Tổng quan nghiên cứu

Khu vực huyện Kbang, tỉnh Gia Lai sở hữu tổng diện tích tự nhiên là 184.523 ha, trong đó diện tích rừng tự nhiên đạt 105.650 ha, chiếm tỷ lệ che phủ trên 70%. Rừng kín lá rộng thường xanh tại cao nguyên Kon Hà Nừng là hệ sinh thái đặc thù của Tây Nguyên, từng trải qua hoạt động khai thác chọn vào trước những năm 1980 và sau đó được khoanh nuôi, bảo vệ nghiêm ngặt. Vấn đề đặt ra là việc đánh giá định lượng sự phục hồi của lâm phần sau các mức độ tác động khác nhau còn thiếu các dữ liệu thực chứng chuyên sâu.

Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu mô tả chi tiết cấu trúc lâm phần, đánh giá tính đa dạng thực vật tầng cây cao và xác định lượng sinh khối tích lũy ở 3 trạng thái rừng phục hồi: ít bị tác động, tác động trung bình và tác động mạnh. Phạm vi nghiên cứu tập trung tại Trạm Rừng thực nghiệm Kon Hà Nừng trong khoảng thời gian từ tháng 12/2019 đến tháng 06/2020.

Kết quả đánh giá cho thấy trữ lượng gỗ lâm phần phục hồi dao động ấn tượng từ 364,92 m³/ha đến 555,59 m³/ha, cùng trữ lượng sinh khối khô đạt từ 143,439 tấn/ha đến 214,230 tấn/ha. Những chỉ số định lượng này mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở để xác định mức chi trả dịch vụ môi trường rừng, đánh giá tiềm năng hấp thụ carbon và hoàn thiện các giải pháp kỹ thuật lâm sinh phục hồi rừng nhiệt đới bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng nền tảng lý luận sinh thái học hiện đại để phân tích cấu trúc quần xã thực vật. Khung lý thuyết áp dụng bao gồm hai luận điểm cốt lõi:

  1. Giả thuyết xáo trộn trung bình (Intermediate Disturbance Hypothesis của Connell, 1978): Luận điểm này giải thích rằng mức độ xáo trộn trung bình trong quá trình khai thác chọn tạo ra các khoảng trống tán rừng lý tưởng, cho phép cả nhóm loài cây tiên phong ưa sáng và nhóm loài cây chịu bóng cùng song song tồn tại, từ đó tối ưu hóa mức độ đa dạng sinh học.
  2. Lý thuyết trung lập (Neutral Theory của Hubbell, 2005) kết hợp giả thuyết ổ sinh thái tái sinh: Khung lý thuyết này phân tích cơ chế phân bố không gian và động thái cạnh tranh nội loài hoặc liên loài, khẳng định vị trí không gian của cây phản ánh các tương tác sinh thái và khả năng phát tán hạt giống trong lâm phần.

Bên cạnh đó, các khái niệm chuyên ngành then chốt được chuẩn hóa bao gồm: Tầng cây cao (cá thể cây gỗ có đường kính ngang ngực từ 6 cm trở lên), Chỉ số giá trị quan trọng ($IVI%$), Phân bố mô hình điểm không gian ($Point\ Pattern\ Analysis$) và Sinh khối trên mặt đất ($AGB$).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu ngoại nghiệp được thu thập trực tiếp tại Trạm Rừng thực nghiệm Kon Hà Nừng. Phương pháp chọn mẫu điển hình tạm thời được áp dụng với 03 ô tiêu chuẩn định vị, mỗi ô có diện tích 10.000 m² (1 ha), đại diện cho 3 trạng thái rừng: ít bị tác động (LIL), tác động trung bình (MIL) và tác động mạnh (HIL). Mỗi ô tiêu chuẩn 1 ha được chia thành một mạng lưới gồm 100 ô thứ cấp (kích thước 10x10 m) để điều tra tỉ mỉ toàn bộ cây gỗ có đường kính ngang ngực $D_{1.3} \ge 6\text{ cm}$.

Quá trình đo đếm sử dụng thước kẹp kính chuyên dụng (độ chính xác 0,5 cm), thước đo chiều cao Blumeleiss (độ chính xác 0,5 m) và máy đo khoảng cách laser Leica Disto D5 kết hợp la bàn để định vị tọa độ không gian ($X, Y$).

Về phương pháp phân tích:

  • Tổ thành loài được xác định qua hệ số tổ thành $K_i$ và chỉ số quan trọng $IVI%$ thông qua phần mềm Microsoft Excel 2016.
  • Quy luật phân bố số cây theo cỡ đường kính và chiều cao được mô hình hóa bằng phần mềm PAST.
  • Tương quan giữa chiều cao vút ngọn và đường kính ngang ngực được thử nghiệm qua 5 dạng hàm hồi quy phi tuyến trên phần mềm SPSS 20; mô hình hàm Logarit được lựa chọn nhờ hệ số xác định $R^2$ cao nhất và các tham số đều có ý nghĩa thống kê ở mức $p < 0,05$.
  • Phân bố không gian của các loài ưu thế được kiểm tra thông qua hàm tương quan cặp $L_{11}(r)$ (dạng chuyển đổi từ hàm Ripley's K) dưới giả thuyết ngẫu nhiên không gian hoàn toàn (CSR), sử dụng 199 lần mô phỏng Monte Carlo trên phần mềm chuyên dụng Programita 2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu mang lại 3 phát hiện định lượng quan trọng về cấu trúc và đa dạng sinh thái của rừng Kon Hà Nừng:

  1. Sự biến đổi tổ thành và loài ưu thế theo cường độ tác động: Trạng thái tác động trung bình có số lượng loài phong phú nhất với 86 loài/ha, trong khi trạng thái ít bị tác động có 66 loài/ha và trạng thái tác động mạnh có 70 loài/ha. Về mặt ưu thế sinh thái ($IVI \ge 5%$), trạng thái ít tác động do Giổi nhung (14,87%) và Cóc đá (10,26%) chi phối; trạng thái tác động trung bình do Xoay (11,22%) và Kháo nước (5,88%) dẫn đầu; trạng thái tác động mạnh do Nhọc lá nhỏ (6,87%) và Giổi nhung (6,13%) giữ ưu thế.
  2. Trữ lượng gỗ và sinh khối đạt đỉnh ở trạng thái tác động trung bình: Trạng thái tác động trung bình đạt trữ lượng gỗ cao nhất với 555,59 m³/ha, sinh khối tươi 374,614 tấn/ha và sinh khối khô 214,230 tấn/ha. Trạng thái ít tác động đạt trữ lượng 509,77 m³/ha và sinh khối khô 207,764 tấn/ha. Trạng thái tác động mạnh có trữ lượng thấp nhất đạt 364,92 m³/ha và sinh khối khô 143,439 tấn/ha, giảm 34,3% về trữ lượng so với trạng thái tác động trung bình.
  3. Quy luật kết cấu đường kính và chiều cao ổn định: Cả 3 trạng thái đều có mật độ tập trung ở cấp kính nhỏ từ 6 đến 17 cm, chiếm đa số với 580 cây/ha ở trạng thái ít tác động, 490 cây/ha ở tác động trung bình và 460 cây/ha ở tác động mạnh. Chiều cao cây tập trung chủ yếu ở tầng 5 đến 20 m. Phương trình tương quan dạng Logarit mô tả chính xác nhất quy luật tăng trưởng chiều cao theo đường kính ngang ngực cho toàn bộ các trạng thái.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực nghiệm khẳng định sự phù hợp hoàn hảo với giả thuyết xáo trộn trung bình của Connell (1978). Khi rừng chịu tác động khai thác ở mức vừa phải (khai thác 20 - 30% trữ lượng trước đây), các lỗ trống tán rừng hình thành với kích thước tối ưu, kích thích các loài cây tái sinh ưa sáng phát triển mạnh mà không làm mất đi các cây gỗ lớn chịu bóng của tầng ưu thế cũ. Dữ liệu từ các bảng thống kê tổ thành và sinh khối đã làm rõ sự vượt trội về số loài (86 loài) và tích lũy vật chất hữu cơ (214,230 tấn khô/ha) của trạng thái này.

