Giới thiệu dự án

Sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp nặng, đặc biệt là ngành luyện kim và sản xuất phôi thép, đóng vai trò đòn bẩy kinh tế chiến lược nhưng đồng thời đặt ra thách thức nghiêm trọng về ô nhiễm môi trường không khí. Theo các thống kê môi trường công nghiệp, ngành sản xuất thép phát thải hàng triệu tấn bụi lơ lửng (TSP), lưu huỳnh đioxit ($\text{SO}_2$), nitơ đioxit ($\text{NO}_2$) và cacbon oxit ($\text{CO}$) mỗi năm nếu không được kiểm soát chặt chẽ. Tại thành phố Hải Phòng – một trong những trung tâm công nghiệp lớn nhất miền Bắc – Khu công nghiệp (KCN) Nam Cầu Kiền (huyện Thủy Nguyên) là nơi tập trung các cơ sở sản xuất quy mô lớn, trong đó Nhà máy sản xuất phôi thép thuộc Chi nhánh Công ty Cổ phần Thép Việt – Ý sở hữu công suất thiết kế lên đến 400.000 tấn phôi thép/năm (sản lượng kế hoạch 240.000 tấn/năm, tương đương 14.776 tấn/tháng) sử dụng công nghệ lò điện hồ quang Consteel 90 tấn/mẻ kết hợp lò tinh luyện LF.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  NHÀ MÁY PHÔI THÉP VIỆT - Ý (HẢI PHÒNG)                 |
|  - Công suất thiết kế: 400.000 tấn phôi thép/năm                        |
|  - Quy mô mặt bằng: 149.000 m2 | Nhân sự: 571 cán bộ công nhân viên    |
|  - Công nghệ: Lò điện hồ quang Consteel 90 tấn/mẻ + Lò tinh luyện LF   |
+-------------------------------------------------------------------------+
                                    |
                                    v [Phát sinh khí thải & bụi]
+-------------------------------------------------------------------------+
|                             CÁC NGUỒN THẢI                              |
|  * Ống khói xử lý bụi tay áo lò EAF/LF (Nguồn điểm cố định)             |
|  * Bãi phế liệu (K1), Nấu luyện (K2), Đúc phôi (K4), Giao thông nội bộ  |
+-------------------------------------------------------------------------+
                                    |
                                    v [Thực trạng quản lý]
+-------------------------------------------------------------------------+
|                       HẠN CHẾ QUẢN LÝ TRUYỀN THỐNG                      |
|  - Dữ liệu quan trắc phân tán (file Excel, báo cáo giấy rời rạc)       |
|  - Thiếu công cụ mô phỏng động học lan truyền chất ô nhiễm             |
|  - Khó khăn trong dự báo khu vực chịu tải môi trường cực đại           |
+-------------------------------------------------------------------------+
                                    |
                                    v [Giải pháp đề xuất]
+-------------------------------------------------------------------------+
|                HỆ THỐNG THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG ENVIMAP 3.0                |
|  - Số hóa & Quản lý CSDL không gian trên nền MapInfo GIS                |
|  - Tích hợp Mô hình phát tán Berliand giải tích vi phân                 |
|  - Tự động hóa tính toán trường nồng độ & Báo cáo quy chuẩn             |
+-------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề cốt lõi hiện nay là phương thức giám sát chất lượng môi trường không khí tại các nhà máy luyện kim phần lớn vẫn dựa trên số liệu quan trắc định kỳ dạng bảng biểu tĩnh hoặc file bảng tính rời rạc. Cách tiếp cận truyền thống này tồn tại nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng:

  • Dữ liệu phân tán, thiếu tính liên kết: Không có cơ chế quản lý tập trung liên kết giữa thuộc tính nguồn thải (chiều cao ống khói, đường kính, vận tốc thoát khói, nhiệt độ khí thải) với điều kiện khí tượng vi mô (vận tốc gió, độ bền vững khí quyển, bức xạ).
  • Thiếu công cụ trực quan hóa không gian: Cơ quan quản lý và doanh nghiệp không thể nhìn thấy phạm vi phân bố, vệt khói và diện tích ô nhiễm theo thời gian thực.
  • Không có khả năng dự báo kịch bản phát tán: Không xác định được khoảng cách đạt nồng độ cực đại ($x_m$) và nồng độ cực đại ($C_m$) khi điều kiện thời tiết thay đổi (lặng gió, gió mùa Đông Bắc, gió Đông Nam).

