMS tại xã Khe Mo đã mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn còn tồn tại một số thách thức. Đầu tiên, việc đào tạo cán bộ sử dụng phần mềm vẫn còn hạn chế, dẫn đến việc không khai thác hết tiềm năng của FRMS. Thứ hai, cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin tại một số khu vực còn yếu kém, ảnh hưởng đến khả năng cập nhật và truy xuất dữ liệu. Cuối cùng, việc duy trì và bảo trì hệ thống cũng cần được chú trọng để đảm bảo FRMS hoạt động hiệu quả trong thời gian dài. Những thách thức này cần được giải quyết để tối ưu hóa việc quản lý tài nguyên rừng và bảo vệ môi trường.

3.1. Giải pháp khắc phục thách thức

Để khắc phục những thách thức trong việc ứng dụng FRMS, cần có một kế hoạch đào tạo bài bản cho cán bộ lâm nghiệp. Việc tổ chức các khóa đào tạo thường xuyên sẽ giúp nâng cao kỹ năng sử dụng phần mềm và hiểu biết về công nghệ thông tin. Bên cạnh đó, cần đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin tại các địa phương, đảm bảo rằng mọi cán bộ đều có thể truy cập và sử dụng FRMS một cách hiệu quả. Cuối cùng, việc xây dựng một đội ngũ kỹ thuật viên có khả năng duy trì và bảo trì hệ thống sẽ giúp FRMS hoạt động ổn định và bền vững trong tương lai.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Rừng là nguồn tài nguyên quý báu của đất nước, có khả năng tái tạo, là bộ phận quan trọng của môi trường sinh thái, có giá trị to lớn đối với nền kinh tế quốc dân, gắn liền với đời sống của nhân dân và sự sống còn của dân tộc.Tuy nhiên, tài nguyên rừng trong những năm gần đây đang bị suy giảm về số lượng và chất lượng, trong khi công tác quản lý bảo về rừng nói chung và công tác cập nhật thông tin ngành lâm nghiệp nói riêng còn nhiều khó khăn và hạn chế cần có những phương pháp công cụ hiện đại để cập nhật diễn biến tài nguyên rừng. Cập nhật diễn biến tài nguyên rừng tại Việt Nam hiện nay đã được ứng dụng các công nghệ tiên tiến trên thế giới, cụ thể là phần mềm FRMS. Từ năm 2013 đến nay, Tổng cục Lâm nghiệp đã phối hợp với Phần Lan để thực hiện dự án cập nhật diễn biến tài nguyên rừng.

Mục tiêu của dự án này nhằm giúp cơ quan quản lý rừng lưu trữ dữ liệu rừng, đất lâm nghiệp; theo dõi chi tiết những biến động của rừng, đất lâm nghiệp; cung cấp dữ liệu kiểm kê rừng, cung cấp thông tin cập nhật về tài nguyên rừng cùng với các diễn biến rừng và đất lâm nghiệp trên toàn quốc. Lực lượng kiểm lâm, cán bộ phụ trách lâm nghiệp các cấp chịu trách nhiệm cập nhật các dữ liệu vào hệ thống thông qua các thông tin diễn biến rừng tại địa bàn. Thời điểm này, Tổng cục Lâm nghiệp đã cơ bản tích hợp vào hệ thống cơ sở dữ liệu hiện trạng rừng, đất rừng trên toàn quốc, thay thế hoàn toàn việc quản lý, lưu trữ theo hồ sơ giấy như trước đây. Công tác cập nhật diễn biến tài nguyên rừng đòi hỏi sự cập nhật về thông tin, về chuyên môn kỹ thuật của cán bộ thực hiện và còn gặp nhiều khó khăn do những đặc thù của ngành lâm nghiệp nói chung.

Để sinh viên có được kiến thức mới, hiểu biết các kỹ thuật tiên tiến, nên em tiến hành thực hiện đề tài “Tìm hiểu và thực hiện các bước ứng dụng phần mềm FRMS cập nhật diễn biến tài nguyên rừng tại xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”. Mục tiêu của đề tài Khái quát về công tác ứng dụng công nghệ thông tin, đặc biệt là FRMS tại địa bàn. Nắm chắc qui trình sử dụng phần mềm FRMS trong việc theo dõi diễn biến tài nguyên rừng và vận dụng thực tế trong một địa bàn cụ thể Rút ra những bài học kinh nghiệm cho bản thân trong quá trình thực hiện ứng dụng GIS trong cập nhật diễn biến tài nguyên rừng và đất Lâm nghiệp. Ý nghĩa của đề tài 1.Ý nghĩa trong học tập Giúp sinh viên củng cố kiến thức trên lớp vận dụng vào thực tiễn, tích lũy kinh nghiệm và kiến thức trong quá trình học tập, học hỏi và thực tế cùng cán bộ tại cơ sở giúp cho sinh viên nâng cao năng lực, hoàn thiện vốn hiểu biết để hoàn thành tốt công việc.

