Chương 1: Tổng quan về trượt ở đắt và các phương pháp nghiên cứu trượt lở ~ Chương 2: Cơ sở lý luận của phương pháp chỉ số thống kê trong xây dựng bản đồ nhạy. cảm với trượt 16 đắt = Chương 3: Ứng đụng mô hình chỉ số thông kê thành lập bản đỗ nhạy cảm với trượt lở và đề xuất biện pháp phòng chống trượt lờ mái dốc, thành phổ Bắc Kạn - Kết luận Luận văn này được hoàn thành dưới sự hướng dẫn khoa học của thiy giáo - TS. Trin Thể Việt, Tường Doi học Thủy Lợi và TS. Nguyễn Hồng Trường.
Viện Khoa học Thủy Lợi Việt Nam TV Kết quả đạt được + Nắm chắc đặc điểm trượt lỡ đắt ở khu vục thành phố Bắc Kạn: + Nắm chắc phương pháp Chỉ s thống kê trong đánh giá nh nhạy cảm với trượt lở đt và xây dựng bản đồ phân vùng nhạy cảm trượt ở đất + Sử dụng tốt phần mim ARCGIS: + Đề xuất các giải pháp công trình phòng chồng trượt lở mái dốc. TONG QUAN VỀ TRƯỢT LO DAT VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TRƯỢT LỠI 11, tổng quan về trượt lỡ: 1.1 Các khái niệm chung về trượt lở. Trượt lỡ là một trong những tai biến tự nhiên chủ yếu, xảy ra hàng năm, gây thiệt hại đăng kế một cách trực tgp và gián tiếp đến tỉnh mạng, ti sản của con người. Trượ lở được định nghĩa là sự di chuyển của khối đá, các mảnh vụn hay đất xuống sudn dốc (Cruden, 1991), dưới tác dụng của các quá trình địa chất, động lực, công trình, gây mắt én định mái đốc, suồn dốc hay vách dốc (gọi chung là múi đốc) tạo ra sự địch chuyển mái đốc (vật chat), phá hủy mọi thứ liên quan trên đường di của chúng.
Các quá trình nồi trên thể hiện các tác nhân như mưa lớn, động đt, sự thay đổi mực nước, sóng hoặc xói mòn do đồng chây đã làm tăng ứng suất cất hoặc làm giảm sức kháng cắt của sắc vậtliệu tạo nên sườn dốc. Thêm vào đó, cùng với sự phát tiễn vékinh ở các vùng đồi núi đưới áp lực của sự tăng dân số và đô thị hoi, các hoạt động của con người như phá rừng hay khai đào các sườn đốc để mỡ đường và tạo mặt bằng xây dựng, v. đã trở thành các nguyễn nhân quan trọng gây nên trượt lở đất Trượt lở xảy ra khi khối đất đá bị mắt cân bằng, giữa một bên là các lực gây trượt va bn kia là các lực chống trượt. Các quá trình trượt lở là sản phẩm của sự thay đổi của các điều kiện hình thi địa mạo, thủy văn và địa chất, bj thay đổi bởi các quá trình địa động lực, phát triển của thực vật, quả trình sử dụng đất, các hoạt động nhân sinh, cũng „ cường độ lắng dong trầm ích và địa chin.
Theo Varnes (1984), thuật ngữ "rượt lở" bao gồm tắt cả các hiện tượng khổi trượt trên bề mặt dc, Các hiện tượng này bao gồm cả các hiện tượng không thực sự trượt như dé đổ, đ rơi, và dong bản đá “Các thành phin chính của một khối trượt được mô tả như ở Hình 1.1 Hiện nay, có nhiều hệ thông phân loại trượt lờ đăng được ding, trong đó có hai hệ thông được sử dụng rộng rãi, đặc biệt ở các nước phương Tây là hệ thống được đưa ra bởi Hutchinson (1968), Varnes (1978) và Varnes (1984)! Cà hai hệ thing đều phân nhóm theo kiểu dich chuyển nhưng khác nhau ở các trạng thái dòng địch chuyển. Việc lựa chọn bệ thông phân loại phụ thuộc vảo mục đích nghiên cứu là phân tích điều kiện phả hủy khối trượt hay luận giải kết qua dịch chuyển của khối trượt. Việc hiểu được đặc điểm và bản chất của mỗi loại trượt lở có ý nghĩa quan trọng trong thực tế, đặc biệt là trong việc lập kế hoạch và chon giải pháp phủ hợp để giảm thiểu các thiệt hại do trượt 1a đất. Hệ thống phân loại của Vames đễ sử dụng, lâm nỗi bật được kiểu dịch chuyển, các thuật ngữ mô tả khối trượt như trong Bảng 1.1 Điểm cdối của thân trượt Thân tượt Điểm cuối của Chân của mặt trượt thân trượt Mat phân cách “Hình 1.1: Các thuật ngữ mô tả Khối trượt “Trong phạm vi luận án, các kiểu trượt được tập trung nghiên cứu được trình bảy chỉ tiết ở các mục dưới đây, 1.