Biểu đồ phân bố số cây theo cấp kính $N/D$ thể hiện đường cong giảm dạng hàm mũ tự nhiên, minh chứng cho một cấu trúc quần xã rừng nhiều tầng tán, ổn định và có tính liên tục cao trong quá trình thay thế thế hệ. Kết quả phân tích không gian bằng phần mềm Programita cũng chỉ ra rằng các loài ưu thế có xu hướng phân bố cụm ở cự ly hẹp do hạn chế về phát tán hạt giống và phân bố ngẫu nhiên ở cự ly lớn hơn do quá trình tự tỉa thưa tự nhiên theo thời gian.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các kết quả nghiên cứu định lượng, 4 nhóm giải pháp kỹ thuật và quản lý được đề xuất nhằm phát triển bền vững tài nguyên rừng tại khu vực:

  1. Tăng cường tuần tra bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng tự nhiên phục hồi: Ngăn chặn triệt để 100% các hành vi xâm lấn, khai thác gỗ bất hợp pháp tại 105.650 ha rừng tự nhiên huyện Kbang; duy trì chế độ kiểm tra định kỳ hàng tuần từ năm 2021 đến 2025 do Ban Quản lý rừng và Hạt Kiểm lâm Kbang chủ trì thực hiện.
  2. Áp dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh điều dưỡng rừng có chọn lọc: Thực hiện phát dọn dây leo, tỉa thưa cục bộ các loài cây tái sinh kém giá trị cạnh tranh ánh sáng, nuôi dưỡng các loài cây mục đích có giá trị sinh thái và kinh tế cao như Giổi nhung, Xoay, Kháo nước nhằm nâng tỷ lệ loài mục đích lên trên 30% trong giai đoạn 2021-2026 do Đội Kỹ thuật Lâm nghiệp thực hiện.
  3. Xây dựng phương án thương mại hóa tín chỉ carbon và dịch vụ môi trường rừng: Sử dụng định mức sinh khối khô từ 143,439 đến 214,230 tấn/ha đã tính toán để xây dựng hồ sơ dự án giảm phát thải carbon rừng, mục tiêu gia tăng nguồn thu từ dịch vụ môi trường rừng thêm 15% đến 20% mỗi năm trước năm 2025 do Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Gia Lai phối hợp triển khai.
  4. Ban hành và triển khai quy ước bảo vệ rừng gắn với sinh kế cộng đồng bản địa: Xây dựng hương ước quản lý rừng có sự tham gia của 100% các già làng, trưởng thôn người Bahnar; phân bổ ngân sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trực tiếp cho các tổ cộng đồng nhận khoán bảo vệ rừng trong giai đoạn 2021-2023 do Ủy ban nhân dân huyện Kbang chỉ đạo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng chuyên môn:

  • Học viên, giảng viên và nhà nghiên cứu lâm nghiệp: Sử dụng luận văn làm tài liệu nghiên cứu chuyên sâu về quy luật kết cấu lâm phần, phương pháp phân tích không gian Ripley's K, và đo đếm sinh khối rừng nhiệt đới.
  • Ban quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia: Ứng dụng các quy luật tổ thành loài và mật độ để xây dựng kế hoạch phân vùng bảo tồn nghiêm ngặt, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên tại Tây Nguyên.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp và kiểm lâm: Tham khảo các bộ số liệu về trữ lượng gỗ (364,92 - 555,59 m³/ha) để xây dựng quy hoạch rừng, điều chỉnh định mức khai thác và giám sát biến động tài nguyên rừng.
  • Các tổ chức phát triển dự án tín chỉ carbon và chi trả DVMTR: Sử dụng phương pháp luận và công thức tính sinh khối tươi, sinh khối khô để đo lường bể carbon phục vụ việc phát hành tín chỉ tín chỉ carbon rừng theo chuẩn quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao trạng thái rừng tác động trung bình lại đạt độ phong phú loài và sinh khối cao nhất?
Trạng thái tác động trung bình ghi nhận 86 loài và sinh khối khô đạt 214,230 tấn/ha, cao hơn trạng thái ít tác động (66 loài, 207,764 tấn/ha). Điều này chứng minh giả thuyết xáo trộn trung bình: việc khai thác chọn vừa phải tạo ra vi khí hậu đa dạng, kích thích cả loài tiên phong và loài chịu bóng cùng phát triển.