Vận dụng các kiến thức đã học như lâm sinh, cây rừng, đo đạc, thống kê, điều tra rừng, quy hoạch lâm nghiệp, ứng dụng CNTT trong quản lý tài nguyên rừng vào thực tiến sản xuất. Đồng thời có khả năng sử dụng các dụng cụ trong quá trình giao đất lâm nghiệp như GPS, Mapinfo, QGIS. Ý nghĩa trong thực tiễn Đánh giá được thực trạng những khó khăn thuận lợi từ thực tiễn đến công tác cập nhật diễn biến tài nguyên rừng. Hiểu biết và nắm bắt được kỹ thuật cập nhật diễn biến tài nguyên rừng.

Luan van 3 Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khu vực nghiên cứu 2. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường 2. Vị trí địa lý Khe Mo là một xã thuộc huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam.

Xã Khe Mo có diện tích 30,24 km², dân số năm 2020 là 8.236 người, mật độ dân số đạt 274 người/km². Đặc điểm địa hình, địa đạo Khe Mo là một xã trung du miền núi nằm ở phía Đông của huyện Đồng Hỷ, có tổng diện tích đất tự nhiên là 3016,57ha. Trong đó đất quy hoạch cho lâm nghiệp là 1672,05ha (theo số liệu quy hoạch 3 loại rừng đã được phê duyệt) chiếm 55,4% diện tích đất tự nhiên. Độ che phủ đạt trên 48% Diện tích đất quy hoạch cho lâm nghiệp trên địa bàn xã toàn bộ được quy hoạch là rừng sản xuất được phân bố trên cả 15 xóm của xã, tuy nhiên có những xóm có diện tích đất lâm nghiệp lớn như: Ao Đậu, Hải Hà, La Nưa, La Rẫy, Long Giàn, Khe Mo 1.

Trong số diện tích đất quy hoạch cho lâm nghiệp hiện nay chủ rừng nhóm 3 là UBND xã đang quản lý 1451,57ha chiếm 86,8% Trạng thái rừng trên diện tích do UBND xã quản lý chủ yếu là rừng trồng Keo = 1447,15ha chiếm 99,7%, còn lại 4.42ha là rừng gỗ tự nhiên chiếm 0,3%. Khí hậu thời tiết Khu vực nghiên cứu có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, được chia làm bốn mùa rõ rệt: xuân - hạ - thu - đông. + Nhiệt độ không khí: tb năm 22 độ c + Độ ẩm không khí: tb 82% Luan van 4 + Mưa trung bình năm là 2.097mm trong đó mùa mưa chiếm 91,6% lượng mưa cả năm, trong đó mưa nhiều nhất là tháng 7 và tháng 8 nhiều khi xảy ra lũ lụt + Đặc điểm gió: hướng gió thịnh hành chủ yếu vào mùa mưa là gió đông nam mùa khô là gió đông bắc 2. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên * Thuận lợi: Về vị trí địa kinh tế: có tuyến tỉnh lộ 269 chạy qua phần phía tây nam hơn nữa lại nằm tiếp giáp với thành phố Thái Nguyên gần sân bay Nội Bài và thành phố Hà Nội thuận tiện đi lại, có khí hậu ôn hòa cấu tạo địa hình thuận lợi cho phát triển các vùng cây công nghiệp lớn phù hợp với sản suất nông nghiệp đa dạng * Khó khăn: -Quy mô phát triển chưa tương xứng với tiềm năng -Mạng lưới kết cấu hạ tầng thiếu đồng bộ -Nhu cầu đầu tư cho phát triển tất cả các lĩnh vực là rất lớn -Trình độ dân trí, đặc biệt là dân tộc thiểu số còn thấp 2.

Kinh tế, xã hội 2. Tăng trưởng kinh tế -Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất có sự khác biệt lớn giữa 3 ngành kinh tế, ngành dịch vụ có tốc độ tăng trưởng cao nhất đạt 18,25%, ngành công nghiệp- xây dựng có tốc độ tăng cao thứ hai đạt mức 12,99%, cuối cùng là ngành –nông- lâm thủy sản tăng trưởng bình quân 4,81% năm. Số liệu thống kê cho thấy sự bứt phá mạnh mẽ về tăng trưởng của các ngành dịch vụ và ngành công nghiệp- xây dựng so với nghành nông nghiệp Luan van 5 2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Tỷ trọng của nghành công nghiệp trong tổng giá trị sản xuất tăng từ 47,25% năm 2012 lên 50,63% năm 2016.