Để giải quyết triệt để bài toán trên, đề tài "Nghiên cứu ứng dụng phần mềm ENVIMAP trong giám sát ô nhiễm môi trường không khí do hoạt động của nhà máy Phôi Thép Việt – Ý, huyện Thủy Nguyên, TP Hải Phòng" được thực hiện nhằm xây dựng một Hệ thống Thông tin Môi trường (HTTTMT) tích hợp GIS hoàn chỉnh.

Mục tiêu của dự án

  1. Mục tiêu dài hạn: Xây dựng hệ thống thông tin môi trường đồng bộ, hiện đại hóa cơ sở dữ liệu (CSDL) không gian phục vụ công tác quản lý Nhà nước về môi trường không khí và hỗ trợ ra quyết định phát triển bền vững cho KCN Nam Cầu Kiền và thành phố Hải Phòng.
  2. Mục tiêu trước mắt:
    • Tin học hóa toàn bộ quy trình nhập, lưu trữ, xử lý và trích xuất dữ liệu phát thải, số liệu khí tượng và quan trắc chất lượng không khí của Nhà máy Phôi Thép Việt – Ý.
    • Ứng dụng mô hình toán phát tán ô nhiễm Berliand tích hợp trong phần mềm ENVIMAP phiên bản 3.0 để đánh giá nhanh chóng, chính xác ảnh hưởng của nguồn thải điểm (ống khói) lên môi trường không khí xung quanh.
    • Đánh giá hiện trạng chất lượng không khí tại 6 vị trí kiểm soát nội bộ và xung quanh nhà máy (K1 đến K6) đối chiếu với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Giải pháp và Kết quả kỳ vọng

Giải pháp đề xuất là triển khai phân hệ chuyên biệt ENVIMAP_VY, kết hợp giữa hệ quản trị cơ sở dữ liệu không gian, công cụ phân tích GIS và mô hình lan truyền chất ô nhiễm giải tích vi phân Berliand. Kết quả kỳ vọng đạt được bao gồm:

  • Thiết lập hệ thống CSDL chuẩn hóa chứa đầy đủ tham số của 01 nguồn phát thải chính (ống khói xử lý bụi lò luyện thép) và 06 điểm giám sát môi trường xung quanh.
  • Mô phỏng chính xác trường nồng độ các chất ô nhiễm đặc trưng: Bụi tổng (TSP), $\text{CO}$, $\text{SO}_2$, $\text{NO}_2$ trong các điều kiện khí tượng điển hình tại trạm Hòn Dấu (vận tốc gió trung bình $4{,}1 - 6{,}1\text{ m/s}$, độ ẩm trung bình $82{,}5%$, lượng mưa $1.589\text{ mm/năm}$).
  • Rút ngắn thời gian tính toán và xuất báo cáo bản đồ chuyên đề từ vài ngày xuống dưới 3 giây cho một kịch bản phát tán.

Phạm vi và giới hạn: Nghiên cứu tập trung vào nguồn phát thải khí cố định (ống khói lọc bụi túi vải hệ thống Consteel) và các vị trí sản xuất nội bộ, khu vực biên ranh giới tiếp giáp đê sông Cấm thuộc KCN Nam Cầu Kiền; không mô hình hóa các nguồn thải di động trên các tuyến quốc lộ lân cận.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước khi xây dựng giải pháp, việc phân tích hiện trạng các công cụ quản lý và mô hình hóa ô nhiễm không khí là bắt buộc nhằm lựa chọn công nghệ phù hợp với điều kiện dữ liệu và hạ tầng tại Việt Nam.

