Tổng quan luận án
Công tác quản lý địa giới hành chính là một nhiệm vụ trọng tâm trong quản lý nhà nước về lãnh thổ. Năm 1991, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng đã ban hành Chỉ thị số 364-CT ngày 06 tháng 11 năm 1991 về việc giải quyết tranh chấp đất đai liên quan đến đường địa giới hành chính, qua đó thiết lập bộ hồ sơ địa giới hành chính cho 53 tỉnh, thành phố thời điểm đó. Tuy nhiên, hồ sơ địa giới hành chính của 28 tỉnh, thành phố ven biển mới chỉ xác định được ranh giới trên phần đất liền, chưa phân định được địa giới hành chính trên biển thuộc khu vực nội thủy, đồng thời chưa xác định rõ phạm vi quản lý đối với các đảo, đá, bãi cạn và bãi ngầm.
Việt Nam sở hữu đường bờ biển dài trên 3.260 km với 28 đơn vị hành chính cấp tỉnh giáp biển. Trước áp lực gia tăng dân số, biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn và sự suy giảm nguồn lợi thủy sản, các tranh chấp về đất đai bãi bồi ven biển, diện tích nuôi trồng thủy sản và khu vực khai thác khoáng sản có xu hướng gia tăng. Bên cạnh đó, các cơ quan thực thi pháp luật như Cơ quan An ninh điều tra, Cơ quan Cảnh sát điều tra thuộc Công an các tỉnh ven biển, lực lượng Cảnh sát biển và Bộ đội Biên phòng cần thông tin chính xác về tọa độ và ranh giới quản lý trên biển để phục vụ điều tra hình sự, cứu hộ, cứu nạn và quản lý an ninh trật tự theo Luật Biển Việt Nam năm 2012.
Về mặt pháp lý và kỹ thuật, đường cơ sở năm 1982 của Việt Nam được công bố từ điểm A1 (Hòn Nhạn, quần đảo Thổ Chu, tỉnh Kiên Giang) đến điểm A11 (đảo Cồn Cỏ, tỉnh Quảng Trị). Phía trong Vịnh Bắc Bộ (từ điểm A11 lên phía Bắc), Việt Nam và Trung Quốc đã ký Hiệp định phân định vịnh Bắc Bộ năm 2000 (có hiệu lực từ năm 2004) nhưng chưa công bố đường cơ sở. Tại vùng biển Tây Nam, Hiệp định về vùng nước lịch sử giữa Việt Nam và Campuchia ký năm 1982 vẫn chưa phân định ranh giới cụ thể. Do đó, khoảng trống kỹ thuật và pháp lý lớn hiện nay là việc xác định ranh giới hành chính vùng nội thủy cấp tỉnh nối từ điểm cuối của địa giới hành chính trên đất liền ra đến đường cơ sở tại khu vực biển Nam Bộ và Nam Trung Bộ.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các công trình nghiên cứu trên thế giới đã hình thành khung lý thuyết và kỹ thuật phân định biển hoàn chỉnh:
- Tại Hoa Kỳ: Các nghiên cứu nền tảng của Aaron Louis Shalowitz và Michael W. Reed (1962, 1964) cùng Michael W. Reed (2000) trong bộ công trình Shore and Sea Boundaries đã hệ thống hóa lý thuyết ranh giới bờ và biển, xử lý dữ liệu trắc địa bờ biển và giải thích các thực thể địa lý. Hệ thống Thông tin Quy hoạch Đại dương (OPIS) và nghiên cứu của Cindy Fowler, Eric Treml (2001) đã xây dựng khung địa chính biển (marine cadastre) phục vụ quản lý không gian biển.
- Tại Canada: Michael Sutherland, S.M. Ng’ang’a và Sue Nichols (2002) đã nghiên cứu phân định ranh giới hành chính biển cho tỉnh bang New Brunswick dựa trên xử lý phân cấp dữ liệu không gian (CTDB98, IBC, PEI ETB, DNRE, DFO, NTDB, DPM) thông qua các phần mềm CARIS GIS và CARIS LOTS.
