CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ THUẾT VỀ MÔ HÌNH NĂNG LỰC TRONG QUẢN TRỊ NHÂN SỰ 1.1 Khái niệm và vai trò của Quản trị Nguồn Nhân lực 1.1 Khái niệm quản trị nguồn nhân lực Từ cuối những năm 1970, vấn đề quản trị con người trong một tổ chức, doanh nghiệp không còn đơn thuần là vấn đề quản trị hành chính nhân viên như quan điểm trước đây. Việc phải đặt đúng người vào đúng việc là phương tiện quan trọng nhằm phối hợp thực tiễn quản trị con người với mục tiêu phát triển của tổ chức, doanh nghiệp. Khái niệm và thực tiễn áp dụng quản trị nguồn nhân lực không giống nhau ở các ở các quốc gia khác nhau. Nó tùy thuộc vào các yếu tố kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội,… và trình độ khoa học kỹ thuật của từng quốc gia, tổ chức, doanh nghiệp.
“Quản trị nguồn nhân lực là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo – phát triển, duy trì con người của tổ chức nhằm đạt kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên” (Trần Kim Dung, 2011, trang 3-4).2 Chức năng cơ bản của quản trị nguồn nhân lực Hoạt động quản trị nguồn nhân lực liên quan đến tất cả các vấn đề thuộc về quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhân viên nhằm đạt được hiệu quả cao cho cả tổ chức lẫn nhân viên. Các hoạt động chủ yếu của quản trị nguồn nhân lực được phân chia theo ba nhóm chức năng sau: Chức năng thu hút nguồn nhân lực. Nhóm chức năng này chú trọng vấn đề đảm bảo có đủ số lượng nhân viên với các phẩm chất phù hợp cho công việc của doanh nghiệp. Để có thể tuyển được đúng người đúng việc, trước hết doanh nghiệp phải căn cứ vào kế hoạch sản xuất, kinh doanh và thực trạng sử dụng nhân viên trong trong doanh nghiệp nhằm xác định được những công việc nào cần tuyển thêm người.
NGUYỄN MẠNH KHẢI - 7701270146E 13 Nhóm chức năng đào tạo, phát triển. Nhóm chức năng này chú trọng việc nâng cao năng lực của nhân viên, đảm bảo cho nhân viên trong doanh nghiệp có các kỹ năng, trình độ lành nghề cần thiết để hoàn thành tốt các công việc được giao và tạo điều kiện cho nhân viên được phát triển tối đa các năng lực cá nhân. Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực. Nhóm chức năng này chú trọng đến việc duy trì và sử dụng có hiệu quả nguồn lực của doanh nghiệp, bao gồm hai chức năng chính là kích thích, động viên nhân viên và duy trì, phát triển các mối quan hệ lao động tốt đẹp trong doanh nghiệp.3 Vai trò của quản trị nguồn nhân lực Bên cạnh nguồn lực tài chính, doanh nghiệp còn có một nguồn lực khác cũng quan trọng không kém đó là nguồn lực con người, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế thề giới thay đổi liên tục và cạnh tranh khốc liệt như hiện nay.
Do đó, hoạt động quản trị nguồn nhân lực là việc quản lý tài sản quý giá và lớn nhất của tổ chức, của công ty. Công ty không có nguồn nhân lực tốt, phù hợp sẽ khó hoàn thành hiệu quả được các kế hoạch kinh doanh, khó triển khai thực hiện các mục tiêu nhiệm vụ chiến lược và đặc biệt là khó cạnh tranh với các đối thủ. Công tác quản trị nguồn nhân lực là hoạt động của doanh nghiệp để thu hút, xây dựng, phát triển, sử dụng, đánh giá và duy trì lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu công việc của doanh nghiệp về cả số lượng và chất lượng. Nếu hoạt động này thực hiện tốt thì doanh nghiệp sẽ có nguồn nhân sự có năng lực phù hợp, được đào tạo, có kiến thức, có kỹ năng và hành vi, thái độ phù hợp với năng lực và giá trị cốt lõi của doanh nghiệp.
Ngày nay vai trò của công tác quản trị nguồn nhân lực ngày càng quan trọng do sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt và khốc liệt, mà tài nguyên con người là yếu tố chiến lược để tạo ra sự khác biệt, tạo nên lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Hơn thế nữa, với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, sự thay đổi công nghệ nhanh như hiện nay đã tạo ra nguồn nhân sự có trình độ chuyên môn và tay nghề NGUYỄN MẠNH KHẢI - 7701270146E 14 cao, do đó tri thức, kinh nghiệm và chất xám của đội ngũ này là yếu tố quyết định cho sự cạnh tranh của doanh nghiệp. Quản trị nguồn nhân lực là bao gồm tất cả các hoạt động, các biện pháp áp dụng cho người lao động của doanh nghiệp để giải quyết tất cả các trường hợp xảy ra liên quan đến kế hoạch và việc triển khai thực hiện công việc của người lao động. Đây là hoạt động hết sức khó khăn vì nó tác động trực tiếp tới những con người cụ thể có tính cách, hành vi, sở thích và năng lực riêng biệt.
