Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, mục tiêu tăng trưởng bền vững đòi hỏi việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân phải đi đôi với công tác kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường. Thành phố Hải Phòng là một trong những trung tâm công nghiệp lớn của Việt Nam với mật độ cao các cơ sở cơ khí, hóa chất và luyện kim. Bên cạnh những đóng góp vào tăng trưởng kinh tế, hoạt động phát thải công nghiệp tại đây, đặc biệt là khí thải từ các khu công nghiệp, đang làm gia tăng áp lực ô nhiễm môi trường không khí.
Tại các cơ sở công nghiệp nặng như nhà máy luyện cán thép, việc giám sát chất lượng không khí và đánh giá nhanh mức độ tác động của các nguồn thải điểm lên môi trường xung quanh còn gặp nhiều hạn chế. Mặc dù các số liệu quan trắc môi trường đã được thu thập, song việc lưu trữ, quản lý và phân tích còn mang tính rời rạc, chưa được tích hợp trên nền tảng Hệ thống thông tin địa lý (GIS). Điều này gây khó khăn cho việc tra cứu, cập nhật dữ liệu và dự báo không gian phân bố chất ô nhiễm để hỗ trợ ra quyết định quản lý.
Nhằm giải quyết bất cập trên, đề tài khóa luận "Nghiên cứu ứng dụng phần mềm ENVIMAP trong giám sát ô nhiễm môi trường không khí do hoạt động của nhà máy Phôi Thép Việt Ý, huyện Thủy Nguyên, TP Hải Phòng" của tác giả Trần Thị Thu Nga (chuyên ngành Khoa học Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên) được triển khai với các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:
- Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu lâu dài: Xây dựng hệ thống thông tin môi trường trợ giúp quản lý tổng hợp và thống nhất môi trường khu vực nhà máy Phôi Thép Việt – Ý bằng công nghệ tiên tiến; thiết lập cơ sở dữ liệu (CSDL) môi trường phục vụ công tác quản lý nhà nước và hỗ trợ ra quyết định theo định hướng phát triển bền vững.
- Mục tiêu trước mắt: Tin học hóa quy trình nhập, xuất dữ liệu chất lượng không khí của nhà máy; ứng dụng mô hình toán học kết hợp CSDL môi trường và GIS để đánh giá nhanh ảnh hưởng của các nguồn thải điểm lên môi trường không khí xung quanh.
- Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu:
- Thu thập dữ liệu nền về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và dữ liệu quan trắc môi trường tại Nhà máy Phôi Thép Việt – Ý.
- Phân tích, đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại khu vực sản xuất và môi trường xung quanh nhà máy.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS (ENVIMAP_VY) và ứng dụng mô hình lan truyền chất ô nhiễm để mô phỏng phát tán khí thải từ ống khói nhà máy.
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Môi trường không khí và quá trình phát tán chất ô nhiễm từ nguồn điểm tại Nhà máy Phôi Thép Việt – Ý.
- Phạm vi không gian: Khuôn viên Nhà máy Phôi Thép Việt – Ý và vùng lân cận thuộc Khu công nghiệp Đông Nam Cầu Kiền, xã Hoàng Động, huyện Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng (phía Bắc giáp khu quy hoạch Nhà máy phân bón NPK, phía Nam giáp Nhà máy thép Việt Nhật, phía Đông giáp khu quy hoạch KCN, phía Tây giáp đê sông Cấm).
- Phạm vi dữ liệu và thời gian: Dữ liệu khí tượng - thủy văn lấy từ chuỗi số liệu trạm Hòn Dấu (Niên giám thống kê Hải Phòng 2005) và đợt quan trắc chất lượng môi trường thực tế ngày 14/03/2014 của Viện Tài nguyên và Môi trường Biển.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng khoa học dựa trên việc kết hợp lý thuyết hệ thống thông tin môi trường, công nghệ GIS và mô hình toán học lan truyền chất ô nhiễm khí quyển.