Tỷ trọng của nghành dịch vụ tăng từ 26,92% năm 2012 lên 29,49% năm 2016. Tỷ trọng nghành nông- lâm -thủy sản giảm từ 25,83%(2012) xuống 19,88% (2016) tỷ trọng khu vực phi nông nghiệp từ 74,17% năm 2012 lên 80,12% năm 2016. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế - Nông, lâm nghiệp thủy sản: Giá trị sản xuất nông_lâm_thủy sản theo giá hiện hành tiếp tục có sự gia tăng liên tục qua các năm , đạt mức 2.011 tỷ dồng vào năm 2016 và 1.652 tỷ đồng vào năm 2017 ( số liệu sau chia tách). Giá trị sản xuất nông –lâm- thủy sản ( giá so sánh năm 2010) năm 2016 đạt 1.168 tỷ đồng , đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân thời kỳ 2012-2015 là 4,81% năm , năm 2017giá trị sản xuất là 1.

Tốc dộ tăng bình quân cao nhất là nghành lâm nghiệp (25%/ năm ) và nghành nông nghiệp đạt tốc độ bình quân thấp nhất ( 9,5%/năm), nghành thủy sản có tốc độ tăng 13%/năm. - Trồng trọt: Diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn xã ngày càng tăng do việc chuyển đổi diện tích đất chưa sủ dụng và 1 phần diện tích đất rừng nghèo: bên cạnh đó , việc đưa các cây trồng có giá trị kinh tế cao và có thị trường tiêu thụ vào sản xuất đã làm tăng hiệu quả trồng trọt trên 1 ha trên đất nông nghiệp , giá trị sản xuất sản phẩm trên 1ha đất nông nghiệp từ 62 triệu đồng/ha (2012) tăng lên 86 triệu đồng/ha (2016) bằng 95% mức trung bình toàn huyện. Năm 2017 sau khi điều chỉnh địa giới hành chính , giá trị sản phẩm trên 1ha đất nông nghiệp trồng trọt đạt 92 triệu đồng/ha. Luan van 6 - Lâm nghiệp: Đất rừng sản xuất: diện tích 18.809,39 ha,chiếm 41,39% tổng diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở xã văn hán 5.851,73 ha; hợp tiến 3.733,09 ha, xã cây thị 2.995,44 ha, xã tân lợi 1.

Đất rừng phòng hộ: diện tích 5.143,55 ha, chiếm 11,93% tổng diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở xã văn lăng 3.45,00ha; xã tân long 1.356,57ha; xã cây thị 236,93 ha; xã hòa bình 171,56ha. - Chăn nuôi: Năm 2016 giá trị sản xuất nghành chăn nuôi theo giá hiện hành đạt 920.694 triệu đông cao gấp 1,63 lần so với năm 2012 chiếm tỷ trọng 49,09% trong nghành nông nghiệp. Giai đoạn 2012-2016, nghành chăn nuôi đạt tốc độ tăng trưởng 17,1%/năm (nghành trồng trọt có tốc độ tăng là 1,8%). Đồng Hỷ phát triển chăn nuôi theo các mô hình trang trại chăn nuôi gà , lợn, trong đó chủ yếu là chăn nuôi gia công theo mô hình liên kết.

năm 2017 (sau khi điều chỉnh địa giới) đồng hỷ có 87 trang trại tăng 03 trang trại so với năm 2016, trong đó có 74 trang trại gà (chiếm 86% tổng số trang trại gà của huyện) 13 trại lợn,ngoài ra còn nhiều điểm gia trại quy mô nhỏ. Quy mô bình quân của các trang trại là 1,55ha/trang trại, tạo việc làm cho 338 lao động. 50,5% số trang trại của đồng hỷ có tổng vốn đầu tư dưới 2 tỷ, 18,1% số trang trại có vốn đầu tư từ 2-3 tỷ ; trang trại có vốn 3-4 tỷ chiếm 13,1% và trang trại có vốn trên 4 tỷ chiếm 18,1%.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận văn tốt nghiệp: Ứng dụng phần mềm FRMS để theo dõi tài nguyên rừng tại xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, Thái Nguyên" của tác giả Bàn Thị Hương, dưới sự hướng dẫn của Th.S Lục Văn Cường, trình bày về việc áp dụng phần mềm FRMS trong quản lý và theo dõi tài nguyên rừng tại xã Khe Mo. Nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên rừng mà còn cung cấp một công cụ hữu ích cho các nhà quản lý và các tổ chức liên quan đến bảo vệ môi trường. Bài viết mang lại cái nhìn sâu sắc về cách công nghệ có thể hỗ trợ trong việc bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên rừng.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý tài nguyên rừng, bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan như Tăng cường quản lý tài nguyên rừng tại huyện Nông Sơn, Quảng Nam, nơi cũng đề cập đến các phương pháp quản lý tài nguyên rừng hiệu quả. Bên cạnh đó, bài viết Đánh giá hiệu quả kinh tế và môi trường của rừng trồng keo và bạch đàn tại Ba Vì và Thạch Thất, Hà Nội sẽ cung cấp thêm thông tin về