CHƯƠNG 1: 4 Hình L1 Bản đồ hành chính tình Bắc Nink Tình 12 Sat lở hip Kw dân cự của luyện Quế V2, 9 Hinh 1.3 Hút cát tập kết cát đá trải phép gây sat lớ bờ simậy ách tắc ding chấp 10 Hình L4 Sat lở nghiên trọng kẻ tai xã Hân Quảng huyện Quế Võ. 10 Hình 15 Sạt lở nghiên trọng uy hiếp đến Khu dân cư tại xã Chỉ Lăng luyện Qué vo. 10 Hinh 16 Nha ven sông nhung người dân vẫn siting tai dy. HD Hink L7 Sạt lở giáp chan đê uy hiếp khu dn cư xã Đức Long huyện Quá WB ooo 1 Hình 1.8 Sa lở nghiênưong bờ bài tại xã Đào liên huyện Qué.9 Sat lở sâu vào bở bãi tại cạnh tác đắt nông nghiệp.10 Sat lỡ sâu vào bờ Khu din cự ở gây mit và sốp nhà, R Hinh 1.11 His et tập lết cát trái phép gây sat lở nghém trọng bet.12 Tring tre chin sing bảo v đề.13 Tring cấy gỗ và trang chuối chin silo vệ bở bãi u Hình 1.14 Lit dé bảo vệ mái dé theo phuomg pháp truyền thẳng cã “ Tình 1.15 Thả đá rời hộ chim khung bé tông cắt shift đã bảo vệ mãi để.16 Gia cổ mái bằng khung BTCT và xắp đá hộc đoạn dé xã Cúđuện Quế Vas nh 1.17 Gia cổ mái bằng khugtBTCT và xếp đã hộc đoạn để xã Đức Lang Ruyện Quê Va.18 Thả đá ro đá bảo vệ cảng bắc rỡ và các trạm bom ngoài bãi 16 nh 1.19 Bản đồ vi trí các điền sat lẻ 20 CHƯƠNG 2.1 Nguyên nhân và các nhân tinh hưởng tới hiện tượng sat lử: 2 “Hình 3 Bat vật liệu chat tải quá cao lấn chiém ling sông ở xã Bằng lai a4 Hinh2.3 Hiện tượng bai vật liệu chất tải cao sinh ra cung trượt mắt ôn định.
25 Hinh24 Thu tải trong lớn hit cát và chay trén sông tao sing vi ba gây sasting.28 Hình3 5 Giao thông thủy di lại tao sing vỗ bờ gây sat lở bờ sting.6 Nguyên nhân gay mắt ổn dot sông do nao vékhai thác cất 30 Hinh 27 Lựa chon phương pháp tính vin chuyên bùn cát trong MIKEIIST. 39 Hink 28 Mé ti vận chuyén bùn ct và các công thức tnh rong MIKELIST. 0 “Hình 29 Kiu vục nghin cứu diễn bin lòng dẫn.10 Địa hình lim vực nghiên cu 4 Hình 2.11 Sơ đồ tỉnh toàn thuỷ lực.12 Sơ đồ phân bắ mặt cắt trong mang thus lực sông Đuồng. 48 "Hình 213 :§ơ đồ quá trình hi chink mổ in 4 “Hình 2.14 Đường quá tình thực do và tính toán tram Tường Ct- liệu chỉnh mổ lình SI Hink 3.15 Đường quá tình thực do và th tán ram Thượng Cit liễn định nổ hin 4 “Hình 2.16 Quan hệ giữa kt quả tính oán và thực do bùn cát tại Thượng Cit năm, (1996) 53 “Hình2.17 Quan hi ita kt qua tink toán và thực do bùn ett Thượng Cát năm, 202.
7 ‘ink 218 Diénbién si lử xông Bung năm 1996 58 inh 3.19 Diễn bin xi lở xông Bung năm 2003.20: Phần mém xác định cung trượt bằng vị trí tâm và tiếp tuyén đi qua. 56 Hink 221: Sơ họa các lục tác dung lên phn nhỏ cung trượt 56 Hình222 Vi trí mặt ed tính toán.23 Sơ đồ nh ẩn định lập báo vệ trên máilẻ sông, 58 Hinh 2.24 Sod pain thoi tinh dn định cung trượt MC 5⁄5 60. d0 Hình226 MặtCẳt4'4'; K= 141 61 Hình227 Mặt C00; K= 163 61 Hình228 Mặt Cat13-13; K= 1.8, % Hinh229 Mặt Cat15-15; K= 1,58 2 Hinh2.30 Mặt Củ1Š*15'; K= 208 4 Hình2 31 Mặt CẢH6-16; K= 148. Tring tre chin sáng bio vé mái đề.