Công tác quản trị nguồn nhân lực tốt thì sẽ tạo được đội ngũ người lao động có năng lực phù hợp, nhiệt tình, có động lực và gắn bó lâu dài với doanh nghiệp.2 Khái niệm năng lực và mô hình năng lực 1.1 Khái niệm năng lực Từ năm 1973, thuật ngữ năng lực đã được David McClelland đề cập trong một bài báo có tựa đề “Testing for Competence Rather Than for Intelligence”. Đến thời điểm hiện tại có rất nhiều các học giả đã đưa ra các định nghĩa về năng lực. Một số khái niệu về năng lực tiêu biểu sau đây: Parry (1996) định nghĩa “Năng lực là tập hợp các kiến thức, kỹ năng và thái độ liên quan với nhau có thể ảnh hưởng lớn tới khả năng hoàn thành công việc hay hiệu suất của một cá nhân, có thể đo lường thông qua các chuẩn mà cộng đồng chấp nhận và có thể được cải tiến thông qua các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng”. Marrelli (1998) định nghĩa “Năng lực có thể đo lường được khả năng của con người được yêu cầu cho các yêu cầu hiệu suất công việc hiệu quả” David D.Dubois (1998) định nghĩa “Năng lực được hiểu là những tính cách, kiến thức, kỹ năng, nhận thức một cách đơn lẻ hoặc kết hợp của người lao động nhằm thực hiện yêu cầu công việc một cách hiệu quả”.
Trong ấn bản “Competency-based Human Resource Management” năm 2004, tác giả David D.Dubois và William J. Rothwell, năng lực được định nghĩa là NGUYỄN MẠNH KHẢI - 7701270146E 15 những đặc tính mà các cá nhân có và sử dụng một cách phù hợp và nhất quán nhằm đạt được kết quả thực hiện như mong muốn. Gartner Group (2009) định nghĩa “Năng lực là những tập hợp của kiến thức, kỹ năng, phẩm chất được xem như là nguyên nhân mang lại kết quả công việc của người lao động” People Soft (2010) định nghĩa “Năng lực được xem như là một tập hợp của kiến thức, kỹ năng và hành vi có thể đo lường, quan sát được để đóng góp trong sự thành công của công việc”. Đến thời điểm hiện tại, năng lực có 2 định nghĩa phổ biến như sau: Năng lực theo trường phái các công ty của Anh và Châu Âu: Năng lực giới hạn bởi 3 yếu tố (hay còn gọi là mô hình ASK): Kiến thức (Knowledge), Kỹ năng (Skill), Thái độ/Khả năng (Attitudes/Abilities).
- Kiến thức (Knowledge): là những hiểu biết, nhận thức của cá nhân về sự vật hay hiện tượng mà con người có được trong thế giới quan thông hay một lĩnh vực chuyên môn thông qua trải nghiệm thực tế hay giáo dục. - Kỹ năng (Skill): là sự kết hợp kiến thức và kinh nghiệm đã học hỏi được tích lũy theo thời gian để giải quyết một công việc, cũng như mức độ thành thạo trong các thao tác xử lý công việc. - Thái độ/Attitudes đối với người quản lý/lãnh đạo; và Khả năng/Abilities đối với nhân viên/người lao động nói chung: thuộc về phạm vi cảm xúc, tình cảm, quan điểm và ý thức của con người khi thực thi công việc. Đây là một yếu tố quan trọng tạo nên năng lực thật sự và trọn và trọn vẹn của mỗi người, nó thể hiện cách nhìn nhận vấn đề dự trên tính cách, ý thức, văn hóa của mỗi người trong xã hội.
Thái độ/khả năng khác nhau sẽ dẫn đến hành động và kết quả công việc khác nhau. Năng lực theo trường phái các công ty của Mỹ: NGUYỄN MẠNH KHẢI - 7701270146E 16 Theo David D.Dubois (2004): Năng lực là sự kết hợp 3 yếu tố (Kiến thức, Kỹ năng, Thái độ/khả năng) và các yếu tố khác. Năng lực = KSAs + các các yếu tố khác Các yếu tố khác là những đặc điểm cá nhân, động cơ xã hội, giá trị cá nhân & hiểu biết văn hóa, những khái niệm bản thân (chẵng hạn như: hình ảnh bản thân, mô hình suy nghĩ & tư duy, cảm xúc,.) phù hợp với tầm nhìn, văn hóa và năng lực cốt lõi của tổ chức.2 Mô hình năng lực/Khung năng lực 1.1 Tự điển năng lực cá nhân (Personal competency dictionary) Từ điển năng lực là tất cả các năng lực được chuẩn hóa và áp dụng cho mọi chức danh công việc tại tổ chức, doanh nghiệp nhằm đảm bảo phù hợp với giá trị cốt lõi, văn hóa và đặc thù tính chất công việc. Tùy từng tổ chức, doanh nghiệp sẽ có bộ Từ điển năng lực đặc trưng phù hợp với chiến lược kinh doanh và văn hóa của tổ chức, doanh nghiệp đó.
Theo từ điển năng lực của Đại học Harvard, từ điển năng lực cá nhân (Personal competency dictionary) gồm có 42 năng lực cá nhân có thể nói là tiêu biểu cho các yêu cầu của tổ chức. (Hoàng Minh Khải, 28/5/2014) Hiện nay, kết cấu bộ từ điển năng lực thường được chia thành ba nhóm năng lực chính như sau: Nhóm năng lực tổ chức (Organizational competencies): là các năng lực yêu cầu có tính chất lãnh đạo, quản lý bao gồm dẫn dắt, hoạch định, tổ chức, điều phối và các năng lực sáng tạo khác để đạt được các mục tiêu của tổ chức liên quan đến việc quản lý, giám sát và phát triển con người. Nhóm năng lực này còn gọi là nhóm năng lực lãnh đạo, quản lý hay siêu năng lực. Nhóm năng lực chung/cốt lõi (Generic/core competencies): là các năng lực về quản trị rũi ro, thái độ học hỏi, khả năng tư duy sáng tạo phản ánh được NGUYỄN MẠNH KHẢI - 7701270146E 17 năng lực cốt lõi, văn hóa của tổ chức, doanh nghiệp mà yêu cầu tất cả các cá nhân trong tổ chức, doanh nghiệp phải có và thể hiện trong quá trình thực hiện công việc.