- Tại Philippines: Cơ quan Quản lý Thông tin và Tài nguyên Quốc gia (NAMRIA, 2001) và Enrique A. Macaspac (2002) ban hành hướng dẫn phân định vùng nước hành chính (municipal waters) áp dụng nguyên tắc hình học vòng tròn di chuyển tiếp xúc đường bờ đối với bờ biển liền kề và bờ biển đối diện.
- Tại Indonesia: I Made Andi Arsana, Chris Rizos, Clive Schofield (2006), I Made Andi Arsana (2014) và Eka Djunarsjah cùng cộng sự (2022) phân tích sự khác biệt giữa ranh giới biển quốc gia (tính từ mực nước triều thấp nhất) và ranh giới biển của tỉnh (tính từ mực nước triều cao nhất theo Lệnh số 141/2017 của Bộ Nội vụ Indonesia).
- Các phương pháp kỹ thuật quốc tế: Cẩm nang TALOS của Tổ chức Thủy đạc Quốc tế (IHO, 2006, 2014); các nghiên cứu phương pháp phân định đường cách đều, đường trung tuyến và vùng Voronoi của Galo Carrera (1987), Wilian E. Ball (1993), Chris Carleton, Shelagh Furness, Clive Schofield (2002), Christos Kastrisios và Lysandros Tsoulos (2016).
Tại Việt Nam, các công trình liên quan đến địa giới và biên giới biển gồm có:
- Công trình của Trần Công Huynh, Nguyễn Ninh Thực, Mai Văn Tiếp (1992) nghiên cứu phân vạch địa giới hành chính trên đất liền nhưng chưa nghiên cứu đường địa giới trên biển.
- Đề tài cấp Bộ TNMT.07 (Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ, 2014) hoàn thiện giải pháp xác định diện tích tự nhiên các đơn vị hành chính nhưng chưa tính phần diện tích trên biển.
- Đề tài của Nguyễn Văn Thảo và cộng sự (2014) xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý, tài liệu pháp lý phân định ranh giới hành chính và ranh giới chủ quyền quốc gia trên biển.
- Đề tài của Phan Thị Nguyệt Quế và cộng sự (2016) xây dựng quy trình công nghệ thành lập cơ sở dữ liệu địa giới hành chính các cấp.
- Đề tài của Hoàng Văn Soát, Phan Thị Nguyệt Quế và cộng sự (2018) nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn xây dựng quy định kỹ thuật xác định ranh giới hành chính trên vùng biển Việt Nam, tiến hành thử nghiệm đo đạc thực địa mép nước biển thấp nhất tại 9 xã ven biển thuộc huyện Cù Lao Dung, thị xã Vĩnh Châu và huyện Long Phú (tỉnh Sóc Trăng).
- Các công trình về phân loại và địa mạo bờ biển Việt Nam của Nguyễn Thanh Sơn và Trịnh Phùng (1979), Trần Đức Thạnh và cộng sự (1997, 2015), Vũ Văn Phái (2015).
- Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết:
Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chỉ tập trung vào phân định địa giới trên đất liền, phân định ranh giới quốc gia trên biển hoặc xây dựng khung cơ sở dữ liệu khái quát. Luận án giải quyết khoảng trống thực tiễn và kỹ thuật bằng cách xây dựng quy trình công nghệ tích hợp GIS và phần mềm chuyên dụng CARIS LOTS để phân định cụ thể các đoạn ranh giới hành chính vùng nội thủy cấp tỉnh cho 9 tỉnh từ Bình Thuận đến Cà Mau, kết nối đồng bộ từ đất liền ra đến đường cơ sở quốc gia.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung pháp lý, khái niệm và cơ sở lý thuyết
- Khung pháp lý quốc tế và quốc gia:
- Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982 (UNCLOS 1982): Quy định chế độ pháp lý của vùng nội thủy là vùng nước nằm ở phía bên trong đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải, nơi quốc gia ven biển thực hiện chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ.
