Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại trung tâm kiểm dịch y tế quốc tế tỉnh lạng sơn

Luận văn thạc sĩ phân tích và đề xuất giải pháp hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực tại trung tâm kiểm dịch y tế quốc tế tỉnh Lạng Sơn.

Trường đại học

Trường Đại Học Thủy Lợi

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2017

122
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị nguồn nhân lực trong đơn vị sự nghiệp

Phân tích về quản trị nguồn nhân lực trong đơn vị sự nghiệp cho thấy đây là một yếu tố then chốt trong việc đảm bảo hoạt động hiệu quả của tổ chức. Quản lý nhân sự không chỉ là việc tuyển dụng và đào tạo mà còn bao gồm việc phát triển và duy trì nguồn lực con người. Trong bối cảnh hiện nay, sự cạnh tranh ngày càng gia tăng trong lĩnh vực y tế yêu cầu các tổ chức phải tối ưu hóa quản lý nhân sự để nâng cao hiệu quả công việc. Đặc biệt, trung tâm kiểm dịch y tế như Trung tâm Kiểm dịch Y tế quốc tế Lạng Sơn cần có những chính sách phát triển nguồn nhân lực phù hợp để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác phòng chống dịch bệnh. Theo đó, việc xây dựng một hệ thống chính sách nhân sự hiệu quả là rất cần thiết, không chỉ để thu hút nhân tài mà còn để giữ chân và phát triển họ trong tổ chức.

1.1. Khái niệm về nguồn nhân lực

Khái niệm nguồn nhân lực được hiểu là tổng thể các yếu tố con người trong tổ chức, bao gồm kinh nghiệm, kỹ năng và năng lực của nhân viên. Việc quản lý nguồn nhân lực không chỉ dừng lại ở việc tuyển dụng mà còn bao gồm cả việc phát triển và chăm sóc sức khỏe tinh thần cho nhân viên. Đào tạo nhân viên là một phần quan trọng trong quản lý nhân sự, giúp đảm bảo rằng nhân viên có đủ năng lực để thực hiện nhiệm vụ của mình. Hơn nữa, việc đánh giá hiệu suất làm việc cũng là một yếu tố quan trọng để cải thiện chất lượng công việc trong tổ chức.

1.2. Ý nghĩa của công tác quản trị nhân lực

Công tác quản trị nhân lực có vai trò rất lớn trong việc tạo ra giá trị cho tổ chức. Nó không chỉ giúp tăng năng suất lao động mà còn đảm bảo sự hài lòng của nhân viên. Khi nhân viên cảm thấy được quan tâm và phát triển, họ sẽ cống hiến nhiều hơn cho tổ chức. Việc thiết lập các chính sách nhân sự hợp lý không chỉ giúp tổ chức duy trì nhân tài mà còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực, nơi mà mọi người có thể phát huy tối đa khả năng của mình. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh trung tâm y tế cần phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc kiểm soát dịch bệnh.

II. Phân tích thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Trung tâm Kiểm dịch Y tế quốc tế Lạng Sơn

Thực trạng quản trị nguồn nhân lực tại Trung tâm Kiểm dịch Y tế quốc tế Lạng Sơn cho thấy nhiều điểm mạnh và điểm yếu. Trung tâm đã có những nỗ lực trong việc tuyển dụng và đào tạo nhân viên, tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế trong việc đánh giá hiệu suấtchế độ đãi ngộ. Đặc biệt, các nhân viên chưa được đào tạo đầy đủ về các kỹ năng cần thiết để thực hiện nhiệm vụ của mình. Hệ thống chính sách nhân sự hiện tại chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của tổ chức. Cần có sự cải tiến trong việc xây dựng các tiêu chí đánh giá và phát triển nguồn nhân lực, nhằm nâng cao hiệu quả công việc và sự hài lòng của nhân viên.

2.1. Đặc điểm về tổ chức của Trung tâm

Trung tâm Kiểm dịch Y tế quốc tế Lạng Sơn có cơ cấu tổ chức tương đối phức tạp với nhiều phòng ban khác nhau. Mỗi phòng ban đảm nhiệm những nhiệm vụ cụ thể trong công tác phòng chống dịch bệnh. Tuy nhiên, sự phối hợp giữa các phòng ban chưa thực sự hiệu quả, dẫn đến tình trạng chồng chéo trong công việc và thiếu sự đồng bộ trong các hoạt động. Việc phân định rõ chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động của trung tâm y tế.

