Chương 1: Tổng quan tài liệu và tình hình nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lý luận về VHDN và phát triển VHDN. Chương 3: Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu. Chương 4: Thực trạng phát triển VHDN tại Tập đoàn viễn thông Quân đội.
Chương 5: Giải pháp phát triển VHDN tại Viettel trong kinh doanh thời kỳ hội nhập quốc tế. 4 z Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Văn hóa doanh nghiệp và phát triển VHDN là một lĩnh vực không mới, nhƣng đa diện, nên đƣợc nhiều nhà nghiên cứu quan tâm trong thời gian qua.Về các công trình nghiên cứu văn hóa doanh nghiệp nói chung Trước hết là các sách và giáo trình đã công bố, có một số học giả nƣớc ngoài và nhà nghiên cứu trong nƣớc quan tâm. Đáng chú ý có: Edgar Henry Schein (2012), Văn hóa doanh nghiệp và sự lãnh đạo, Nhà xuất bản Thời Đại, Hà Nội; PGS,TS. Dƣơng Thị Liễu (2011), Giáo trình văn hóa kinh doanh, Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội.
Trong cuốn sách của mình, Edgar Henry Schein chia VHDN thành 3 cấp độ: Hình 1. Sơ đồ các cấp độ VHDN theo Edgar Henry Schein Theo sự phân chia này, các giá trị trực quan bao gồm những hiện tƣợng và sự vật mà một ngƣời có thể nhìn, nghe và cảm nhận thấy khi tiếp xúc với một DN, ngay cả khi có quan hệ hoặc không có quan hệ với DN đó. Các giá trị tuyên bố bao gồm những quy định, nguyên tắc, mục tiêu… đƣợc DN công bố rộng rãi ra công chúng, nhƣ: chiến lƣợc dài hạn, sứ mệnh, triết lý kinh doanh, v. Các giá trị nền tảng bao gồm: niềm tin, nhận thức, suy nghĩ và tình cảm mặc nhiên đƣợc công nhận trong DN.
5 z Còn trong cuốn giáo trình của PGS, TS. Dƣơng Thị Liễu - cuốn sách đƣợc coi là tài liệu chuyên ngành phổ thông cho khối kinh tế, tác giả coi văn hóa kinh doanh là nội dung tổng quan, trong đó VHDN là một thành tố cùng với triết lý kinh doanh, đạo đức kinh doanh, văn hóa doanh nhân và văn hóa ứng xử trong kinh doanh. Dƣơng Thị Liễu phân loại các thành tố cấu thành VHDN gồm hữu hình (logo, kiến trúc, cơ cấu …) và vô hình (chiến lƣợc, mục tiêu, triết lý, niềm tin…). Sơ đồ các cấp độ VHDN theo PGS, TS.
Dương Thị Liễu Thứ hai, là các luận văn, luận án đã công bố Có một số luận văn tiêu biểu, nhƣ: Đỗ Thị Thanh Tâm (2006), Xây dựng văn hoá doanh nghiệp cho các doanh nghiệp Việt Nam trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh; Lƣu Thị Tuyết Nga (2012), VHDN tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu lâm thủy sản Bến Tre, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh. 6 z Tác giả Đỗ Thị Thanh Tâm coi văn hóa kinh doanh ở bậc thấp hơn VHDN, chỉ là một bộ phận trong VHDN. Cụ thể là, trong VHDN có văn hóa kinh doanh, văn hóa chăm sóc khách hàng, văn hóa bán hàng, văn hóa quản lý nguồn nhân sự, v,v. Tác giả này cho rằng, biểu hiện của VHDN có 3 cấp độ, nhƣng thoát ly khỏi cách phân loại truyền thống theo tri giác (hữu hình) và nhận thức (vô hình), mà tiếp cận theo chiều sâu của các mức giá trị, theo đó: Cấp dễ thấy nhất là thực thể hữu hình, những đồ vật: tài liệu, sản phẩm, văn phòng và vật dụng văn phòng,.
hoặc công nghệ: máy móc, thiết bị, nhà xƣởng. hoặc ngôn ngữ: chuyện cƣời, truyền thuyết, khẩu hiệu. hoặc các chuẩn mực hành vi: nghi thức, lễ nghi, liên hoan. hoặc các nguyên tắc: hệ thống, thủ tục, chƣơng trình.
