MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài. Nền kinh tế nƣớc ta đang vận hành trong cơ chế thị trƣờng, sự canh tranh khốc liệt đang diễn ra hàng ngày, xây dựng một thƣơng hiệu, một hình ảnh, một bản sắc riêng có, đó chính là nét văn hóa của doanh nghiệp. Văn hóa doanh nghiệp ngày càng đƣợc sử dụng phổ biến, nó đƣợc xem nhƣ là một “thực thể sống” của doanh nghiệp.
Xu hƣớng toàn cầu hóa, buộc các doanh nghiệp phải liên tục tìm tòi những cái mới, sáng tạo và thay đổi cho phù hợp với thực tế. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng và duy trì nét văn hóa đặc thù, tất cả mọi ngƣời phải đóng góp vào mục tiêu chung của tổ chức, đó chính là Văn hóa doanh nghiệp. Mọi vật chất có thể mất đi, cái còn đọng lại chính là văn hóa, việc xây dựng và phát triển là việc làm cần thiết đối với tất cả các doanh nghiệp. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công trình Công cộng Vĩnh Long (Vipuco) đã xây dựng , nhƣng vẫn còn tiềm ẩn nhiều điều bất ổn, chƣa tạo dựng đƣợc một hình ảnh đặc thù, S hoạt động trong lĩnh vực môi trƣờng đô thị.
chƣa trong giao tiếp. Định hƣớng phát triển chƣa rõ ràng, để làm tiền đề tạo dựng niềm tin cho cán bộ công nhân viên tin tƣởng vào tƣơng lai mai sau của một tổ chức mà mình đang phục vụ. Vì vậy cần phải hoàn thiện các cấp độ , nhằm góp phần củng cố và nâng cao giá trị doanh nghiệp. Xuất phát từ ý nghĩa đó, tôi xin chọn đề tài “Hoàn thiện các cấp độ Văn hóa doanh nghiệp tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công trình Công cộng Vĩnh Long L 123doc 2 2.
Mục tiêu nghiên cứu. - VHDN - k và định dạng mô hình VHDN mong muốn. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. - Đối tƣợng nghiên cứu: tại Vipuco.
- Đối tƣợng khảo sát: Chuyên gia, lãnh đạo, CBCNV Vipuco và khách hàng. - Phạm vi nghiên cứu: + n - + VHDN 4. Phƣơng pháp nghiên cứu. VHDN - VHDN - Phƣơng pháp lấy ý kiến chuyên gia: Tổng hợp ý kiến của Quý thầy cô Trƣờng Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, lãnh đạo các đơn vị quản lý nhà nƣớc, lãnh đạo Vipuco, các trƣởng phòng v - Phƣơng pháp khảo sát thực tiễn tại Vipuco: Khảo sát thực tế về ba cấp độ VHDN và khảo sát nhận dạng mô hình VHDN đang thống trị và mong muốn.
123doc 3 + Khảo sát thực trạng về ba cấp độ VHDN: ,t Kết quả khảo sát đƣợc t , Đối với lãnh đạo chuyên gia: Tổng số phiếu hợp lệ đánh giá là 44 phiếu. Đối với CBCNV: Tổng số phiếu hợp lệ đánh giá là 182 phiếu. Đối với khách hàng: Tổng số phiếu hợp lệ đánh giá là 80 phiếu. Để đánh giá kết quả khảo sát, s.
B các bậc nhƣ sau ;K ;B ;T và R với thang điểm từ 1 đến 5. + Khảo sát nhận dạng mô hình VNDH: Để định dạng mô hình VHDN tại Vipuco, chọn bộ công cụ đánh giá văn hóa tổ chức OCAI đƣợc phát triển dựa trên mô hình văn hóa tổ chức của Kim Cameron và Robert Quinn. Sử dụng bảng câu hỏi của OCAI nhằm xác định mô hình văn hóa thống trị trong bốn loại hình văn hóa (Văn hóa gia đình, văn hóa sáng tạo, văn hóa thị trƣờng và văn hóa cấp bậc) theo sáu tiêu chí (Đặc điểm nổi trội, tổ chức lãnh đạo, quản lý nhân viên, chất keo kết dính của tổ chức, chiến lƣợc nhấn mạnh, tiêu chí của sự thành công) của một tổ chức ở hiện tại và mong muốn trong tƣơng lai. Mẫu chọn khảo sát bao gồm lãnh đạo và tất cả cán bộ công nhân viên trong Vipuco.