Khung lý thuyết và mô hình toán học
- Hệ thống thông tin môi trường (HTTTMT): Tiếp cận mô hình HTTTMT theo cấu trúc của Cục Bảo vệ Môi trường Mỹ (EPA), bao gồm việc chuẩn hóa dữ liệu, tích hợp CSDL không gian với dữ liệu thuộc tính để mô hình hóa, đánh giá rủi ro và hỗ trợ quyết định quản lý.
- Hệ thống thông tin địa lý (GIS): Áp dụng mô hình hệ thống 3 thành phần (phần cứng, phần mềm, con người), sử dụng phần mềm MapInfo để số hóa, biên tập bản đồ chuyên đề và tích hợp vào hệ thống cơ sở dữ liệu quản trị môi trường.
- Mô hình lan truyền chất ô nhiễm Berliand: Mô hình toán học mô tả quá trình khuếch tán rối của chất ô nhiễm từ nguồn điểm liên tục trong khí quyển, dựa trên phương trình vi phân:
$$\frac{\partial C}{\partial t} + V_x \frac{\partial C}{\partial x} + V_y \frac{\partial C}{\partial y} + V_z \frac{\partial C}{\partial z} = \frac{\partial}{\partial x}\left(K_x \frac{\partial C}{\partial x}\right) + \frac{\partial}{\partial y}\left(K_y \frac{\partial C}{\partial y}\right) + \frac{\partial}{\partial z}\left(K_z \frac{\partial C}{\partial z}\right) + \alpha C - \beta C$$
Với các giả thiết đơn giản hóa: quá trình dừng ($\frac{\partial C}{\partial t} = 0$), trục $Ox$ theo chiều gió ($V_y = 0$), bỏ qua khuếch tán rối theo chiều gió so với phương vuông góc ($\frac{\partial}{\partial x}(K_x \frac{\partial C}{\partial x}) \approx 0$), tốc độ thẳng đứng của chất khí và bụi nhẹ $V_z = 0$, không xét chuyển pha ($\alpha = \beta = 0$). Nồng độ cực đại ($C_m$) và khoảng cách đạt cực đại ($x_m$) từ nguồn phát thải có độ cao hiệu dụng $H$ được tính toán theo công thức Berliand:
$$C_m = \frac{0{,}116 (1+n)^2 M}{u_1 H^{1{,}5(1+n)}} \sqrt{\frac{k_1}{k_0 u_1}}$$
$$x_m = \frac{u_1 H^{1+n}}{(1+n)^2 (1{,}5 + \omega) k_1}$$
- Phương pháp tính nồng độ trung bình dài hạn của Trần Ngọc Chấn: Xác định nồng độ trung bình ngày đêm và trung bình năm dựa trên ma trận tần suất gió ($P_a$), tần suất lặng gió ($P_{\text{lặng}}$) và các cấp ổn định khí quyển Pasquill.
- Phần mềm ENVIMAP 3.0: Công cụ phần mềm tích hợp 5 khối chức năng chính: Khối CSDL môi trường, Khối mô hình Berliand, Khối bản đồ GIS, Khối báo cáo thống kê và Khối quản lý văn bản quy phạm pháp luật.
Văn bản pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng
Tác giả sử dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam để làm căn cứ đánh giá:
- QCVN 05:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh.
- QCVN 19:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ.
- QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.
- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
- Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT: Tiêu chuẩn vệ sinh lao động do Bộ Y tế ban hành.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập tài liệu chuyên ngành, báo cáo đánh giá tác động môi trường của nhà máy và số liệu niên giám thống kê địa phương.
- Phương pháp mô hình hóa môi trường: Ứng dụng mô hình Berliand tích hợp trong ENVIMAP để mô phỏng trường nồng độ các chất ô nhiễm ($CO, SO_2, NO_2, TSP$).
- Phương pháp thống kê trong môi trường: Xử lý chuỗi số liệu khí tượng nhiều năm và phân tích số liệu quan trắc mẫu hiện trường.
