ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ----------------------------- NGUYỄN THỊ TUYẾT MAI NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẢO NHIỆT ĐÔ THỊ ĐẾN CHẤT LƢỢNG KHÔNG KHÍ BẰNG PHƢƠNG PHÁP VIỄN THÁM Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trƣờng Mã số: 60850101 LUẬN VĂN THẠC SĨ TP. HỒ CHÍ MINH -02/2016 Công trình đƣợc hoàn thành tại: Trƣờng đại học Bách Khoa – ĐHQG –HCM Cán bộ hƣớng dẫn khoa học: TS TRẦN THỊ VÂN Cán bộ nhận xét 1: TS. Lê Thị Kim Thoa Cán bộ nhận xét 2: TS. Lƣơng Văn Việt Luận văn thạc sĩ đã đƣợc bảo vệ tại trƣờng Đại Học Bách Khoa, ĐHQG Tp.
HCM ngày 25 tháng 01 năm 2016 Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm : 1.TS Lê Văn Trung 2. Lâm Đạo Nguyên 3. Lê Thị Kim Thoa 4. Nguyễn Văn Minh Mẫn Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trƣởng khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã đƣợc sửa chữa ( nếu có).
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƢỞNG KHOA MÔI TRƢỜNG VÀ TÀI NGUYÊN ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập – Tự do- Hạnh phúc NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: NGUYỄN THỊ TUYẾT MAI MSHV: 7140491 Ngày sinh: 11/03/1990 Nơi sinh: TPHCM Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trƣờng Mã số: 60850101 I. TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẢO NHIỆT ĐÔ THỊ ĐẾN CHẤT LƢỢNG KHÔNG KHÍ BẰNG PHƢƠNG PHÁP VIỄN THÁM NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG 1. Nhiệm vụ: Ứng dụng viễn thám nắm bắt sự hình thành đảo nhiệt đô thị bề mặt và tác động của đảo nhiệt đến chất lƣợng không khí của phía Bắc Thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất giải pháp giảm thiểu tác động 2. Nội dung: (1) Đánh giá biến động đảo nhiệt đô thị theo không gian và thời gian giai đoạn 1995-2015 (2) Phân tích, đánh giá chất lƣợng không khí đô thị theo thành phần bụi PM10 ở TPHCM (3) Xác định mối quan hệ và tìm tƣơng quan giữa các biến về nhiệt và PM10 (4) Đề xuất giải pháp giảm nhẹ tác động của đảo nhiệt đô thị và cải thiện chất lƣợng môi trƣờng không khí đô thị.
NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: III. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: IV. CÁN BỘ HƢỚNG DẪN : TS. TRẦN THỊ VÂN TPHCM, ngày ….tháng……năm 2015 CÁN BỘ HƢỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO TS.
Trần Thị Vân PGS. Lê Văn Khoa TRƢỞNG KHOA i LỜI CẢM ƠN ---------oOo-------- Trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của rất nhiều người. Tôi xin chân thành gởi làm cảm ơn đến: Gia đình, đặc biệt là Ba Mẹ tôi đã luôn bên cạnh, nâng đỡ trong suốt quá trình học tập cũng như thực hiện luận văn. Quý thầy cô Khoa Môi Trường và Tài Nguyên, Trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt những năm học tập ở trường.
Cô Trần Thị Vân người đã cung cấp cho tôi những tài liệu tham khảo bổ ích và trực tiếp hướng dẫn phương pháp cũng như nội dung của đề tài. Cô luôn thường xuyên góp ý, đề xuất những ý tưởng cho đề tài luận văn của tôi. Tập thể lớp cao học quản lý môi trường 2014 và bạn Lê Thị Hồng Minh đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn. Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã cố gắng hết sức để hoàn thiện luận văn, trao đổi và tiếp thu ý kiến đóng góp của Quý Thầy Cô và bạn bè, tham khảo nhiều tài liệu song cũng không thể tránh khỏi sai sót.
Tôi rất mong nhận được những thông tin đóng góp, phản hồi quý báu từ quý Thầy Cô. Tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến tất cả mọi người. Nguyễn Thị Tuyết Mai ii TÓM TẮT Đảo nhiệt đô thị và ô nhiễm không khí là những vấn đề môi trƣờng đang đƣợc chú ý quan tâm hiện nay đặc biệt ở khu vực đô thị. Mặc dù vấn đề này diễn ra ngày càng mạnh mẽ nhƣng các biện pháp quản lý, ngăn ngừa và giảm thiểu tác động vẫn còn nhiều hạn chế.
Luận văn trình bày kết quả nghiên cứu ứng dụng ảnh vệ tinh khảo sát đảo nhiệt đô thị bề mặt từ các kênh hồng ngoại nhiệt theo khả năng phát xạ của bề mặt thực cho khu vực phía Bắc Thành Phố Hồ Chí Minh. Thành phần ô nhiễm không khí đƣợc khảo sát cụ thể là thành phần bụi PM10 đƣợc chiết xuất từ các kênh phản xạ thông qua tính toán giá trị độ dày quang học sol khí (AOT) của ảnh Landsat. Mối tƣơng quan giữa nhiệt độ bề mặt và bụi PM10 đƣợc xem xét nhằm tìm mối quan hệ giữa chúng. Kết quả nghiên cứu cho thấy, đối với phía Bắc thành phố Hồ Chí Minh, biến động nhiệt độ có xu hƣớng ngày càng tăng và mở rộng dần diện tích những vùng có nhiệt độ cao ra các vùng ngoại ô.