Kè i xây khu vực bị sat le or Hinh33. Ké gạch xây khu vực nhà cứBên bãi. Ke đã xây bảo về bến cảng, 68 “Hình 35. Làm khung Bê tông cốt thie đá tong khung bê tông, oo Hinh3.
Bio vệ bờ sông bị sat lở do sóng bằng bao tải cắt ” Hình 37 Ké đã xảy gia cường cọc tepe gễ 75 "Hình 38. Kết câu công trình bảo vệ ba Khu vực đông dân bựtrậ 76 Hình39 Cúc yéu tổ iên quan dén quá tình thiếtkể công tình bảo vệ hà. 72 Hình310 Phạm vi công trình cần bảo vệ.11 Kết cấu ke bảo vệ mái rực ti 1g mái nghiêng.12 Két quả tỉnh toán én định công trình 83 DANH MỤC BANG BIEU Bảng 1.1: Đặc mg số ngày mie, lương mưu bình quân nhiễu năm Bảng 1.2: Bang nhiệt độ không khí trung bình nhiều năm (0°C).3: Bing độ Ân không kh (8) "Bảng 14: Tắc độ gió (mis) ‘Bing L5: Lượng bắc ơi trong không kh (mm) "Bảng 1.6: Thẳng kẻ các tài liệu thư thập tai các trạm Bảng 1.7 Danh mục các điểm sat lở trên địa bàn sông Đuồng.Két qua tinh toân vin the Kid động bùn cát ở độ sâu khác nhau tại một vị tri bờ sông Duong, 27 “Bảng 2.2: Bảng thng ké nguyên nhân sat lở bờ sông Đuẳng tỉnh Bắc Ninh.31 Baing 23 Thắng kẻ cúc tài liệu thu thập ại cúc tam 9 MỜ ĐẦU 1. Tinh cấp thiết của Đề Tài Hệ thống sông Đuống tinh Bắc N_ inh có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong sự.
phát triển kính tế của tỉnh Bắc Ninh nói chung và thành phố Bắc Ninh ni riêng Sông Dudng là tuyển giao thông cực kỳ quan trọng cho giao thông thủy từ Hà Nội về Hai Dương và các tinh lân cận. Hệ thống sông này cũng là nguồn cung cấp nước. ngọt cho dân sinh. „ cho nông , lâm, ngư nghiệp , cho công nghiệp , dịch vụ, còn là tuyến thoát lũ uyểntiêu nước quan trọng của Thành phố Bắc Ninh.
Nó cũnglà nguồn cung cấp thủy sản nước ngọt và cung cấp vật liệu xây dựng - (cát xây dựng và san lắp mặt bằng ) va trong tương lai còn là tuyén du lịch sinh thái nỗi liên TP Bắc Ninh với thành phổ Hà Nội và các nh. Hn cận, phía Tây Nam giáp thi đồ Hà N phía Bắc giáp tinh Bắc Giang, phia Đông và Đông Nam giip tinh Hải Dương, phía Nam gip tỉnh Hưng Yên Nae từ Sông Hồng chảy vào Sông Đuống ngiy càng lớn do phân tần là từ thượng nguồn đổ. về Sông Hồng nhằm đảm bảo an toàn cho thành phố Hà Nội. đó khi mùa lồ về lưu lượng lớn sẽ gây ra xói lở lòng dẫn và thém sông qua những năm gin diy “Trong nối tiếp va tiêu năng ở hạ lưu các công trình thủy lợi, nhất là dòng chảy.