Tiêu chí so sánh Bảng tính thủ công (MS Excel) Mô hình US EPA (AERMOD / ISCST3) Phần mềm ENVIMAP 3.0 (ENVIMAP_VY)
Cơ chế quản lý CSDL File rời rạc, dễ trùng lặp và lỗi cấu trúc File cấu hình Input/Output dạng text tĩnh CSDL quan hệ chuẩn hóa (MS Access/Jet Engine)
Khả năng tích hợp GIS Không có (phải vẽ thủ công qua AutoCAD) Cần phần mềm bên thứ 3 (Lakes Environmental) Tích hợp trực tiếp lớp bản đồ số định dạng MapInfo
Mô hình toán tích hợp Công thức Gauss cơ bản, không xét địa hình Gaussian Plume / Boundary Layer Puff Mô hình vi phân khuếch tán rối Berliand
Mức độ phức tạp dữ liệu đầu vào Thấp nhưng tính toán thủ công nặng nhọc Rất cao (yêu cầu số liệu thám không, AERMET) Phù hợp trạm khí tượng tiêu chuẩn Việt Nam
Thời gian xuất bản đồ ô nhiễm 12 - 24 giờ làm việc 2 - 4 giờ xử lý < 5 giây (kết xuất tự động)
Chi phí bản quyền & triển khai Thấp Rất cao (hàng nghìn USD cho bản commercial) Tối ưu, làm chủ công nghệ hoàn toàn

Yêu cầu hệ thống theo khung phân loại MoSCoW

  • Must Have (Bắt buộc phải có):
    • CSDL lưu trữ thuộc tính ống khói (tọa độ $X, Y$, chiều cao $H$, đường kính $D$, vận tốc thoát $V$, nhiệt độ $T$, lưu lượng khí thải $\text{m}^3/\text{s}$).
    • CSDL khí tượng (nhiệt độ, vận tốc gió, hướng gió 8 hướng, cấp ổn định khí quyển Pasquill A-F).
    • Khối tính toán mô hình Berliand cho nguồn điểm liên tục.
    • Chức năng đối chiếu tự động với QCVN 05:2009/BTNMT, QCVN 19:2009/BTNMT và Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT.
  • Should Have (Nên có):
    • Trực quan hóa bản đồ đồng mức nồng độ ô nhiễm chồng lớp lên bản đồ số KCN Nam Cầu Kiền.
    • Phân tích nồng độ trung bình theo hoa gió (tần suất xuất hiện của các hướng gió và lặng gió).
  • Could Have (Có thể có):
    • Module mở rộng nhập liệu mẫu quan trắc nước mặt sông Cấm và bùn thải nguy hại.
    • Xuất báo cáo thống kê theo định dạng biểu đồ chuyên nghiệp.
  • Won't Have (Chưa thực hiện trong giai đoạn này):
    • Tích hợp số liệu trắc quan viễn thám vệ tinh thời gian thực và mô hình hóa 3D CFD động lực học dòng chảy phức tạp.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc phần mềm ENVIMAP_VY được xây dựng theo mô hình module hóa 5 khối chức năng tương hỗ, đảm bảo tính đóng gói và mở rộng dữ liệu linh hoạt.

graph TD
    UI[Giao diện Người dùng ENVIMAP_VY] --> GIS[Module Quản lý Bản đồ GIS<br/>Nền tảng MapInfo Engine]
    UI --> DB[Module Quản lý CSDL Quan hệ<br/>MS Access / Jet Engine]
    UI --> CALC[Module Tính toán Khuếch tán<br/>Mô hình Berliand Core]
    UI --> DOC[Module Quản lý Văn bản Pháp quy<br/>QCVN, TCVN, QĐ-BYT]
    UI --> REP[Module Báo cáo & Thống kê<br/>Xuất đồ thị, bảng biểu]

    DB -->|Thuộc tính nguồn thải, Khí tượng| CALC
    CALC -->|Trường nồng độ ma trận Cx,y| GIS
    DOC -->|Ngưỡng giới hạn cho phép| REP
    CALC -->|Số liệu nồng độ cực đại| REP
    GIS -->|Hiển thị lớp phủ bản đồ| UI