Trong giai đoạn 1995-2015, xu hƣớng hình thành đảo nhiệt đô thị bề mặt với 4 vị trí điển hình cho thấy sự khác biệt rõ ràng giữa nhiệt độ bề mặt của khu vực đô thị và khu vực nông thôn với mở rộng không gian đảo nhiệt năm 2015 gấp 4 lần so với năm 1995. Nhiệt độ bề mặt và phân bố nồng độ PM10 cao đƣợc phát hiện trên các điểm giao lộ và trục giao thông, khu công nghiệp và các khu vực có công trình xây dựng và thấp ở những nơi có mật độ cây xanh. Dựa vào kết quả phân tích tƣơng quan giữa nhiệt độ bề mặt và bụi PM10, vào năm 2015, cho thấy giữa chúng có mối tƣơng quan chặt chẽ với nhau. Từ đó, luận văn đã đề xuất các giải pháp thích hợp để giảm nhẹ sự hình thành đảo nhiệt đô thị bề mặt cho khu vực trong tình hình nóng ấm toàn cầu và cải thiện ô nhiễm không khí môi trƣờng đô thị.
Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể sử dụng để hỗ trợ công tác quy hoạch và quản lý môi trƣờng đô thị trong xu hƣớng biến đổi khí hậu. Đồng thời kết quả iii ABSTRACT Urban heat island and air pollution are the serious environmental problems that are being noticed in urban area. Although this takes place more intensely, but the management, prevention and mitigation methods are still limited. The thesis presents the results of research and application of remote sensing technology which is used for surveying urban heat island from the thermal infrared channels by capability of real surface emissivity for the northern of Ho Chi Minh city.
The composition of polluted air is PM10 dust extracted from reflective channels and calculated by aerosol optical thickness (AOT) of Landsat. The correlation between temperature of surface and PM10 dust were observed to find out their relationship. The results showed that temperature fluctuations tend to grow and extend the high – temperature zone toward the suburd. From 1995 to 2015, the trend of urban heat island formation with four typical locations showed clear difference in surface temperature between urban and rural area with expanning heat island space is as 4 times in 2015 compared to 1995.
The distribution of high PM10 concentrations and surface temperature were detected on intersection points and traffic route, industrial zones and constructed areas. Based on the results of correlation analysis between temperature of surface and PM10 dust in 2015 showed that they had a relationship with each other. Therefore, the thesis proposed appropriate measures to slightly mitigate urban heat island formation of surface for the city in global warming and polluted air in urban location. The results of the thesis prefer to urban planning and environmental management in the trend of climate change nowadays.
On the other hand, the results also demonstrate the ability of using space technology to support environmental monitoring and climate change in cities. iv LỜI CAM ĐOAN ------oOo------ Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi dƣới sự hƣớng dẫn trực tiếp của TS. Trần Thị Vân. Ngoại trừ những nội dung đã đƣợc trích dẫn, các số liệu, kết quả đƣợc trình bày trong luận văn này là hoàn toàn chính xác, trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong các công trình nghiên cứu nào khác trƣớc đây.
Tôi xin lấy danh dự của bản thân để đảm bảo cho lời cam đoan này. Nguyễn Thị Tuyết Mai v MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. ii LỜI CAM ĐOAN .iv MỤC LỤC .v DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT. viii DANH MỤC BẢNG BIỂU .ix DANH MỤC HÌNH ẢNH.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.
Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn. 5 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN .7 VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Đảo nhiệt đô thị và các tác động. Nguồn gốc phát sinh nhiệt.
Đảo nhiệt đô thị. Tác động của đảo nhiệt đô thị. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐẢO NHIỆT ĐÔ THỊ VÀ CHẤT LƢỢNG KHÔNG KHÍ SỬ DỤNG ẢNH VỆ TINH. Nghiên cứu trên thế giới.
Nghiên cứu ở Việt Nam. Tổng quan khu vực nghiên cứu. Vị trí địa lý. Đặc điểm địa hình.
Kinh tế xã hội. Tình hình phát triển đô thị hóa tại TPHCM. Hiện trạng môi trƣờng không khí tại TPHCM .25 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. CƠ SỞ KHOA HỌC.
Cơ sở viễn thám. Bức xạ và nguyên lý. Cơ sở về sự hình thành đảo nhiệt đô thị. Cơ sở về độ dày quang học sol khí và ô nhiễm không khí.
Mối quan hệ giữa đảo nhiệt và ô nhiễm không khí. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quy trình thực hiện nghiên cứu. Phƣơng pháp xác định nhiệt độ bề mặt.
Các bƣớc tính toán độ phát xạ và nhiệt độ bề mặt trong luận văn. Phƣơng pháp mô phỏng nồng độ PM10. Các phép hiệu chỉnh cần thiết trong tiền xử lý dữ liệu viễn thám. Đánh giá sai số kết quả xử lý dữ liệu viễn thám.
DỮ LIỆU SỬ DỤNG. Ảnh vệ tinh. Các dữ liệu khác. 62 CHƢƠNG 3: BIẾN ĐỘNG NHIỆT ĐỘ VÀ ĐẢO NHIỆT ĐÔ THỊ.
Quy trình chiết xuất và cơ sở đánh giá nhiệt độ bề mặt. Quy trình chiết xuất nhiệt độ bề mặt. Tiền xử lý ảnh. Cơ sở đánh giá nhiệt độ bề mặt.
Biến động nhiệt độ đô thị bề mặt khu vực phía Bắc thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 1995-2015. Phân bố nhiệt độ bề mặt. Đánh giá sai số kết quả xử lý ảnh nhiệt vệ tinh. Xu hƣớng nhiệt độ bề mặt giai đoạn 1995-2015.
Diễn biến nhiệt độ biến đổi theo mùa trong năm 2015. Biến động đảo nhiệt đô thị bề mặt. Xu hƣớng biến động đảo nhiệt đô thị bề mặt. Hình thái đảo nhiệt đô thị bề mặt .