- Phương pháp công nghệ thông tin và CSDL: Thiết lập cấu trúc bảng dữ liệu trên Microsoft Access kết nối giao diện bản đồ số MapInfo.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả làm rõ tính cấp thiết của việc xây dựng công cụ tin học quản lý môi trường tại Hải Phòng, xác định 2 mục tiêu lâu dài, 2 mục tiêu trước mắt, 3 yêu cầu nghiên cứu và ý nghĩa của việc kết hợp GIS với mô hình toán học trong quản lý nguồn thải công nghiệp.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng kết cơ sở lý luận về HTTTMT và GIS, lịch sử phát triển của hệ thống thông tin môi trường EPA từ thập niên 1980. Tác giả trình bày chi tiết bản chất vật lý và toán học của phương trình khuếch tán rối, các điều kiện biên (xa vô cùng và bề mặt trải dưới), công thức tính toán nồng độ của Berliand cho chất khí, bụi nhẹ và bụi nặng. Đồng thời, chương này giới thiệu lịch sử phát triển phần mềm ENVIMAP qua các phiên bản (1.0 năm 2003, 2.0 năm 2005, 3.0 năm 2006) cùng sơ đồ cấu trúc 5 khối chức năng.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày địa bàn nghiên cứu tại xã Hoàng Động, huyện Thủy Nguyên. Xác định 5 nội dung chính: (1) Điều tra cơ bản về nhà máy; (2) Đánh giá hiện trạng môi trường không khí, nước, hệ sinh thái; (3) Khảo sát các nguồn gây tác động và biện pháp xử lý; (4) Xây dựng CSDL và ứng dụng ENVIMAP_VY; (5) Đánh giá chất lượng không khí tại ống khói và 6 vị trí kiểm soát xung quanh.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
Đây là nội dung thực nghiệm trọng tâm của khóa luận, gồm 4 nhóm kết quả chính:
- Thông tin hoạt động và điều kiện tự nhiên: Nhà máy Phôi Thép Việt – Ý có diện tích $149.000\text{ m}^2$, khánh thành tháng 11/2009, vận hành chính thức ngày 04/12/2009 với 571 cán bộ công nhân viên. Nhà máy sử dụng công nghệ lò điện Consteel công suất 90 tấn/mẻ, công suất thiết kế 400.000 tấn phôi thép/năm (kế hoạch năm 2014 là 240.000 tấn/năm, sản lượng bình quân $14.776\text{ tấn/tháng}$).
- Đặc điểm khí tượng - thủy văn khu vực: Tổng lượng mưa trung bình năm đạt $1.589\text{ mm}$, độ ẩm trung bình $82{,}5%$, lượng bức xạ mặt trời $110 - 115\text{ kcal/cm}^2/\text{năm}$. Tốc độ gió trung bình dao động từ $4{,}1$ đến $6{,}1\text{ m/s}$. Chế độ thủy văn chịu ảnh hưởng trực tiếp của sông Cấm (chiều dài $37\text{ km}$, rộng $400\text{ m}$, sâu trung bình $7\text{ m}$, vận tốc dòng chảy $0{,}7\text{ m/s}$).
- Hiện trạng môi trường và biện pháp giảm thiểu:
- Khí thải: Bụi phát sinh từ lò điện EAF và lò tinh luyện LF được xử lý qua hệ thống buồng lắng, lọc bụi túi vải và thải qua ống khói. Bụi đường nội bộ được kiểm soát bằng xe phun nước tưới ẩm Dongfeng $6\text{ m}^3$.
- Nước thải: Nước làm mát tuần hoàn khép kín, không xả thải; nước mưa chảy tràn bãi phế liệu được thu gom qua rãnh U500 đưa về hệ thống bể xử lý $1.000\text{ m}^3$.