- Tuyên bố của Chính phủ Việt Nam ngày 12 tháng 5 năm 1977 và ngày 12 tháng 11 năm 1982 xác định đường cơ sở thẳng gồm 11 đoạn nối 12 điểm từ A1 đến A11.
- Hệ thống luật pháp Việt Nam: Hiến pháp năm 2013 (Điều 110 về phân cấp hành chính), Luật Biển Việt Nam năm 2012 (Điều 9, 10), Luật Biên giới quốc gia năm 2003 (Điều 6, 7), Luật Đất đai năm 2013/2018 (Điều 29, 141 về đất bãi bồi ven sông, ven biển), Luật Đo đạc và Bản đồ năm 2018 (Điều 27), Luật Tài nguyên, Môi trường Biển và Hải đảo năm 2015, Luật Quốc phòng năm 2018.
- Các văn bản dưới luật: Chỉ thị số 364-CT (1991), Quyết định số 513/QĐ-TTg (2012) về hiện đại hóa hồ sơ địa giới hành chính, Nghị định số 119/CP (1994), Nghị định số 36/2017/NĐ-CP, Thông tư liên tịch số 06/2006/TTLT/BTNMT-BNV-BNG-BQP, Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT.
- Khái niệm và thuật ngữ địa lý bờ biển:
- Đới bờ biển và vùng bờ: Vùng bờ Việt Nam gồm vùng biển ven bờ (từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình nhiều năm ra 06 hải lý) và vùng đất ven biển (các xã, phường, thị trấn giáp biển).
- Đường bờ biển: Phân biệt đường bờ trong (coastline - giới hạn tác động cao nhất của sóng bão) và đường bờ ngoài (shoreline - giao tuyến giữa mặt nước và bãi biển tại mức triều cao trung bình). Trên bản đồ địa hình, đường bờ là ranh giới mức nước cao nhất trung bình nhiều năm, còn đường mép nước ghi nhận tại thời điểm đo vẽ.
- Cấu trúc trắc diện đới bờ: Gồm bờ biển (coast), bãi biển (beach), đới gần bờ (nearshore) và đới ngoài khơi (offshore).
- Các nguyên tắc phân định hình học:
- Phương pháp đường vuông góc với hướng chung của bờ biển.
- Phương pháp đường trung tuyến/đường cách đều (equidistant line) áp dụng cho các bờ biển liền kề và đối diện.
- Phân tích ranh giới dựa trên vùng lân cận Voronoi và xác định giao điểm ba bên (tri-point / tri-junction point).
Phương pháp nghiên cứu và công cụ kỹ thuật
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu pháp lý: Rà soát các hiệp định quốc tế, luật chuyên ngành và hồ sơ 364-CT của các địa phương.
- Phương pháp bản đồ và GIS: Phân tích không gian, chuyển đổi hệ quy chiếu, số hóa và xác lập các thực thể địa lý.
- Phương pháp thực nghiệm mô hình hóa trên phần mềm chuyên dụng:
- Phần mềm CARIS LOTS (chuyên dụng xử lý ranh giới biển theo UNCLOS).
- Phần mềm ArcGIS, MicroStation, MapInfo (quản lý, biên tập và hiển thị dữ liệu địa không gian).
- Quy trình nghiên cứu: Thu thập tài liệu $\rightarrow$ Chuẩn hóa dữ liệu về Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 $\rightarrow$ Xác định điểm địa giới cuối cùng trên đất liền $\rightarrow$ Xác định hướng chung của bờ biển và đường đóng cửa sông $\rightarrow$ Xây dựng đường ranh giới bằng công cụ GIS/CARIS LOTS $\rightarrow$ Kiểm chứng kết quả $\rightarrow$ Thiết kế cơ sở dữ liệu và công cụ tra cứu.
Nguồn tư liệu và dữ liệu đầu vào
- Hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính tỷ lệ 1:10.000 của 9 tỉnh/thành phố khu vực nghiên cứu do Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam quản lý.
- Dữ liệu mực nước triều thấp nhất trung bình nhiều năm (chu kỳ 18,6 năm) do Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam công bố.
- Bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:50.000 thành lập năm 2017.
- Bản đồ địa mạo đáy biển và dọc bờ biển Nam Trung Bộ (độ sâu 0 - 30m) tỷ lệ 1:100.000 do Liên đoàn Địa chất biển thực hiện.
- Bản đồ địa hình hệ VN-2000 tỷ lệ 1:50.000 và 1:10.000.
- Hải đồ tỷ lệ 1:300.000 do Quân chủng Hải quân xuất bản năm 2009.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở lý luận nghiên cứu xác định ranh giới trên biển
Chương 1 tổng thuật các nghiên cứu quốc tế và trong nước, làm rõ khung lý thuyết và cơ sở pháp lý liên quan đến phân định biển:
- Phân tích kinh nghiệm quốc tế: Hệ thống phân định biển tại Hoa Kỳ (tính từ mực nước triều thấp nhất); mô hình phân định đa cấp của tỉnh bang New Brunswick (Canada) thông qua thứ bậc ưu tiên 5 cấp nguồn dữ liệu (CTDB98, IBC, PEI ETB, DNRE, DFO, NTDB, DPM) xử lý bằng CARIS LOTS; quy định phân định vùng nước hành chính của Philippines dựa trên quỹ đạo chuyển động của các vòng tròn hình học; và thực trạng phân định biển tại Indonesia với sự sai lệch ranh giới giữa cấp quốc gia (triều thấp) và cấp tỉnh (triều cao).
- Tổng quan hệ thống dữ liệu biển quốc tế: CSDL GMBD (Global Maritime Boundaries Database), GMPD, GSD, GMWD, GMBWD và cổng thông tin The UN Atlas of the Oceans.
- Hệ thống hóa khung pháp lý Việt Nam: Phân tích các quy định của UNCLOS 1982, Tuyên bố 1977, Tuyên bố 1982, Luật Biển Việt Nam 2012, Luật Biên giới quốc gia 2003, Luật Đo đạc và bản đồ 2018, Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn kỹ thuật quản lý địa giới hành chính các cấp.
- Xác lập cơ sở địa lý và thuật ngữ chuyên ngành: Định nghĩa vùng bờ, đới bờ, đường bờ biển (coastline, shoreline), phân loại các dạng bờ biển (răng cưa, của sông phễu estuary, châu thổ delta), và vai trò của các đảo trong phân định ranh giới biển.
| Thứ bậc ưu tiên dữ liệu |
Tên nguồn cơ sở dữ liệu |
Cơ quan / Nguồn ban hành |
Độ chính xác / Đặc điểm |
| Bậc 1 |
CTDB98 |
Dữ liệu địa hình ven biển New Brunswick |
Đường mép nước và địa hình ven bờ |
| Bậc 1 - 2 |
IBC |
Ủy ban Điều phối Ranh giới Quốc tế |
Tọa độ chuẩn quốc tế |
| Bậc 1 - 2 |
PEI ETB |
Cơ sở địa hình đảo Prince Edward |
Độ chính xác vị trí $\pm 2,5\text{ m}$ |
| Bậc 1 - 2 |
DNRE |
Cục Tài nguyên và Năng lượng |
Tọa độ khảo sát mỏ khoáng sản thực địa (1968) |
| Bậc 2 - 3 |
DFO |
Cục Thủy sản và Đại dương Canada |
Tọa độ ranh giới điều phối nghề cá |
| Bậc 4 |
NTDB |
Tài nguyên thiên nhiên Canada (NRCan) |
Độ chính xác $10\text{ m}$ (đô thị) đến $125\text{ m}$ (biệt lập) |
| Bậc 5 |
SNB (DPM) |
Bản đồ số địa chính New Brunswick |
Tọa độ ranh giới với Nova Scotia và Quebec |
Chương 2. Cơ sở khoa học của việc xác định ranh giới trên biển với sự trợ giúp của GIS
Chương 2 tập trung phân tích đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu và xây dựng bộ nguyên tắc kỹ thuật ứng dụng GIS:
- Đặc điểm địa lý khu vực từ Bình Thuận đến Cà Mau: Vùng nghiên cứu có tính đa dạng hình thái bờ biển cao, chuyển tiếp từ bờ biển dạng răng cưa mài mòn - bồi tụ đặc trưng Nam Trung Bộ (Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu), bờ biển cửa sông dạng hình phễu estuary (vịnh Gành Rái, vịnh Đồng Tranh, cửa Soài Rạp), đến bờ biển tích tụ châu thổ delta bồi lấn mạnh của hệ thống sông Cửu Long và bán đảo Cà Mau.