2.2. Công tác tuyển dụng và sử dụng lao động

Công tác tuyển dụng tại Trung tâm vẫn còn nhiều bất cập, chưa thu hút được nhân tài phù hợp với yêu cầu công việc. Chính sách đãi ngộ chưa thực sự hấp dẫn, dẫn đến tình trạng nhân viên không gắn bó lâu dài với tổ chức. Việc sử dụng lao động cũng chưa được tối ưu, nhiều nhân viên chưa phát huy hết khả năng của mình do không được phân công công việc phù hợp. Cần có sự cải tiến trong quy trình tuyển dụng và sử dụng lao động để đảm bảo rằng nguồn nhân lực được phát huy một cách hiệu quả nhất.

III. Một số giải pháp tăng cường công tác quản trị nhân lực tại Trung tâm Kiểm dịch Y tế quốc tế Lạng Sơn

Để nâng cao quản trị nguồn nhân lực, Trung tâm cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, cần kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý, phân định rõ chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban. Thứ hai, cần đổi mới công tác hoạch định nguồn nhân lực, đảm bảo rằng nhân viên được đào tạo đầy đủ về chuyên môn và kỹ năng cần thiết. Thứ ba, cần cải tiến chế độ đãi ngộ và phúc lợi cho nhân viên, nhằm tạo động lực làm việc và giữ chân nhân tài. Cuối cùng, việc thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo và bồi dưỡng sẽ giúp nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của Trung tâm.

3.1. Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý

Việc kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm. Cần phân định rõ chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận. Điều này sẽ giúp giảm thiểu tình trạng chồng chéo trong công việc và nâng cao hiệu quả công tác phòng chống dịch bệnh. Hệ thống quản lý cần được cải tiến để đáp ứng kịp thời với những thay đổi trong môi trường làm việc.

3.2. Đổi mới công tác hoạch định nguồn nhân lực

Công tác hoạch định nguồn nhân lực cần được đổi mới để phù hợp với yêu cầu thực tiễn. Cần xác định rõ nhu cầu nhân lực trong từng giai đoạn phát triển của Trung tâm, từ đó có kế hoạch tuyển dụng và đào tạo cụ thể. Việc xây dựng một chương trình đào tạo bài bản sẽ giúp nâng cao năng lực cho nhân viên, đáp ứng tốt hơn yêu cầu công việc và đảm bảo chất lượng dịch vụ của Trung tâm.

10/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP 1.1 Cơ sở lý luận về nhân lực và quản trị nhân lực trong đơn vị sự nghiệp 1.1 Khái niệm về nguồn nhân lực Khái niệm “NNL” được sử dụng từ những năm 60 của thế kỷ XX ở nhiều nước phương Tây và một số nước Châu Á, và giờ đây khá thịnh hành trên thế giới dựa trên quan điểm mới về vai trò, vị trí của con người trong sự phát triển. Ở nước ta, khái niệm này được sử dụng rộng rãi kể từ đầu thập niên 90 của thế kỷ XX đến nay. Có nhiều định nghĩa khác nhau về NNL. Có định nghĩa cho rằngNNL bao gồm kinh nghiệm, kỹ năng, trình độ đào tạo và những sự tận tâm, nỗ lực hay bất cứ đặc điểm nào khác tạo giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh cho tổ chức của những người lao động hoặc NNL là là nguồn lực con người của những tổ chức (với quy mô, loại hình, chức năng khác nhau) có khả năng và tiềm năng tham gia vào quá trình phát triển của tổ chức cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, khu vực, thế giới.

Cách hiểu này về nguồn nhân lực xuất phát từ quan niệm coi nguồn nhân lực là nguồn lực với các yếu tố vật chất, tinh thần tạo nên năng lực, sức mạnh phục vụ cho sự phát triển nói chung của các tổ chức. Trong báo cáo của Liên hợp quốc đánh giá về những tác động của toàn cầu hóa đối với nguồn nhân lực đã đưa ra định nghĩa nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, kiến thức và năng lực thực có thực tế cùng với những năng lực tồn tại dưới dạng tiềm năng của con người. Quan niệm về nguồn nhân lực theo hướng tiếp cận này có phần thiên về chất lượng của NNL. Trong quan niệm này, nguồn nhân lực là tổng thể các yếu tố bên trong và bên ngoài của mỗi cá nhân bảo đảm nguồn sáng tạo cùng các nội dung khác cho sự thành công, đạt được mục tiêu của tổ chức.