- Chất thải rắn và nguy hại: Xỉ EAF bán cho Công ty Thành Đại, xỉ LF bán cho Công ty Thạch Thành làm gạch không nung, bụi lò điện và vảy thép chuyển giao cho Công ty Hợp Tâm. Rác sinh hoạt ký hợp đồng số 05/2014/HĐKT với Hạt quản lý đường bộ Thủy Nguyên. Chất thải nguy hại ($1.522\text{ kg/tháng}$) được chuyển giao cho Công ty Cổ phần Thương mại Hải Đăng theo hợp đồng 14/2013/HĐKT-VIS.
- Tiếng ồn: Áp dụng tường cách âm, đệm cao su giảm chấn và trang bị nút tai 3M giảm âm $25\text{ dB}$.
- Ứng dụng module ENVIMAP_VY: Xây dựng hệ CSDL trên MS Access liên kết MapInfo gồm các bảng: Thông tin CSSX, Ống khói, Điểm kiểm soát, Mẫu không khí, Khí tượng và Đặc trưng nguồn thải. Thiết lập lưới tính toán và chạy mô phỏng phát tán trường nồng độ các chất ô nhiễm từ ống khói nhà máy.
Phần kết luận và kiến nghị
Tổng kết tính khả thi của phần mềm ENVIMAP_VY trong việc tin học hóa CSDL môi trường và hỗ trợ cảnh báo nhanh ô nhiễm không khí tại nhà máy thép.
Kết quả và đóng góp
1. Số liệu quan trắc hiện trạng môi trường
Kết quả phân tích mẫu do Phòng Hóa học và Môi trường - Viện Tài nguyên và Môi trường Biển thực hiện ngày 14/03/2014:
| Vị trí quan trắc |
Thông số đánh giá |
Tiêu chuẩn so sánh |
Kết quả đánh giá |
Khu vực sản xuất - Bãi chứa phế liệu (K1) - Khu vực nấu luyện (K2) - Ngoài rào Tây Bắc (K3) |
Bụi tổng (TSP), $CO$, $SO_2$, $NO_2$ |
Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT |
Tất cả nồng độ các chất đều nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn vệ sinh lao động. |
Khu vực xung quanh - Khu vực đúc (K4) - Ngoài rào Đông Nam (K5) - Ngoài cổng phụ (K6) |
Bụi tổng (TSP), $CO$, $SO_2$, $NO_2$ |
QCVN 05:2009/BTNMT |
Nồng độ các chất đều thấp hơn ngưỡng giới hạn, đạt chất lượng không khí loại A. |
| Ống khói lọc bụi |
Bụi tổng, khí thải |
QCVN 19:2009/BTNMT |
Các chỉ tiêu quan trắc đều đạt quy chuẩn phát thải công nghiệp. |
| Môi trường nước mặt |
$BOD_5, COD, TSS, Coliform, NH_4^+$ |
QCVN 08:2008/BTNMT (Cột A) |
Bị ô nhiễm nhẹ ($BOD_5: 27{,}61 - 28{,}57\text{ mg/L}$; $COD: 78 - 104\text{ mg/L}$; Coliform, TSS không đạt cột A). |
| Tiếng ồn |
Mức ồn tương đương ($L_{eq}$) |
QĐ 3733/2002/BYT & QCVN 26:2010/BTNMT |
Đạt yêu cầu cho phép tại cả khu sản xuất và khu vực xung quanh. |
2. Thống kê lượng chất thải nguy hại phát sinh
Theo số liệu điều tra thực tế tại kho lưu giữ của nhà máy, khối lượng chất thải nguy hại phát sinh trung bình hàng tháng được tổng hợp như sau:
| STT |
Tên chất thải nguy hại |
Trạng thái tồn tại |
Số lượng phát sinh ($kg/\text{tháng}$) |
| 1 |
Giẻ lau, găng tay dính dầu mỡ |
Rắn |
320 |
| 2 |
Bóng đèn huỳnh quang thải |
Rắn |
2 |
| 3 |
Dầu thải |
Lỏng |
1.110 |
| 4 |
Thùng phuy chứa dầu thải |
Rắn |
90 |
| Tổng |
Tổng khối lượng |
— |
1.522 |
3. Xây dựng cấu trúc CSDL môi trường ENVIMAP_VY
Tác giả đã chuẩn hóa và thiết kế thành công các bảng dữ liệu trong Microsoft Access kết nối với ENVIMAP 3.0:
- Bảng Ống khói: Quản lý các trường
Id (Int, 4 bytes), Mã ống khói (Char, 50 bytes), Tên ống khói (Nvarchar, 53 bytes), Kinh độ, Vĩ độ, Tọa độ X, Tọa độ Y (Float, 8 bytes), Chiều cao (Float, 8 bytes), Đường kính (Float, 8 bytes).