- Bộ nguyên tắc kỹ thuật xác lập ranh giới:
- Nguyên tắc pháp lý: Tuân thủ UNCLOS 1982, Luật Biển Việt Nam 2012, bảo đảm chủ quyền quốc gia và tính toàn vẹn của đường cơ sở năm 1982.
- Nguyên tắc kế thừa: Xuất phát chính xác từ điểm mốc địa giới hành chính cuối cùng trên đất liền đã được xác lập theo Chỉ thị 364-CT và Dự án 513.
- Nguyên tắc công bằng và địa lý tự nhiên: Áp dụng phương pháp đường vuông góc với hướng chung bờ biển cho các bờ biển liền kề; áp dụng đường trung tuyến/cách đều cho các vùng vịnh, cửa sông hoặc bờ biển đối diện.
- Xác lập danh mục các điểm đặc trưng kỹ thuật trong GIS:
- Điểm địa giới cuối cùng trên đất liền.
- Điểm đóng cửa sông, cửa vịnh (theo quy tắc đóng cửa sông của UNCLOS).
- Điểm giao cắt với đường mép nước biển thấp nhất trung bình nhiều năm.
- Điểm định hướng chung cho đường bờ biển từng phân đoạn.
- Điểm giao cắt với đường cơ sở năm 1982.
Chương 3. Phương án xác định ranh giới trên biển khu vực nội thủy từ tỉnh Bình Thuận đến tỉnh Cà Mau
Chương 3 trình bày chi tiết kết quả tính toán, mô phỏng và xác lập phương án phân định cho từng cặp tỉnh giáp ranh, xử lý trường hợp đảo xa bờ và xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu:
- Xác định hướng chung bờ biển: Xây dựng các đoạn thẳng chuẩn định hướng bờ biển cho từng phân đoạn tiếp giáp.
- Phân định cụ thể từng đoạn ranh giới cấp tỉnh:
- Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu: Khởi đầu từ điểm địa giới đất liền (BT-BRVT) trên mảnh bản đồ địa hình VN-2000 tỷ lệ 1:10.000 và 1:50.000, kẻ đường thẳng vuông góc với hướng chung bờ biển ra đến đường cơ sở.
- Bà Rịa - Vũng Tàu - TP. Hồ Chí Minh: Khu vực vịnh Gành Rái thể hiện trên các mảnh bản đồ C-48-34-D, C-48-35-C, C-48-46-B, C-48-47-A; sử dụng phần mềm CARIS LOTS tính toán đường trung tuyến cách đều bờ biển hai bên trong vịnh.
- TP. Hồ Chí Minh - Tiền Giang: Xuất phát từ điểm cuối trên đất liền (HCM-TG) trên mảnh C-48-46-B qua vịnh Đồng Tranh, đi theo luồng chính cửa Soài Rạp và vuông góc với hướng chung bờ biển.
- Tiền Giang - Bến Tre: Điểm cuối đất liền (PT-TĐ) giữa xã Phú Tân (huyện Tân Phú Đông, Tiền Giang) và xã Thừa Đức (huyện Bình Đại, Bến Tre) trên mảnh C-48-47-C; kẻ đường ranh giới ra biển theo hướng vuông góc bờ biển.
- Bến Tre - Trà Vinh: Điểm cuối đất liền (BT-TV) trên mảnh C-48-58-A; đường ranh giới đi vuông góc hướng bờ biển, cắt đường đóng cửa Cung Hầu tại điểm (BT-TV)1 và kéo dài ra đường cơ sở.