Tuy có những định nghĩa khác nhau tùy theo giác độ tiếp cận nghiên cứu nhưng theo quan điểm riêng, Luận văn ủng hộ quan điểm về NNL như sau: 5 Theo nghĩa tương đối hẹp, nguồn nhân lực được hiểu là nguồn lao động. Do vậy, nó có thể lượng hóa được là một bộ phận của dân số bao gồm những người trong độ tuổi quy định, đủ 15 tuổi trở lên có khả năng lao động hay còn gọi là lực lượng lao động. Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực được hiểu như nguồn lực con người của một quốc gia, một vùng lãnh thổ, là một bộ phận của các nguồn lực có khả năng huy động tổ chức để tham gia vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội bên cạnh nguồn lực vật chất, nguồn lực tài chính. Chính vì vậy, nguồn nhân lực được nghiên cứu trên giác độ số lượng và chất lượng.

Số lượng nguồn nhân lực được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu quy mô, tốc độ tăng và sự phân bố nguồn nhân lực theo khu vực, vùng lãnh thổ. Chất lượng nguồn nhân lực được nghiên cứu trên các khía cạnh về trí lực, thể lực và nhân cách, thẩm mỹ của người lao động. Tóm lại, trí tuệ, thể lực và đạo đức là những yếu tố quan trọng nhất, quyết định chất lượng và sức mạnh của nguồn nhân lực.2 Khái niệm về công tác quản trị nhân lực trong đơn vị sự nghiệp Quản trị NNL nghiên cứu các vấn đề về quản trị con người trong các tổ chức ở tầm vi mô và có hai mục tiêu có bản: - Sử dụng có hiệu quả NNL nhằm tăng năng suất LĐ và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức. - Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên phát huy tối đa các năng lực cá nhân, được kích thích, động viên nhiều nhất tại nơi làm việc và trung thành, tận tâm với tổ chức.

Con người là vai trò chủ thể của mọi hoạt động của tổ chức, tổ chức vì vậy việc phát huy được yếu tố con người hay không sẽ quyết định kết quả hoạt động của Tổ chức, tổ chức. Xuất phát từ tầm quan trọng của con người đối với các hoạt động của tổ chức, tổ chức mà quản trị nguồn nhân lực có những vai trò đặc biệt. Những vai trò đó thể hiện cụ thể như sau: 6 - Quản trị nguồn nhân lực góp phần phát huy năng lực làm việc của con người ở mức độ triệt để và hiệu quả. Ở những điều kiện bình thường, con người chỉ phát huy nỗ lực làm việc ở mức độ trung bình, tuy nhiên nếu được sử dụng và khích lệ đóng con người có thể phát huy năng lực làm việc ở mức cao nhất, thậm chí có thể tạo ra các sáng kiến và thành quả mà bình thường họ cũng không nghĩ tới.

- Quản trị nguồn nhân lực có vai trò quyết định trong việc thành công hay thất bại của Tổ chức, bởi vì: Con người là chủ thể của mọi hoạt động; Nhân lực là nguồn lực quý giá của mọi tổ chức: chính chất lượng của đội ngũ nhân lực của Tổ chức, tổ chức mới quyết định năng lực cạnh tranh bền vững của Tổ chức, tổ chức chứ không phải các yếu tố khác trong hàm sản xuất như vốn, công nghệ và đất đai; Con người là yếu tố phức tạp nhất: mỗi con người với tư cách là một thành viên của xã hội lại vừa có những dấu ấn đặc thù của xã hội, vừa có những đặc tính thuộc về tâm sinh lý cá nhân. Vì vậy, hành vi của con người rất phức tạp và thay đổi tuỳ thuộc vào cả hai tác động đó. Một người tốt có thể có hành vi xấu khi gặp một hoàn cảnh nào đó mà bản thân không đề kháng được trước cám dỗ của hoàn cảnh này. - Quản trị nguồn nhân lực là hoạt động nền tảng để trên cơ sở đó triển khai các hoạt động quản trị khác: mọi quản trị suy đến cùng đều là quản trị con người.

Nếu thống nhất rằng, quản trị là tổng hợp những hoạt động được thực hiện nhằm đạt được mục đích (đảm bảo hoàn thành công việc) thông qua nỗ lực (sự thực hiện) của những người khác, thì điều này có nghĩa là mọi quản trị, từ quản trị chiến lược đến quản trị các hoạt động kinh doanh và cả các hoạt động quản trị hậu cần khác cũng chính là thông qua việc phát huy sự thực hiện (lao động) của những người khác và đó chính là quản trị nhân lực - quản trị yếu tố con người trong kinh doanh.3 Ý nghĩa của công tác quản trị nhân lực trong đơn vị sự nghiệp Quản trị NNL nghiên cứu các vấn đề về quản trị con người trong các tổ chức ở tầm vi mô và có hai mục tiêu có bản: 7 - Sử dụng có hiệu quả NNL nhằm tăng năng suất LĐ và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức. - Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên phát huy tối đa các năng lực cá nhân, được kích thích, động viên nhiều nhất tại nơi làm việc và trung thành, tận tâm với tổ chức. Quản trị NNL đóng một vai trò Trung tâm trong việc thành lập các tổ chức và giúp cho các tổ chức tồn tại và phát triển trên thị trường. Tầm quan trọng của quản trị NNL trong tổ chức xuất phát từ vai trò quan trọng của con người.