- Bảng Điểm kiểm soát chất lượng không khí: Quản lý
Mã điểm, Tên điểm, Tọa độ X, Y, Mô tả, Ghi chú.
- Bảng Mẫu chất lượng không khí: Quản lý 8 thông số quan trắc: $CO, NO_2, SO_2, Pb, Cd, Cu, Zn, TSP$ ($\text{mg/m}^3$).
- Bảng Khí tượng: Lưu trữ
Ngày, Giờ, Nhiệt độ, Vận tốc gió, Hướng gió, Nhiệt độ 850 hPa.
- Bảng Đặc trưng khí thải nguồn điểm: Lưu trữ
Lưu lượng khí thải ($\text{m}^3/\text{giờ}$), Nhiệt độ khí thoát ra ($^\circ\text{C}$) và tải lượng các chất ô nhiễm.
4. Đóng góp của đề tài
- Hệ thống hóa toàn diện các dữ liệu về công nghệ sản xuất, nguồn phát thải, hiện trạng môi trường và điều kiện tự nhiên tại Nhà máy Phôi Thép Việt – Ý.
- Thiết lập một công cụ phần mềm chuyên dụng (ENVIMAP_VY) tích hợp GIS và mô hình toán học Berliand, cho phép số hóa CSDL môi trường không khí và tự động hóa quá trình tính toán, hiển thị bản đồ lan truyền ô nhiễm và trích xuất báo cáo thống kê phục vụ công tác quản lý môi trường tại cơ sở.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Số liệu quan trắc chất lượng không khí và nước mặt mới chỉ được thu thập tại một thời điểm duy nhất (ngày 14/03/2014), chưa phản ánh được biến thiên nồng độ chất ô nhiễm theo các mùa khác nhau trong năm.
- Dữ liệu khí tượng - thủy văn sử dụng cho mô hình dựa trên chuỗi số liệu từ Niên giám thống kê Hải Phòng năm 2005 tại trạm Hòn Dấu, chưa có trạm đo khí tượng tự động đặt trực tiếp tại khu vực nhà máy.
- Phần tính toán phát tán mới tập trung chủ yếu vào nguồn thải điểm (ống khói chính), chưa mô phỏng chi tiết các nguồn thải diện và nguồn phân tán (bụi từ bãi phế liệu và hoạt động giao thông nội bộ).
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Bổ sung chuỗi dữ liệu quan trắc định kỳ nhiều đợt trong năm để kiểm định và hiệu chỉnh độ chính xác của mô hình phát tán Berliand.
- Tích hợp thêm module đánh giá lan truyền các hợp chất kim loại nặng ($Pb, Cd, Cu, Zn$) phát sinh từ bụi lò luyện thép.
- Mở rộng phạm vi CSDL và mô hình tính toán cho toàn bộ Khu công nghiệp Đông Nam Cầu Kiền nhằm đánh giá mức độ ô nhiễm cộng hưởng từ nhiều nhà máy trong khu vực.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Môi trường: Sinh viên các ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường có thể tham khảo phương pháp tiếp cận ứng dụng tin học hóa và GIS trong quản lý nguồn thải công nghiệp.
- Cán bộ quản lý môi trường tại các khu công nghiệp: Cung cấp quy trình xây dựng CSDL nguồn thải điểm, cấu trúc các bảng thuộc tính quản lý ống khói, điểm kiểm soát không khí và phương pháp vận hành phần mềm ENVIMAP để theo dõi hiện trạng phát thải.