Sử dụng thang đo tổng cố định (100) để đánh giá mức độ phù hợp theo từng tiêu chí của văn hóa. Bảng câu hỏi ở phần 2 phụ lục 2, bao gồm 24 câu hỏi chia đều trong sáu tiêu chí, mỗi tiêu chí đánh giá có 4 câu hỏi (A, B, C, D) để xác định bốn loại hình văn hóa. Tổng điểm đánh giá cho 4 câu hỏi trong cùng 1 tiêu chí phải bằng 100 và đƣợc thực hiện cho cả hai cột “hiện tại” và “mong muốn”. Thông tin thu thập đƣợc xử lý bằng cách tính trung bình cộng từng mục câu hỏi trong từng tiêu chí và sau đó lấy kết quả trung bình cộng của mỗi lựa chọn (A, B, C, D) của sáu tiêu chí, sử dụng số liệu (làm tròn) này vẽ biểu đồ radar để thể hiện mức độ nổi trội của từng loại hình văn hóa ở thời điểm hiện tại và mong muốn trong tƣơng lai.
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài. ây là có tính đặc thù và hiện nay cũng khá do thực hiện dƣới nhiều hình thức nhƣ: Đấu thầu, chào giá, đặt hàng … Đ các cấp độ VHDN Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công trình Công cộng Vĩnh Long. Với điều kiện cơ sở vật chất còn rất hạn chế, bộ mặt kiến trúc còn nhiều khiếm khuyết về mặt thẩm mỹ, không gian quá chật hẹp, chƣa tạo dựng đƣợc hình ảnh ấn tƣợng trong lòng khách hàng. Do kế thừa từ một đơn vị hành chính đây, lĩnh vực đứng trên thị trƣờng, Vipuco cần các cấp độ VHDN trong tƣơng lai.
Trên cơ sở lý luận đã trình bày và các kết quả khảo sát thực tiễn, để đề xuất các giải pháp hoàn thiện các cấp độ và mô hình VHDN, với mong muốn Đề tài này sẽ giúp cho Vipuco hoàn thiện những mặt còn hạn chế về cấu trúc hữu hình, những giá trị tuyên bố, những giá trị ngầm định và định dạng mô hình văn hóa phù hợp hoạt động hoàn thiện bộ mặt kiến trúc diện mạo, tạo dựng một hình ảnh và một thƣơng hiệu có uy tín trên thị trƣờng, góp một phần vào sự phát triển bền vững. Kết cấu luận văn. Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về VHDN. VHDN tại Vipuco.
Chƣơng 3: Một số giải pháp hoàn thiện VHDN tại Vipuco. 123doc 5 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 1. Khái quát chung về văn hóa kinh doanh. K con ngƣời của và , , 2009, trang 8).
Theo Từ điển tiếng Việt, “Kinh doanh” đƣợc hiểu là “tổ chức việc sản xuất buôn bán sao cho sinh lời”. Với nghĩa phổ thông này từ “Kinh doanh” không những có nghĩa “Buôn bán” mà còn bao hàm cả nghĩa “Tổ chức việc sản xuất”. Kinh doanh là hoạt động của cá nhân hoặc tổ chức nhằm đạt mục đích đạt lợi nhuận qua một loạt các hoạt động kinh doanh nhƣ quản trị, tiếp thị, tài chính, kế toán, sản xuất. Kinh doanh là một trong những hoạt động phong phú nhất của loài ngƣời.