có lưu tốc cao của các sông lớn, để giảm thiểu tác bại khỉ nước lũ thượng nguồn các con sông đỗ về gây ra các sự cổ vé để, chúng ta sử dụng biện pháp công tình như sử dụng các thiết bị hướng dòng như dp mỏ han, kè mái để phía sông. Tuy nhiên như đã d8 cập do dòng chảy thường là đồng lưu tốc cao nên trong khitính toán thiết kế cần phải chú ý đến các hiện tượng xói chân dé, hoặc sụt chân kè, hơn nữa khi tính toán các thông số bảo vệ mái để chi dựa vio các công thức thực nghiệm chỉnh vi thé mà cần phải hông qua tính toán kết ấu công tình với từng trồng hợp cụ thể 48 bio về tuyển đ và bổ tí cho hợp lý Mỗi loại vật u dùng để xây dung bảo vệ dé có thể chịu được tác dụng gi bạn nào đó của vận tốc dòng chảy gọi là vận tốc cho phép [V,y]. Mỗi loại vật liệu có kích cỡ khác nhau và đều chịu được vận tốc chẳng xi cho phép khác nhau. Nếu vận tốc nước sông chảy lớn hơn vận tốc chống xi cho phép của vật liệu xây dựng.
bảo vệ để thi bờ sông sẽ bị phá hoại. Như vậy để đảm bảo bờ sông không bị phá hoại thì phải tính toán xác định loại vật liệu cho phù hợp với diễn biển lòng dẫn để từ đồ đề xuất giải pháp công tình cụ thé để bảo vệ bờ sông tránh ngập lụt trong mia lũ của nhân dan tinh Bắc N._ inh, làm cho tinh nha ngày cảng phát triển. về kinh tế nói riêng và để hòa nhập chung với sự phát triển kinh của cả nước nối chung 2. Mục dich của đề tài -Đánh giá thực trang sat lở bờ sông trên hệ thống sông Đuồng - Nghiên cứu nguyên nhân và các yêu tổ ảnh hưởng đến sạ lờ bờ sông trên hệ thống sông Đuồng Dinh giá giả pháp lát đá hộc tự do lên mãi để theo phương pháp tryễn thông nhằm chống sat lở bờ sông -Đề xuất các giải pháp như thả đá dưới chân ké ch ng sói lỡ chân đê và làm mái kê đồ khuôn bằng Bê tông cốt thép bên rong lát đá hộc __ ¡ làm đập ma hin shim, hướng ding chảy ra phía ngoài chân dé nhẳm giảm sat lở chân dé, kè, 3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Trong luận văn này chỉ nghiên cứu yếu tổ ác động chính là sóng và đồng chảy do âu thuyén giao thông thủy gây rasa lỡ bờ sông trong mùa lũ, nghiễn cứu sự ôm định của mới kẻ, Thả đá dưới chân kẻ chống s6i lở chân đê vàlm mái kẻ đổ khuôn bằng BE tông cốt thép bên rong Hát dé hộc xây đựng trên đoạn sông ĐuỐng thuộc địa bản Huyện Qué Võ 4. Cách tiếp cặn và phương pháp nghiên cứu 4. Tiếp cận các thành tựu khoa học công nghệ Cập nhật các tả liệu kỹ thuật, các thông tin v công nghệ vé xây dựng kẻ chống sat i. Thả đá dưới chân kề chống sồi lở chân để và làm mái ké đổ khuôn bằng BE tông cốt thép bên trong lát đá héc 4a ứng dụng trên nhiều tuyển sông lớn trong nước cũng như trên thể giới, về thành phần cấu tạo, tính năng kỹ thuật, phạm vỉ và điều kiện ứng dụng phù hợp với điều kiện thực tiễn kinh tế - xã hội và môi trường mà các dự án đem li, trên địa bàn huyện Qué Võ- tinh Bắc Ninh cing đã và đang được nhà nước đầu tư bảng giải pháp công nghệ _ thỉcông ké nur Thả đá dưới chan ké chống sồi lở chân để và làm mái kẻ đổ khuôn bằng Bê tông cốt thép én trong lát đã hộc đã đem lại nhiều hiệu qu thiết thực cho nhân dân trê địa bàn vt trong khu vực 4.
Tiếp cận thực tiễn trình độ khoa học công nghệ trong nước. ~ Phân tích đánh giá những tồn tại, hạn chế qua đó dé xuất giải pháp công nghệ mới khả thi thay thé các giải pháp công nghệ xây dựng ké truyền thống kém hiệu quả. - Tiếp cận quy trình công nghệ thiết kể, sản xuất và thi công Thả đá đưới chân kẻ chống s6i lở chân để và làm mái kẻ đổ khuôn bằng Bê tông cốt thép bên trong lt đá hộc. Phương pháp nghiên cứu.
~ Phương pháp điều tra thực tế; Đánh giá tổng quan vé thực trạng sat lở bở trên hệ thing sông Dung về các công tình kể bảo vệ bở sông hiện cổ.