Cấp thứ hai là các giá trị đƣợc phân chia làm 2 loại. Loại thứ nhất là các giá trị tồn tại sẵn ngay trong DN một cách khách quan và hình thành tự phát. Loại thứ hai là các giá trị mà lãnh đạo mong muốn DN mình có và phải xây dựng từng bƣớc. Các giá trị đƣợc thể hiện có thể đƣợc xem là đúng hay sai, hợp lý hay không tùy thuộc vào trình độ nhận thức, kinh nghiệm của riêng mỗi cá nhân.
Cấp thứ ba là các ngầm định nền tảng. Đó là niềm tin, nhận thức, suy nghĩ và xúc cảm đƣợc coi là đƣơng nhiên ăn sâu trong tiềm thức mỗi cá nhân trong DN. Các ngầm định nền tảng này là nền tảng cho các giá trị và hành động của mỗi thành viên. Không có sự tranh luận, suy xét đúng sai cho các ngầm định nền tảng, nó đƣợc coi là chân lý cho hoạt động của DN, đây cũng là gốc rễ, bản chất của đặc trƣng VHDN.
Trong luận văn của Lƣu Thị Tuyết Nga, tác giả coi VHDN có các yếu tố cấu thành, gồm: 1 - Những giá trị văn hóa hữu hình: kiến trúc đặc trƣng và diện mạo DN; các lễ kỷ niệm, lễ nghi và các sinh hoạt văn hóa; ngôn ngữ, khẩu hiệu; biểu tƣợng, bài hát truyền thống, đồng phục. 2 - Những giá trị đƣợc tán đồng: tầm nhìn; sứ mệnh và các giá trị cơ bản; mục tiêu chiến lƣợc. 3 - Các quan điểm cơ bản: quan hệ giữa con ngƣời với môi trƣờng; quan hệ 7 z giữa con ngƣời với con ngƣời; ngầm định về bản chất con ngƣời; bản chất hành vi con ngƣời; bản chất sự thật và lẽ phải. Riêng các nội dung trong yếu tố thứ 3, lập luận của tác giả còn khá chung chung khi xác định vai trò của nó trong mối tƣơng tác giữa VHDN phục vụ sự phát triển của DN và hành vi con ngƣời phục vụ nhu cầu cá nhân con ngƣời đó.
Thứ ba, là các bài viết trên các diễn đàn, một số tác giả có những bài viết đăng trên mạng; trong đó, đáng chú ý có một số tác giả, nhƣ: - Nguyễn Lê Anh với bài Xây dựng văn hóa doanh nghiệp Việt [1] và Ngô Quang Thuật bài Xây dựng và thay đổi văn hóa doanh nghiệp [29]. Trong bài Xây dựng văn hóa doanh nghiệp Việt, tác giả nêu quan điểm: “Có bốn bài toán chính trong việc thiết lập VHDN. Đó là thiết lập văn hóa kỷ luật, thiết lập văn hóa trách nhiệm, thiết lập văn hóa dịch vụ, và thiết lập văn hóa quản trị tri thức. Bốn loại hình văn hóa nói trên phải đƣợc thiết lập theo đúng trình tự”.
Còn trong bài Xây dựng và thay đổi văn hóa doanh nghiệp, tác giả Ngô Quang Thuật nêu các ý chính: xây dựng văn hóa công ty hợp lý cần đặt ra một định hƣớng và tầm nhìn mang tính chiến lƣợc, triết lý kinh doanh cụ thể; sáng tạo logo, khẩu hiệu, màu sắc chủ đạo, đồng phục cho nhân viên đảm bảo yếu tố nhận diện truyền tải một thông điệp văn hóa; hoàn thiện cơ cấu tổ chức phù hợp với định hƣớng giá trị, nhiệm vụ DN; xây dựng hệ thống văn bản quản lý cho DN, nhƣ: điều lệ DN, thoả ƣớc lao động tập thể, nội quy lao động…; xây dựng cơ chế khen thƣởng, kỷ luật. Cách tiếp cận của Ngô Quang Thuật đi từ những yếu tố lớn, đại thể, dài hạn đến những yếu tố nhỏ, chi tiết, hành động. Từ đó, tác giả đƣa ra bộ tiêu chí VHDN khá đầy đủ với những ví dụ cụ thể chứng tỏ quá trình sâu sát tìm hiểu nhiều DN lớn. Phan Quốc Việt và Ths.