- Trà Vinh - Sóc Trăng: Điểm cuối đất liền (TV-ST) trên mảnh C-48-57-D; đi qua luồng cửa Định An rồi vuông góc với đường hướng chung bờ biển ra đường cơ sở.
- Sóc Trăng - Bạc Liêu: Điểm cuối đất liền (LH-VTĐ) giữa xã Lai Hòa (thị xã Vĩnh Châu, Sóc Trăng) và xã Vĩnh Trạch Đông (thành phố Bạc Liêu) trên mảnh C-48-68-D; kẻ vuông góc với hướng chung bờ biển, giao với đường mực nước triều thấp nhất trung bình nhiều năm tại điểm ID 0530001727.
- Bạc Liêu - Cà Mau: Điểm cuối đất liền (CM-BL) trên mảnh bản đồ C-48-67-D; đường ranh giới đi trên đoạn đóng cửa sông đến điểm (CM-BL)1, sau đó chạy theo đường kinh tuyến hướng ra biển.
- Phân định ranh giới huyện đảo Côn Đảo (Bà Rịa - Vũng Tàu) với các tỉnh lân cận: Xây dựng 2 phương án tính toán (Trường hợp 1 và Trường hợp 2) dựa trên mức độ hiệu lực của đảo (toàn phần hoặc bán phần) và phân chia vùng nước bao quanh quần đảo Côn Sơn đối với bờ biển đất liền.
- Kiểm chứng kết quả: Sử dụng phần mềm CARIS LOTS kết hợp chồng xếp trên ảnh vệ tinh độ phân giải cao và bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:50.000 để kiểm tra độ tin cậy của các điểm ngoặt và đường biên cách đều.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu và ứng dụng tra cứu:
- Chuẩn hóa cấu trúc CSDL không gian và thuộc tính địa giới hành chính biển.
- Tích hợp hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu địa giới hành chính Việt Nam.
- Xây dựng cổng tra cứu bản đồ địa giới hành chính trên nền tảng Web và thiết bị di động (hệ điều hành Android và iOS).
| Đoạn ranh giới cấp tỉnh |
Điểm mốc xuất phát đất liền |
Phiên hiệu mảnh bản đồ 1:50.000 |
Phương pháp / Đặc điểm kỹ thuật áp dụng |
| Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu |
Điểm (BT-BRVT) |
C-48-48-A |
Vuông góc với đường hướng chung bờ biển ra đường cơ sở |
| Bà Rịa - Vũng Tàu - TP.HCM |
Điểm (BRVT-TP.HCM) |
C-48-34-D; C-48-35-C; C-48-46-B; C-48-47-A |
Dựng đường cách đều qua vịnh Gành Rái bằng CARIS LOTS |
| TP.HCM - Tiền Giang |
Điểm (HCM-TG) |
C-48-46-B |
Đi qua vịnh Đồng Tranh, hướng ra cửa Soài Rạp |
| Tiền Giang - Bến Tre |
Điểm (PT-TĐ) / (TG-BT) |
C-48-47-C |
Vuông góc hướng chung bờ biển từ cửa sông Cửa Tiểu/Cửa Đại |
| Bến Tre - Trà Vinh |
Điểm (BT-TV) |
C-48-58-A |
Cắt đường đóng cửa Cung Hầu tại (BT-TV)1, vuông góc bờ biển |
| Trà Vinh - Sóc Trăng |
Điểm (TV-ST) |
C-48-57-D |
Đi qua luồng cửa Định An, vuông góc với hướng chung bờ biển |
| Sóc Trăng - Bạc Liêu |
Điểm (LH-VTĐ) |
C-48-68-D |
Vuông góc hướng chung, cắt mép nước triều thấp tại ID 0530001727 |
| Bạc Liêu - Cà Mau |
Điểm (CM-BL) |
C-48-67-D |
Nối qua điểm đóng cửa sông (CM-BL)1 rồi đi theo đường kinh tuyến |
| Côn Đảo (BR-VT) với các tỉnh |
Các điểm cơ sở quanh đảo |
Bản đồ hải quân & C-48 |
Tính toán theo 2 phương án hiệu lực đảo (Trường hợp 1 & 2) |
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới của luận án
- Điểm mới 1 (Về khoa học và lý luận): Xác lập cơ sở khoa học đồng bộ phục vụ việc xác định ranh giới trên biển vùng nội thủy với sự trợ giúp của công nghệ GIS. Khung cơ sở này tích hợp chặt chẽ giữa cơ sở pháp lý (quốc tế và Việt Nam), cơ sở địa lý hình thái bờ biển và các giải pháp kỹ thuật địa tin học.