Technology Stack và Thông số kỹ thuật

  • Môi trường thực thi: Microsoft Windows OS (Hỗ trợ Win XP, Win 7, Win 8, Win 10).
  • GIS Core Engine: MapInfo Pro Engine v10.5 / MapBasic Kernel (Xử lý định dạng .TAB, .DAT, .MAP, .ID).
  • Hệ quản trị CSDL: Microsoft Jet Database Engine 4.0 / MS Access 2010 (Chuẩn cấu trúc .MDB).
  • Ngôn ngữ phát triển: Visual Basic / C++ for Numerical Computation.
  • Tiêu chuẩn môi trường tích hợp: QCVN 05:2009/BTNMT (Không khí xung quanh), QCVN 19:2009/BTNMT (Khí thải công nghiệp vô cơ), QCVN 26:2010/BTNMT (Tiếng ồn), QCVN 08:2008/BTNMT (Nước mặt), QĐ 3733/2002/QĐ-BYT (Môi trường vi khí hậu lao động).

Thiết kế CSDL Chi tiết (Database Schema)

CSDL của hệ thống được chuẩn hóa theo dạng chuẩn 3NF với các bảng dữ liệu chuyên biệt:

+-----------------------------------------------------------------------------------+
| TABLE: OngKhoi (Thông tin ống khói nguồn điểm)                                   |
+---------------+------------------+------------+-----------------------------------+
| Trường        | Kiểu dữ liệu     | Độ rộng    | Mô tả                             |
+---------------+------------------+------------+-----------------------------------+
| Id            | Integer (PK)     | 4 bytes    | Khóa chính tự tăng                |
| Ma_ongkhoi    | Char             | 50         | Mã định danh ống khói             |
| Ten_ongkhoi   | Nvarchar         | 53         | Tên nguồn phát thải               |
| KinhDo        | Nvarchar         | 53         | Tọa độ kinh độ GPS                |
| ViDo          | Nvarchar         | 53         | Tọa độ vĩ độ GPS                  |
| X             | Double Float     | 8 bytes    | Tọa độ phẳng X (VN-2000/UTM)      |
| Y             | Double Float     | 8 bytes    | Tọa độ phẳng Y (VN-2000/UTM)      |
| ChieuCao      | Double Float     | 8 bytes    | Chiều cao vật lý h (m)            |
| DuongKinh     | Double Float     | 8 bytes    | Đường kính trong miệng ống D (m)  |
+---------------+------------------+------------+-----------------------------------+

+-----------------------------------------------------------------------------------+
| TABLE: DiemKiemSoat (Các trạm kiểm soát chất lượng không khí)                    |
+---------------+------------------+------------+-----------------------------------+
| Ma_diem       | Char (PK)        | 10         | Mã trạm đo (K1 -> K6)             |
| Ten_diem      | Nvarchar         | 50         | Tên vị trí (Bãi phế liệu, Đúc...) |
| X             | Double Float     | 8 bytes    | Tọa độ phẳng X trạm đo            |
| Y             | Double Float     | 8 bytes    | Tọa độ phẳng Y trạm đo            |
| MoTa          | Nvarchar         | 150        | Mô tả vị trí địa lý               |
| GhiChu        | Nvarchar         | 150        | Ghi chú khu vực vi khí hậu        |
+---------------+------------------+------------+-----------------------------------+

+-----------------------------------------------------------------------------------+
| TABLE: KhiTuong (Thông số khí tượng vi mô)                                        |
+---------------+------------------+------------+-----------------------------------+
| Id_KT         | Integer (PK)     | 4 bytes    | Khóa định danh bản ghi            |
| Ngay          | DateTime         | 8 bytes    | Ngày quan trắc khí tượng          |
| Gio           | Nvarchar         | 50         | Giờ quan trắc                     |
| NhietDo       | Double Float     | 8 bytes    | Nhiệt độ môi trường T (oC)        |
| VanToc        | Double Float     | 8 bytes    | Vận tốc gió u1 tại độ cao 10m (m/s)|
| HuongGio      | Nvarchar         | 50         | Hướng gió chính (8 hướng)         |
| CapOnDinh     | Char             | 2          | Cấp ổn định Pasquill (A -> F)     |
| NhietDo_850HPA| Nvarchar         | 50         | Nhiệt độ tại tầng 850 HPa         |
+---------------+------------------+------------+-----------------------------------+