Kinh doanh là một hoạt động cơ bản của con ngƣời, xuất hiện cùng với hàng h và thị trƣờng. Dù xét từ giác độ nào thì mục đích chính của kinh doanh là đem lại lợi nhuận cho chủ thể kinh doanh, nên bản chất của kinh doanh là để kiếm lời. Trong nền kinh tế thị trƣờng, kinh doanh là một nghề chính đáng xuất phát từ nhu cầu phát triển của xã hội, do sự phân công của lao động xã hội tạo ra. Còn việc kinh doanh nhƣ thế nào, kinh doanh đem lại lợi ích và giá trị cho ai thì đó chính là (Dƣơng Thị Liễu, 2013, trang 42).
Với cách tiếp cận về văn h nhƣ trên, có thể hiểu theo nghĩa rộng, văn h kinh doanh là toàn bộ các giá trị vật chất và các giá trị tinh thần do chủ thể kinh doanh sáng tạo và tích l qua quá trình hoạt động kinh doanh, trong sự tƣơng tác giữa chủ thể kinh doanh với môi trƣờng kinh doanh. Nhƣ vậy, theo nghĩa rộng, văn h kinh doanh là toàn bộ những giá trị vật chất lẫn tinh thần, những phƣơng thức và kết quả hoạt động của con ngƣời đƣợc tạo ra và sử dụng trong quá trình kinh doanh. Văn h là những giá trị, thái độ và hành vi giao tiếp đƣợc đa số thành viên của một nhóm ngƣời cùng chia sẽ và phân định nhóm này với nhóm khác. Văn h là quá trình thích nghi với môi trƣờng, quá trình học hỏi, hình thành thói quen, lối ứng xử của con ngƣời.
Vậy, có thể hiểu văn h kinh doanh là lối ứng xử của cá nhân, tổ chức làm kinh tế (doanh nghiệp, doanh nhân) với tất cả những gì liên quan, phù hợp với xu thế thời đại. Do vậy, theo nghĩa hẹp, có thể hiểu: 123doc 7 Văn h kinh doanh là một hệ thống các giá trị, các chuẩn mực, các quan niệm và hành vi do chủ thể kinh doanh tạo ra trong quá trình kinh doanh, đƣợc thể hiện trong cách ứng xử của họ với xã hội, tự nhiên ở một cộng đồng hay một khu vực. Văn h kinh doanh là toàn bộ các giá trị văn h đƣ tạo ra trong hoạt động kinh doanh, tạo nên bản sắc kinh doanh của chủ thể đó. Văn h kinh doanh không chỉ là văn h mà các chủ thể kinh doanh sử dụng trong kinh doanh của họ mà còn là giá trị sản phẩm văn h mà các chủ thể kinh doanh (là doanh nhân, doanh nghiệp) sáng tạo ra trong hoạt động kinh doanh của họ.
Theo đó, văn h + Cách thức, mức độ mà doanh nhân, doanh nghiệp sử dụng trong quá trình kinh doanh của họ. + Sản phẩm và những giá trị văn h mà các doanh nhân, doanh nghiệp tạo ra trong hoạt đ ng kinh doanh của họ. Văn h kinh doanh là những giá trị văn h gắn liền với hoạt động kinh doanh thể hiện trong hình thức, mẫu mã và chất lƣợng sản phẩm, trong thông tin về sản phẩm, trong cửa hàng bày bán sản phẩm, trong cách chọn và cách bố trí máy móc và dây chuyền công nghệ, trong cách tổ chức bộ máy về nhân sự, trong quan hệ giao tiếp ứng xử giữa các thành viên trong doanh nghiệp, trong phong cách giao tiếp ứng xử của ngƣời bán đối với ngƣời mua, trong tâm lý và thị hiếu tiêu dùng, rộng ra là trong cả quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh, phƣơng thức tiến hành kinh doanh, phƣơng thức quản lý kinh doanh với toàn bộ các khâu, các điều kiện liên quan tới nó. nhằm tạo ra những chất lƣợng, hiệu quả kinh doanh nhất định.
Trong quan hệ giữa các doanh nghiệp, văn h kinh doanh có thể bao gồm môi trƣờng kinh doanh trong thị trƣờng, những quy tắc ứng xử đƣợc các đối tác cùng chia s , hoặc những truyền thống hay thói quen có tính đặc thù cho từng thị trƣờng, từng nƣớc hay từng nhóm đối tác.