- Điểm mới 2 (Về thực tiễn): Đề xuất quy trình công nghệ và phương án kỹ thuật phân định ranh giới trên biển khu vực nội thủy giữa 9 tỉnh, thành phố từ Bình Thuận đến Cà Mau; đưa ra giải pháp xử lý phân định không gian biển cho huyện đảo Côn Đảo; đồng thời thiết kế cấu trúc cơ sở dữ liệu địa giới hành chính biển và triển khai thử nghiệm ứng dụng tra cứu trên nền Web và di động.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Về quản lý nhà nước: Các cơ quan thẩm quyền (Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ) cần sớm hoàn thiện và ban hành quy định kỹ thuật chính thức về xác định ranh giới hành chính trên biển các cấp, làm căn cứ pháp lý để phân định dứt điểm địa giới biển cho 28 tỉnh, thành phố ven biển.
- Về công nghệ và dữ liệu: Đưa phần mềm chuyên dụng CARIS LOTS và ArcGIS vào quy trình chuẩn trong đo đạc, biên tập bản đồ địa giới biển; đẩy mạnh cập nhật dữ liệu đường mép nước biển thấp nhất trung bình nhiều năm và hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa giới hành chính quốc gia thống nhất giữa đất liền và hải đảo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Giá trị tham khảo
- Đối tượng hưởng lợi:
- Các cơ quan quản lý nhà nước: Bộ Tài nguyên và Môi trường (Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam, Tổng cục Biển và Hải đảo), Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân và Sở Tài nguyên và Môi trường của 28 tỉnh, thành phố ven biển phục vụ công tác quản lý lãnh thổ, quy hoạch không gian biển và giao khu vực biển.
- Các cơ quan thực thi pháp luật và quốc phòng - an ninh: Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển, Cục Bản đồ Bộ Tổng Tham mưu, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an các tỉnh ven biển phục vụ xác định thẩm quyền điều tra, cứu nạn và bảo đảm an ninh trên biển.
- Giới nghiên cứu và đào tạo: Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Bản đồ, Viễn thám, Hệ thông tin địa lý (GIS), Quản lý đất đai và Luật Biển.
- Các nội dung đáng tham khảo:
- Quy trình kỹ thuật 5 bước phân định ranh giới nội thủy kết hợp giữa ArcGIS và CARIS LOTS.
- Phương pháp xác định hướng chung bờ biển và nguyên tắc xử lý ranh giới tại các vùng cửa sông dạng phễu (estuary), vùng vịnh kín và bờ biển châu thổ (delta).
- Mô hình tổ chức cơ sở dữ liệu địa giới hành chính biển và giao diện tra cứu trực tuyến đa nền tảng.
Câu hỏi thường gặp
1. Vì sao luận án lựa chọn phạm vi thực nghiệm từ Bình Thuận đến Cà Mau mà không thực hiện trên toàn bộ bờ biển Việt Nam?
Việt Nam có 28 tỉnh ven biển, tuy nhiên vùng biển phía Bắc (từ điểm A11 đảo Cồn Cỏ lên phía Bắc) thuộc Vịnh Bắc Bộ chưa được Chính phủ công bố đường cơ sở phía trong vịnh; vùng biển Tây Nam thuộc tỉnh Kiên Giang là vùng nước lịch sử ký năm 1982 giữa Việt Nam và Campuchia chưa phân định ranh giới trên biển. Đoạn bờ biển từ Bình Thuận đến Cà Mau nằm hoàn toàn trong phạm vi đường cơ sở năm 1982 đã công bố và có tính đa dạng địa hình cao (bờ răng cưa Nam Trung Bộ, cửa sông dạng phễu Soài Rạp, châu thổ sông Cửu Long), phù hợp để thực nghiệm phương pháp kỹ thuật.