Những loài cây gỗ nào giữ vai trò ưu thế sinh thái then chốt tại rừng Kon Hà Nừng?
Các loài ưu thế sinh thái có chỉ số quan trọng $IVI \ge 5%$ bao gồm Giổi nhung ($IVI = 14,87%$), Xoay ($IVI = 11,22%$), Cóc đá ($IVI = 10,26%$), Trâm vỏ đỏ ($IVI = 7,69%$) và Kháo nước ($IVI = 5,88%$). Đây là những loài cốt lõi quyết định cấu trúc tầng tán chính của lâm phần.

Mô hình toán học nào phản ánh chính xác nhất mối quan hệ tăng trưởng chiều cao và đường kính?
Nghiên cứu đã thử nghiệm 5 dạng phương trình và xác định phương trình dạng Logarit $H_{vn} = a + b \cdot \ln(D_{1.3})$ là tối ưu nhất. Phương trình đạt hệ số xác định $R^2$ cao nhất và toàn bộ tham số ước lượng đều đạt mức ý nghĩa thống kê $p < 0,05$ khi xử lý trên SPSS.

Dữ liệu sinh khối của luận văn đóng góp gì cho các dự án chi trả dịch vụ môi trường rừng?
Luận văn cung cấp số liệu sinh khối tươi (254,080 - 374,614 tấn/ha) và sinh khối khô (143,439 - 214,230 tấn/ha) được tính toán định lượng chính xác. Đây là căn cứ khoa học trực tiếp để tính toán lượng hấp thụ khí $CO_2$ và thẩm định định mức chi trả dịch vụ hấp thụ carbon.

Đặc điểm phân bố không gian của các loài cây gỗ tầng cao thể hiện quy luật gì?
Phân tích bằng hàm $L_{11}(r)$ với 199 lần mô phỏng Monte Carlo cho thấy ở cự ly nhỏ dưới 5 m, cây rừng có xu hướng phân bố theo cụm do cơ chế rụng hạt quanh cây mẹ. Ở khoảng cách lớn hơn, cây chuyển dần sang phân bố ngẫu nhiên nhờ sự tự tỉa thưa sinh học.

Kết luận

  • Luận văn đã định lượng hóa toàn diện cấu trúc lâm phần và đa dạng thực vật tầng cây cao tại 3 trạng thái rừng phục hồi ở Kon Hà Nừng với tổng số loài ghi nhận từ 66 đến 86 loài/ha.
  • Xác lập bộ dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác về trữ lượng gỗ (364,92 - 555,59 m³/ha) và sinh khối khô trên mặt đất (143,439 - 214,230 tấn/ha) của rừng tự nhiên Tây Nguyên.
  • Chứng minh thành công hàm tương quan Logarit là mô hình tối ưu để dự báo sinh trưởng chiều cao theo đường kính thân cây tại khu vực nghiên cứu.
  • Làm sáng tỏ quy luật phân bố không gian của các loài cây ưu thế dưới tác động của các yếu tố sinh thái và cơ chế tự tỉa thưa.
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp lâm sinh và quản lý thực tiễn, định hướng hoàn thiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng giai đoạn 2021-2025.

Để ứng dụng hiệu quả các phát hiện này vào công tác quản lý thực tế, các cơ quan lâm nghiệp và ban quản lý rừng cần sớm tích hợp bộ chỉ số sinh khối vào đề án phát triển thị trường carbon và kế hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tại địa phương.