Methodology

Phương pháp tiếp cận của đề tài là sự kết hợp chặt chẽ giữa Phương pháp mô hình hóa toán học, Công nghệ Thông tin Địa lý (GIS)Phương pháp quan trắc phân tích thực nghiệm môi trường.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  LỘ TRÌNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI (MILESTONES)                 |
+-------------------------------------------------------------------------+
|  Giai đoạn 1: Khảo sát & Thu thập dữ liệu nền (Tuần 1 - Tuần 4)         |
|  - Thu thập tài liệu địa lý, khí tượng trạm Hòn Dấu (2001 - 2005)       |
|  - Lấy mẫu quan trắc thực địa tại nhà máy (14/03/2014)                  |
|  -> Milestone 1: Báo cáo phân tích hiện trạng & Bộ số liệu chuẩn hóa    |
+-------------------------------------------------------------------------+
                                    |
                                    v
+-------------------------------------------------------------------------+
|  Giai đoạn 2: Thiết kế & Xây dựng CSDL ENVIMAP_VY (Tuần 5 - Tuần 8)     |
|  - Số hóa bản đồ KCN Nam Cầu Kiền trên nền MapInfo (.TAB)               |
|  - Thiết kế cấu trúc các bảng CSDL Access và liên kết không gian        |
|  -> Milestone 2: Cơ sở dữ liệu GIS hoàn chỉnh và giao diện quản trị     |
+-------------------------------------------------------------------------+
                                    |
                                    v
+-------------------------------------------------------------------------+
|  Giai đoạn 3: Cài đặt giải thuật mô hình Berliand (Tuần 9 - Tuần 12)    |
|  - Lập trình giải phương trình vi phân lan truyền và phân bố nồng độ    |
|  - Thiết lập ma trận lưới tính (Grid resolution)                        |
|  -> Milestone 3: Module tính toán khuếch tán hoạt động chính xác        |
+-------------------------------------------------------------------------+
                                    |
                                    v
+-------------------------------------------------------------------------+
|  Giai đoạn 4: Thử nghiệm, Đánh giá & Báo cáo (Tuần 13 - Tuần 16)        |
|  - Chạy mô phỏng các kịch bản phát tán theo mùa (Đông/Hè)               |
|  - Đối chuẩn nồng độ mô phỏng với dữ liệu đo thực nghiệm K1 - K6        |
|  -> Milestone 4: Khóa luận hoàn chỉnh & Hệ thống sẵn sàng chuyển giao   |
+-------------------------------------------------------------------------+

Đánh giá và Quản trị Rủi ro (Risk Assessment)

  1. Rủi ro thiếu hụt dữ liệu vi khí hậu tức thời: Trạm khí tượng Hòn Dấu nằm cách xa khu vực nhà máy, có thể dẫn đến sai lệch vận tốc gió cục bộ.
    • Biện pháp giảm thiểu: Sử dụng hệ số hiệu chỉnh độ nhám bề mặt và phân cấp ổn định khí quyển Pasquill dựa trên bức xạ thực tế của khu vực ven biển sông Cấm.
  2. Rủi ro sai số đo đạc mẫu khí thải: Lưu lượng khí thải lò Consteel biến động theo chu kỳ nạp liệu và nấu chảy.
    • Biện pháp giảm thiểu: Thu thập mẫu khí thải ống khói ở chế độ hoạt động công suất định mức (luyện 90 tấn phôi/mẻ ổn định) vào ngày 14/03/2014 bởi Viện Tài nguyên và Môi trường Biển.

Implementation và kết quả

Development process & Key algorithms

Trọng tâm thuật toán của ENVIMAP là lời giải giải tích của phương trình vi phân đạo hàm riêng mô tả quá trình lan truyền, khuếch tán rối và biến đổi hóa học của chất ô nhiễm trong khí quyển:

$$\frac{\partial C}{\partial t} + V_x \frac{\partial C}{\partial x} + V_y \frac{\partial C}{\partial y} + V_z \frac{\partial C}{\partial z} = \frac{\partial}{\partial x}\left(K_x \frac{\partial C}{\partial x}\right) + \frac{\partial}{\partial y}\left(K_y \frac{\partial C}{\partial y}\right) + \frac{\partial}{\partial z}\left(K_z \frac{\partial C