Phân loại trượt lở 11. Trượi xoay "rượt xoay là hiện tượng các khối đất, đá được dich chuyển theo bề mặt phá hủy dang mặt cong lõm giả định. Nếu b mặt phá hủy (theo mặt cắt ngang) có dạng cung trượt hình trụ hay eyeloit thì trong quá trình trượt, biến dang bên trong khối trượt ít, thành. 6 phần đất đá cơ bản không bị xáo động.
Khi trượt xảy ra, phin đầu khối trượt dịch chuyển. chủ yếu theo el thẳng đứng, phần bể mặt mái lóc phía rên khối trượt có khuynh hướng tạo ra độ nghiêng đốc ngược với mái dốc (HÌnh 1. 1: Hệ thẳng phân loại trượi lở theo Varnes (1978, 1984) Kiểu vậ liệu Kiểu Đxây ấdựntg dịch chuyển Đá Hạt thô là cha yếu — | Hạt mint chủyển Đỏ Đỏ Minh vụn đỗ pit dé Rơi Rơi "Minh vụn tơi Đất ơi Xoay Sut Minh vụn sụt Đất sut rao [Tinh tin) Dịch chuyển khối |Dịch chuyển khỏi mảnh vụn | Dịch chuyển khi di Chay ngang | — Dịchngang Minh vụn dịch ngang | it dich ngang Chay ding | Ding dé (6) Dong mãnh vụn Đồng dit “rượt hỗn hợp bao gồm 2 hoặc nhiều hơn kiểu dich chuyển cùng xây ra “Trượt xoay xây ra rong các vật liệu đồng nhất với ác các tie nhân chính có th ligt kể sẳm có mưa lớn, băng tan nhanh, mực nước ngằm ding cao, động đắt v.v, Đây là các ya tổ cổ tie động mãnh ligt hơn so với các kiểu dich chuyển khác. Tuy nhiên, trong tự nhiên t khi vật liệu đồng nhắt hoàn toàn, mái dốc dịch chuyển trong các vật liệu này thường xây ra không động đều và gián đoạn theo ác lớp vit iệu.
Khi đào bỏ một phin mái dốc cũng có thé là nguyên nhân gây trượt. Vách dốc chính ở định mặt trượt xoay gin như thẳng đứng, không có gì chồng đỡ nên sự dịch chuyển khối trượt có thể làm sat lò phần này “Hình1. 2: Trượt xoay (rotational slides) Nhiều trườn hợp, các mép bên của bể mặt phá hủy có độ dốc lớn dẫn đến sự dịch chuyển. cia hai bê sườn xuống phía dưới, sng thêm ải trong ho khổi trượt, Sự thậm nhập của nước vào phần đầu cung trượt giúp tăng thêm độ am của vật liệu, tạo điều kiện cho be mặt phá hủy phát triển cũng như tăng trọng lượng khối trượt tạo u kiện cho trượt dễ dàng xây ra.
Dự đoán loại sạt lở này có thể thong qua sự xuất hiện lại của các điểm trượt trong quá khử vàviệc đánh giá các vết nứt ở định mái dốc. Trượt tịnh tiển ‘Trot tinh tin là một trong những hình thức trượt lỡ phổ biến nhất khi hối trượt dich chuyển xuống trên bề mặt gốc dang mặt phẳng hoặc hơi gb ghé. Trượ tỉnh tiễn nhìn chung là nông hơn trượt xoay, Tỷ số D/L (Độ sâu/Chiều dài) của loại trượt này xảy ra trong đắt thường nhỏ hơn 0,1 (Skempron và Hutchinson, 1969)", Các bề mặt phá hùy thường dạng hình lòng máng rộng theo mặt cắt ngang (Hutchinson, 1988)". Ngược lại, mặt trượt xoay cổ khuynh hướng khôi phục Iai khi trượt v8 trạng thái côn bằng (Hình kiểu trượt này, khối trượt dich chuyền liên tục có thé bị đứt gãy ra từng phần nếu.
vân tốc dĩ chuyển hoặc độ âm ting, khỗi bị phá vỡ sau đồ có thể biển thành dạng chảy, tạo ra các dòng mảnh vụn đúng hơn là trượt thuần túy. Trượt tịnh tiên thường xảy ra đọc theo các ranh giới địa chất không lin tục như đứt gy, khe nứt, sự phân lớp hay lớp tiếp xúc giữa đá gốc là lớp phong hóa bôn trn. Trượt tịnh tiền không iên tue xảy ra dưới dang đơn giản trên các khôi đá được gọi là trượt đá (Panet, 1969)” hay trượt phẳng.3: Trượi tình tấn (translational slides) 1. Trư hỗn hợp "Đây là ku trượt trung gian giữa ai loại trượt xoay và trượt tính tiền.
Tỷ số DIL cũng là trung gian giữa hai loại (Skempton và Hutchinson, 1969) ©, Bề mat phá hùy ở loại mày có vách dốc chính đốc hơn nhưng chiều sâu mỏng hơn. Mặt trượt có dạng đường. cong gãy khủe phức tạp, phụ thuộc vào bién dạng bên trong và ứng lực eit dọc bé mặt trong phạm vi vật liệu dịch chuyển và những kết quả trong sự hình thành những vách dốc trung gian, độ đốc của nổ giảm đột ngột trên b at vậ liệu bị biển dang, lún xuống, ạo ra các địa hao và ving chịu nén. Kiéu trượt này thường xuất hiện khi trong cầu tạo ‘tia khối trượt có sự hiện điện của lớp đất yêu hay đổi sét phong hóa, tạo ra các mặt trượt trung gian điều khiển quá trình dịch chuyển và tạo ra mặt trượt hỗn hợp (Hutchinson 1988).
Tay thuộc vào loại vậtliệu và tính chất đặc thi của mái dốc ma trượt hỗn hợp, còn có tên gọi riêng là trượt bùn và trượt dòng. Tình hình trượt lỡ đắt trên Thể giới và Việt Nam 1.1 Tình hình trượt lở đắt trên Thể Gi "Trong thé kỷ 20, cùng với sự tăng lên của mật độ dân số và các hoạt động kinh tế kèm. theo tại những khu vực có nguy cơ cao về trượt lở đắt, số thiệt hại về ải sản và số người chết vì thể càng cảng tăng, Xu hướng này đường như còn tăng cao hơn trong thé ky 21 “Thống kê theo số thiệt hại về con người do trượt lở đắt đã năm 2007, các quốc gia chịu ảnh hưởng nghiêm trọng nhất phải kế đến Trung Quốc với 695 người chết, xếp sau đó 1a Indonesia (465), An Độ (352), Nepal (168), Bangladesh (150) và Việt Nam (130) Theo thông kê của Ngân Hàng Thể Giới, tong diện tích đất bị trượt lở vào khoảng 3.7 triệu km? với dân số chịu tác động gần 300 triệu người, hay 5% tổng dân số thể giới. Các khu vực có nguy cơ tương đối cao (trên 3 thang 10) bao gồm khoảng 820.000 km? với dân số chịu tác động ước tinh là 66 triệu người (Bảng 1.
Bang1 2: Thing k của Ngôn Hàng Thể Giới vé thiệt ai do trượt ta trên toàn TG Điện thdất| Dâm | GDP | GDPnôngnghgp | Chet a đường Mr ' mine 010%) NEMẾP L nghờngsất (km) | 099 | (10% (10m) Trượt lờ 08 66 782 10 45 Phintram | 06 dạ 18 08 06 10 “Trong đồ rủi ro rượt lờ đáng kể nhất cả về tỷ lệ tử vong và tôn thất kinh tế à ở Trung Mỹ, ty bắc của Nam Mỹ, vũng Cép-ca, và Bai Loan, Nguy cơ tử vong cao trong khu Hink1.