2. Luận án áp dụng những nguyên tắc hình học nào để dựng đường ranh giới biển giữa các tỉnh?
Tùy thuộc vào đặc điểm địa lý của từng phân đoạn:
- Đối với các bờ biển liền kề kéo dài: Luận án xác định hướng chung của đường bờ biển và kẻ đường ranh giới vuông góc với hướng chung đó từ điểm địa giới cuối cùng trên đất liền ra đến đường cơ sở.
- Đối với các bờ biển đối diện, vùng vịnh (như vịnh Gành Rái giữa Bà Rịa - Vũng Tàu và TP. Hồ Chí Minh): Luận án áp dụng phương pháp đường cách đều/đường trung tuyến (equidistant/median line) sử dụng phần mềm CARIS LOTS.
- Đối với vùng cửa sông: Luận án xác định các điểm đóng cửa sông theo quy tắc UNCLOS trước khi kéo dài đường ranh giới ra biển.
3. Vị trí các điểm mốc xuất phát của đường ranh giới biển được xác định từ nguồn nào?
Các điểm xuất phát trên bờ (như điểm BT-BRVT, BRVT-TP.HCM, HCM-TG, PT-TĐ, BT-TV, TV-ST, LH-VTĐ, CM-BL) được trích xuất trực tiếp và kế thừa từ hồ sơ địa giới hành chính cấp tỉnh thành lập theo Chỉ thị 364-CT và Dự án 513, thể hiện trên bản đồ địa hình Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 tỷ lệ 1:10.000 và 1:50.000 do Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam quản lý.
4. Bài toán phân định không gian biển cho huyện đảo Côn Đảo được luận án đề xuất xử lý như thế nào?
Luận án xây dựng 2 phương án kỹ thuật (Trường hợp 1 và Trường hợp 2) dựa trên việc xem xét mức độ hiệu lực của đảo Côn Sơn và các đảo phụ cận đối với bờ biển đất liền. Các phương án sử dụng phần mềm CARIS LOTS để phân chia đường trung tuyến giữa ranh giới huyện Côn Đảo (thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) với các vùng biển lân cận của các tỉnh Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau.
5. Hệ thống cơ sở dữ liệu và ứng dụng tra cứu của luận án có cấu trúc ra sao?
Cơ sở dữ liệu được chuẩn hóa theo hệ quy chiếu VN-2000 gồm các lớp dữ liệu không gian (đường ranh giới, điểm ngoặt, đường cơ sở, đường bờ, mép triều thấp nhất) và bảng thuộc tính pháp lý đi kèm. Kết quả được tích hợp lên hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu địa giới hành chính quốc gia và cung cấp công cụ bản đồ WebGIS tra cứu trên máy tính cùng ứng dụng di động hỗ trợ hệ điều hành Android và iOS.
Kết luận
Luận án của tác giả Phan Thị Nguyệt Quế đã giải quyết bài toán xác lập cơ sở khoa học và quy trình kỹ thuật phục vụ phân định ranh giới hành chính trên biển vùng nội thủy đoạn từ tỉnh Bình Thuận đến tỉnh Cà Mau. Bằng việc kết hợp đồng bộ khung pháp lý, đặc điểm địa lý đới bờ và công nghệ địa tin học (GIS, CARIS LOTS), công trình đã xây dựng phương án phân định cụ thể cho 9 tỉnh ven biển và đề xuất mô hình quản lý cơ sở dữ liệu địa giới biển trực tuyến. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở tài liệu kỹ thuật có giá trị thực tiễn cao cho các cơ quan quản lý nhà nước trong việc hoàn thiện hồ sơ địa giới hành chính khép kín cả phần đất liền và phần biển tại Việt Nam.