- Các nghiên cứu về công nghệ luyện thép: Cung cấp số liệu thực tế về dây chuyền lò điện Consteel 90 tấn/mẻ, hệ số phát sinh chất thải nguy hại, các hợp đồng xử lý chất thải rắn (xỉ lò điện, xỉ tinh luyện, vảy thép, bụi lọc túi vải) của một nhà máy phôi thép công suất 400.000 tấn/năm.
Câu hỏi thường gặp
1. Nhà máy Phôi Thép Việt – Ý sử dụng công nghệ sản xuất gì và công suất hoạt động ra sao?
Nhà máy sử dụng công nghệ luyện thép bằng lò điện Consteel công suất 90 tấn/mẻ. Công suất thiết kế của nhà máy là 400.000 tấn phôi thép/năm, kế hoạch sản xuất năm 2014 là 240.000 tấn phôi thép/năm với sản lượng bình quân đạt 14.776 tấn/tháng.
2. Mô hình toán học nào được tích hợp trong phần mềm ENVIMAP để mô phỏng phát tán ô nhiễm không khí?
Phần mềm ENVIMAP tích hợp mô hình phát tán Berliand, dựa trên hệ phương trình vi phân khuếch tán rối với các điều kiện biên của tầng sát mặt đất, cho phép tính toán nồng độ cực đại ($C_m$), khoảng cách đạt nồng độ cực đại ($x_m$) và trường phân bố nồng độ của chất khí và bụi từ ống khói nhà máy.
3. Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh trung bình hàng tháng tại nhà máy là bao nhiêu và được xử lý như thế nào?
Tổng khối lượng chất thải nguy hại phát sinh trung bình là $1.522\text{ kg/tháng}$, gồm: dầu thải ($1.110\text{ kg}$), giẻ lau dính dầu mỡ ($320\text{ kg}$), thùng phuy dính dầu ($90\text{ kg}$) và bóng đèn huỳnh quang hỏng ($2\text{ kg}$). Toàn bộ được thu gom tại kho chứa và chuyển giao cho Công ty Cổ phần Thương mại Hải Đăng xử lý theo hợp đồng kinh tế số 14/2013/HĐKT-VIS ngày 15/8/2013.
4. Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí ngày 14/03/2014 tại nhà máy được đánh giá như thế nào?
Chất lượng không khí khu vực sản xuất (K1, K2, K3) đều đạt tiêu chuẩn theo Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT. Nồng độ bụi tổng (TSP), $CO, SO_2, NO_2$ tại các điểm xung quanh nhà máy (K4, K5, K6) đều đạt chất lượng loại A theo QCVN 05:2009/BTNMT. Khí thải tại ống khói lọc bụi túi vải đạt QCVN 19:2009/BTNMT.
5. Cấu trúc CSDL của ENVIMAP_VY quản lý những nhóm thông tin cơ bản nào?
Hệ thống quản lý 3 đối tượng chính thông qua các bảng CSDL trên Microsoft Access liên kết MapInfo: thông tin chung về cơ sở sản xuất; CSDL thuộc tính và thông số kỹ thuật của ống khói; dữ liệu quan trắc tại các điểm kiểm soát chất lượng không khí, số liệu khí tượng và mô hình phát tán nồng độ các chất ô nhiễm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thu Nga đã nghiên cứu thành công việc ứng dụng phần mềm ENVIMAP 3.0 vào công tác giám sát môi trường không khí tại Nhà máy Phôi Thép Việt – Ý, huyện Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng. Đề tài đã hệ thống hóa các đặc điểm tự nhiên, nguồn phát thải, xây dựng hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu GIS (ENVIMAP_VY) và ứng dụng mô hình toán học Berliand để mô phỏng sự lan truyền chất ô nhiễm từ nguồn điểm. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và công cụ hỗ trợ trực quan, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý môi trường không khí cho doanh nghiệp luyện kim và cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương.