PHẦN MỞ ĐẦU. re 1 L DAT VAN. 1 2 MUC TIEU CUA DE TAI 3 NỘI DUNG ĐỀ TÀI. 2 4 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHẠM VI THỰC HIỆN.------2-+£2222222222222222vcvvvves 3 5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN.--2222222222EEEEEEEvvvvvvrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrre 3 6 Ý NGHĨA ĐÈ TÀI.
4 TONG QUAN TÀI LIỆU.1 TÔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH HÓA.2 Vai trò và ý nghĩa của mô hình hóa môi trường [ Š].3 Các bước thiết lập và phát triển mô hình [5].----2-- 2222222 4 1⁄2 MÔ HÌNH AERMOD.1 Giới thiệu mô hình AERMOD.2 Phương trình cơ bản để tính nồng độ chất ô nhiễm trong khí quyền.3 Phương trình lan truyền nồng độ các chất ô nhiễm của AERMOD.4 Giới thiệu phần mềm Lakes AERMOD View.1 Tình hình nghiên cứu thế giới.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam.4 QUY TRINH THỰC HIỆN.1 Sơ đồ quy trình thực hiện. -- + 25 +s+2+£*SE+x+EvE£x+erxexererxrxrrrrrrrrrrerrrr 11 1.2 Thuyết minh quy trình.Ô,Ỏ 13 HIỆN TRẠNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU. TÔNG QUAN THÀNH PHO BIEN HÒA.1 Điều kiện tự nhiên:.2 Điều kiện kinh tế - xã hội [I].2 TÔNG QUAN KHU CÔNG NGHIỆP AMATA.1 Giới thiệu chung.-- + 2+2 + +x+S2E£2£2ESE+E2E2EEE2E2E72 2E Errrrrrrrrrrrrrre 15 2.2 Các ngành nghề đầu tư của khu công nghiệp:.3 MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TẠI KHU CÔNG NGHIỆP AMATA.2 Các biện pháp quản lý. - + 22222222 +22 ++2E+Ez+z2E2E2EzEzErxrxrrrrrrrrrrrrrrrrrrree 20 9200I9)IcecNNNnn4., 21 KÉT QUẢ THỰC HIỆN.1 KET QUẢ XỬ LÝ DỮ LIỆU ĐẦU VÀO CỦA MÔ HÌNH LAKES AERMOD „1 ———.,ÔỎ 21 Ea an.2 Dữ liệu hệ số phát thải của các nguồn thải .3 Điểm nhạy cảm của khu vực thực hiện.4 Kết quả xử lý dữ liệu địa hình.5 Kết quả xử lý dữ liệu vị trí nguồn thải và điểm nhạy cảm.6 Bồ trí miền tính (Domain) tại khu vực nghiên cứu.2 KÉT QUẢ TÍNH TOÁN MÔ HÌNH HÓA.1 Kịch bản đánh giá hiện trạng, áp dụng phần mềm Lakes AERMOD View cho tất cả các nguồn thải hoạt động công suất 100%.2 Kịch bản đánh giá hiện trạng áp dụng phần mềm Lakes AERMOD View.43 cho tất cả các nguôn thải hoạt động công suất 80%.3 Kịch bản đánh giá hiện trạng áp dụng phần mềm Lakes AERMOD View cho tất cả các nguồn thải hoạt động công suất 120%.3 DANH GIA KET QUA VA DE XUAT GIẢI PHÁP.2 Đề xuất giải pháp.
68 KÉT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ,. 70 TAT LIEU THAM KHẢO. 78 DANH MUC CHU VIET TAT AMS: American Meteorological Society: Hiép héi khi tuong Hoa ky. CLKK: Chất lượng không khí.
EPA: Environmental Protection Agency: Cục bảo vệ môi trường. KCN : Khu công nghiệp. KVNC: Khu vực nghiên cứu. QCVN: Quy chuẩn Việt Nam.
TNMT: Tai nguyên môi trường. TP: Thành phó. SPL: Planetary boundary layer : Lop bién dia hinh. DANH MUC BANG Bảng 2.1 Tình hình sử dụng nhiên liệu được tông hợp trong bảng sau.1 Danh sách các nguồn phát sinh khí thải.2 Hệ số phát thải khí ô nhiễm .3 Kịch bản đánh giá hiện trạng, áp dụng phần mềm Lakes AERMOD View cho tất cả các nguồn thải hoạt động công suất 1009.4 Kịch bản đánh giá hiện trạng áp dụng phần mềm Lakes AERMOD View cho tất cả các nguồn thải hoạt động công suất 80%.5 Kịch bản đánh giá hiện trạng áp dụng phần mềm Lakes AERMOD View cho tất cả các nguồn thải hoạt động công suất 120%.----2--22z2222222zz+22xz2 27 Bang 3.6 Một số điểm nhạy cảm năm trong khu vực nghiên cứu.7 Nồng độ TSP cực dai tai vi tri điểm nhạy cảm năm 20 15.8 Nồng độ TSP cực đại tại vị trí điểm nhạy cảm năm 2016.11 Nồng độ CO cực đại tại vị trí điểm nhạy cảm năm 2015.12 Nong độ CO cực đại tại vị trí điểm nhạy cảm năm 2016.13 Nồng độ TSP cực đại tại vị trí điểm nhạy cảm năm 2015.14 Nồng độ TSP cực đại tại vị trí điểm nhạy cảm năm 2016.15 Nồng độ SO; cực đại tại vị trí điểm nhạy cảm năm 2015.16 Nồng độ SO› cực đại tại vị trí điểm nhạy cảm năm 201 6.17 Nong độ CO cực đại tại vị trí điểm nhạycảm năm 2Ồỗ ;ssssssssasao 53 Bang 3.18 Néng độ CO cực đại tại vị trí điểm nhạy cảm năm 2016 .19 Nong độ TSP cực đại tại vị trí điểm nhạy cảm năm 2015 .20 Néng độ TSP cực đại tại vị trí điểm nhạy cảm năm 201 6.21 Nong độ SO› cực đại tại vị trí điểm nhạy cản nấm/20Hđổ.22 Nông độ SO; cực đại tại vị trí điểm nhạy cảm năm 20 16.23 Nồng độ CO cực đại tại vị trí điểm nhạy cảm năm 2015.24 Nồng độ CO cực đại tại vị trí điểm nhạy cảm năm 2016 .-- 67 DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Sơ đồ dữ liệu của mô hình AERMOD.3 Sơ đồ tiến trình thực hiện.----------222222S2EEEErrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrre II Hình 2.1 Bản đồ hành chính thành phố Biên Hòa.1 Biéu dé hoa gid mim 2015 .ccesesssssssssessssessseseeseeeeeececeeeecesssssnsnnnnnnsssssesseeeee 21 Hình 32 Biểu đồ hoa gió năm 50Ïỗ ssssesessseosssdsoottionttodiotidtuodagbrssossegzanl 22 Hình 3.3 Ban đồ địa hình cùa thành phố Biên Hòa.4 Bản đồ vị trí các nguồn thải và điểm nhạy cảm .5 Bản đồ miền tính của m6 bine.6 Nồng độ cực đại của TSP trung bình 1h năm 2015.7 Biểu đồ nồng độ cực đại của TSP 2015 theo hướng Tây sang Đông.8 Nồng độ cực đại của TSP trung bình Lh nim 2016.9 Biểu đồ nồng độ cực đại của TSP 2016 theo hướng Tây sang Đông.10 Nồng độ cực đại của SO; trung bình 1h năm 2015.11 Biểu đồ nồng độ cực đại của SO, nim 2015 theo hudng Tay sang Dong .12 Nồng độ cực đại của SO; trung bình 1h năm 2016.13 Biểu đồ nồng độ cực đại của SO; năm 2016 theo hướng Tây sang Đông .14 Nồng độ cực đại của CO trung bình 1h năm 20 [5.15 Biểu đồ nồng độ cực đại của CO năm 2015 theo hướng Tây sang Đông.16 Nồng độ cực đại của CO trung bình 1h năm 20 l6.17 Biểu đồ nồng độ cực đại của CO năm 2016 theo hướng Tây sang Déng .18 Nồng độ cực đại của TSP trung bình 1h năm 2015.19 Biểu đồ nồng độ cực đại của TSP năm 2015 theo hướng Tây sang Đông.20 Nồng độ cực đại của TSP trung bình 1h năm 2016.21 Biểu đồ nồng độ cực đại của TSP năm 2016 theo hướng Tây sang Đông.22 Nồng độ cực đại của SO; trung bình Th năm 2015.23 Biểu đồ nồng độ cực đại của SO; năm 2015 theo hướng Tây sang Đông .24 Néng độ cực đại của SO; trung bình Th nam 2016.
eee eee 50 Hình 3.25 Biểu đồ nồng độ cực đại của SO, nam 2016 theo hướng Tây sang Đông .26 Nồng độ cực đại của CO trung bình Th nam 2015.27 Biểu đồ nồng độ cực đại của CO năm 2015 theo hướng Tây sang Đông.28 Nồng độ cực đại của CO trung bình 1h năm 2016.29 Biểu đồ nồng độ cực đại của CO năm 2016 theo hướng Tây sang Đông.30 Nồng độ cực đại của TSP trung bình Lh năm 2015.31 Biểu đồ nồng độ cực đại của TSP năm 2015 theo hướng Tây sang Đông.32 Nồng độ cực đại của TSP trung bình Lh năm 2016.33 Biểu đồ nồng độ cực đại của TSP năm 2016 theo hướng Tây sang Déng.34 Nồng độ cực đại của SO; trung bình Th năm 2015.35 Biểu đồ nồng độ cực đại của SO nim 2015 theo hướng Tây sang Đông.36 Nồng độ cực đại của SO; trung bình 1h năm 2016.37 Biểu đồ nồng độ cực đại của SO; năm 2016 hướng Tây sang Đông.38 Nồng độ cực đại của CO trung bình 1h năm 20 [5.39 Biểu đồ nồng độ cực đại của CO năm 2015 theo hướng Tây sang Đông.40 Nồng độ cực đại của CO trung bình 1h năm 20 l6.41 Biểu đồ nồng độ cực đại của CO năm 2016 theo hướng Tây sang Đông.66 vii Luận văn tốt nghiệ) - Ứng dụng phân mềm Lakes AERMOD [iew đánh giá ô nhiễm không khí tại khu công nghiệp Amata PHAN MO DAU 1 DAT VAN DE Biên Hòa là thành phố đô thị loại I và là tỉnh ly của tình Đồng Nai nằm ở khu vực Đông Nam Bộ, Việt Nam. Bên cạnh đó, Biên Hòa cũng là thành phó công nghiệp quan trọng, là nơi tiên phong trong lĩnh vực công nghiệp của cà nước, do đó quá trình công nghiệp ở đây phát triển rất mạnh mẽ. Chính do các quá trình này, hiện nay TP. Biên Hòa đang phải đối đầu với những vẫn đề môi trường hết sức nghiêm trọng, đó là sự cạn kiệt nguồn tài nguyên, sự suy giảm chất lượng môi trường (môi trường nước, môi trường không khí.
Những vấn đề môi trường này không còn là phỏng đoán, dự báo mà đã dần dần được thể hiện rõ nét, cụ thể là các tai biến môi trường diễn ra thường xuyên, sự ô nhiễm nguồn nước tại các dòng sông chính, sự ô nhiễm môi trường không khí nghiêm trọng tại các khu vực đô thị và sức khỏe dân cư trong khu vực có dấu hiệu giảm sút. Điều này đã đặt ra những thách thức lớn cho những người thực hiện công tác quản lý môi trường tại đây. Trong những vấn đề môi trường mà TP. Biên Hòa gặp phải, vấn đề môi trường nổi bật nhất và có tính chất nghiêm trọng nhất chính là sự ô nhiễm môi trường không khí.
Các loại khí thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất của các nhà máy đã tạo ra một lượng khói bụi cũng như các loại khí đã làm ô nhiễm môi trường rất lớn. Một yêu tố góp phần không nhỏ ảnh hưởng đến môi trường không khí tại khu công nghiệp là tốc độ xây dựng hạ tầng ngày càng gia tăng. Điều đó đã làm giảm diện tích tự nhiên, thiếu lượng cây xanh và gia tăng diện tích bê tông hóa làm cho môi trường tại vùng này không đảm bảo điều hòa không khí. Hiện nay, vấn đề ô nhiễm không khí một phần lớn là do xuất phát từ các hoạt động công nghiệp, đặc biệt là khu công nghiệp, mức độ ô nhiễm của khu công nghiệp tăng cao là do những biện pháp xử lý khí thải còn khá đơn giản, nhiều doanh nghiệp không tự giác áp dụng công nghệ vào xử lý khí thái hoặc có ý xả thải không qua xử lý.
Hơn nữa các khu công nghiệp chưa có công cụ để tính toán lượng khí thải ô nhiễm, chưa thống nhất cách tính ô nhiễm từ nhiên liệu, loại hình công nghệ. Công tác thanh tra, kiểm tra chỉ tập trung chủ yếu vào nước thải và chất thải nguy hại của doanh nghiệp, còn khí thải chưa được quan tâm đúng mức. Bên cạnh đó các khu công nghiệp mọc lên rất nhiều và thu hút đầu tư nước ngoài đã tạo ra nhiều áp lực lớn về môi trường, đặt ra nhiều thách thức giữa yêu cầu bảo vệ môi trường và lợi ích tăng trưởng kinh tế. Trong đó, KCN Amata cũng là một trong những KCN có khả năng gây ô SVTH: Lê Hoàng Phong 1 GVHD: Th.S Nguyén Thanh Ngân Luận văn tốt nghiệ) - Ứng dụng phân mềm Lakes AERMOD [iew đánh giá ô nhiễm không khí tại khu công nghiệp Amata nhiễm môi trường không khí.