Nguyễn Huy Hoàng, thuộc Trung tâm Phát triển Kỹ năng Con ngƣời Tâm Việt, có bài viết Xây dựng văn hóa doanh nghiệp - yếu tố quyết định sự trường tồn của doanh nghiệp ( www. Trong bài viết này, hai tác giả cho rằng: VHDN có cả biểu hiện hữu hình và vô hình. Bản chất của VHDN là đối nội phải tăng cƣờng đƣợc tiềm lực, quy tụ đƣợc sức sáng tạo của công nhân viên chức, khích lệ họ sáng tạo ra nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp; còn đối ngoại, thì phải đƣợc xã hội bản địa chấp nhận. Hai tác giả còn nhấn mạnh: VHDN đƣợc thể hiện ở nhiều cấp độ khác nhau.
Cấp dễ thấy nhất thể hiện ngay trong công việc hàng ngày, nhƣ: cách báo cáo công việc, giữ gìn tài sản chung, ngôn ngữ khi giao tiếp với đồng nghiệp, với đối tác, với khách hàng, các thủ tục hành chính… Cấp thứ hai là các giá trị tinh thần xác định việc phải làm, hành động của mình đúng hay sai, có mang lại lợi ích hay thiệt hại chung hay không. Đây là điều mà lãnh đạo DN mong muốn nhận đƣợc ở nhân viên và phải xây dựng dần từng bƣớc. Cấp thứ ba là nền tảng cho các hành động chính; đó là niềm tin, nhận thức, suy nghĩ và xúc cảm đƣợc coi là đƣơng nhiên ăn sâu trong tiềm thức mỗi cá nhân trong DN. Các ngầm định nền tảng này là nền tảng cho các giá trị và hành động của mỗi thành viên.
Theo hai tác giả, VHDN trong một tổ chức đã tiến đến mức độ cao nhất, có thể trở thành một thứ Đạo, mà từ thế hệ này tới thế hệ khác tôn sùng và làm theo. Về cấu trúc của VHDN, TS. Phan Quốc Việt và Ths. Nguyễn Huy Hoàng cho rằng, nó gồm 5 lớp: triết lý quản lý và kinh doanh; động lực của cá nhân và tổ chức; quy trình, quy định; hệ thống trao đổi thông tin; phong trào, nghi lễ, nghi thức.
Về cách thức xây dựng VHDN, hai tác giả trên nêu lên 11 bƣớc, gồm: 1. Tìm hiểu môi trƣờng và các yếu tố ảnh hƣởng đến chiến lƣợc DN trong tƣơng lai. Xem xét có yếu tố nào làm thay đổi chiến lƣợc DN trong tƣơng lai. Xác định đâu là giá trị cốt lõi làm cơ sở cho thành công.
Xây dựng tầm nhìn mà DN sẽ vƣơn tới. Đánh giá thực trạng VHDN hiện tại và xác định những yếu tố nào cần thay đổi. Làm thế nào để thu hẹp khoảng cách giữa 9 z những giá trị chúng ta hiện có và những giá trị chúng ta mong muốn. Xác định vai trò của lãnh đạo trong việc dẫn dắt thay đổi văn hóa.
Soạn thảo một kế hoạch hành động bao gồm các mục tiêu, hoạt động, thời gian, điểm mốc và trách nhiệm cụ thể. Cái gì là ƣu tiên? Đâu là chỗ cần tập trung nỗ lực? Cần những nguồn lực gì? Ai chịu trách nhiệm về những công việc cụ thể? Thời hạn hoàn thành? 8. Phổ biến nhu cầu thay đổi, kế hoạch hành động và động viên tinh thần, tạo động lực cho sự thay đổi. Nhận biết các trở ngại và nguyên nhân từ chối thay đổi và xây dựng các chiến lƣợc để đối phó.
Thể chế hóa, mô hình hóa và củng cố sự thay đổi VHDN.