Con người là yếu tố cấu thành nên tổ chức, vận hành tổ chức và quyết định sự thành bại của tổ chức. NNL là một trong những nguồn lực không thể thiếu được của tổ chức quản trị NNL chính là một lĩnh vực quan trọng của quản lý trong mọi tổ chức. Mặt khác, quản lý các nguồn lực khác cũng sẽ không có hiệu quả nếu tổ chức không quản lý tốt NNL, vì suy đến cùng mọi hoạt động quản lý đều thực hiện bởi con người. - Về mặt kinh tế, quản trị NNL giúp cho tổ chức khai thác các khả năng tiềm tàng, nâng cao năng suất LĐ và lợi thế cạnh trang của tổ chức về NNL.

- Về mặt xã hội, quản trị NNL thể hiện quan điểm rất nhân bản về quyền lợi của người LĐ, đề cao vị thế và giá trị của người LĐ, chú trọng giải quyết hài hòa mối quan hệ lợi ích giữa tổ chức, tổ chức và người LĐ, góp phần làm giảm bớt mâu thuẫn tư bản – LĐ trong các tổ chức. Trong thời đại ngày ngay, quản trị NNL có tầm quan trọng ngày càng tăng vì những lý do sau: - Do sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường nên các tổ chức muốn tồn tại và phát triển buộc phải cải tổ tổ chức của mình theo hướng tinh giảm, gọn nhẹ, năng động trong đó yếu tố con người mang tính quyết định. Bởi vậy, việc tìm đúng người phù hợp để giao đúng việc, đúng cương vị đang là vấn đề đáng quan tâm đối với mọi loại hình tổ chức hiện nay. 8 - Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật cùng với sự phát triển của nền kinh tế buộc các nhà quản trị phải biết thích ứng.

Do đó việc tuyển chọn, sắp xếp, đào tạo, điều động nhân sự trong tổ chức nhằm đạt hiệu quả tối ưu là vấn đề phải quan tâm hàng đầu. - Nghiên cứu về quản trị NNL sẽ giúp cho các nhà quản trị: Học được cách giao tiếp với người khác; Biết cách đặt câu hỏi và biết cách lắng nghe, biết cách tìm ra ngôn ngữ chung với nhân viên của mình và biết cách nhạy cảm với nhu cầu của nhân viên; Biết cách đánh giá nhân viên chính xác; Biết cách lôi cuốn nhân viên say mê với công việc và tránh được các sai lầm trong việc tuyển chọn, sử dụng LĐ để nâng cao chất lượng thực hiện và nâng cao hiệu quản của tổ chức.4 Các chức năng cơ bản của quản trị nhân lực trong đơn vị sự nghiệp 1.1 Nhóm chức năng thu hút NNL Nhóm chức năng này chú trọng vấn đề đảm bảo có đủ số lượng nhân viên với các phẩm chất phù hợp cho công việc của các tổ chức. Để có thể tuyển được đúng người cho đúng việc, trước hết tổ chức phải căn cứ vào kế hoạch sản xuất, kinh doanh và thực trạng sử dụng nhân viên trong tổ chức nhằm xác định được những công việc nào cần tuyển thêm người. Thực hiện phân tích công việc sẽ cho biết tổ chức cần tuyển thêm bao nhiêu nhân viên và yêu cầu tiêu chuẩn đặt ra đối với các ứng viên là như thế nào.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận văn thạc sĩ "Hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại trung tâm kiểm dịch y tế quốc tế Lạng Sơn" của tác giả Nông Tuần Hưng, dưới sự hướng dẫn của PGS. TS Ngô Thị Thanh Vân, tập trung vào việc cải thiện các phương pháp quản lý nguồn nhân lực tại cơ sở y tế này. Bài viết nêu rõ tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả quản lý nhân sự để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong lĩnh vực y tế quốc tế, đồng thời đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm tối ưu hóa quy trình làm việc và phát triển nguồn nhân lực.

Để mở rộng hiểu biết về quản lý nguồn nhân lực, độc giả có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn tốt nghiệp: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại công ty cổ phần thiết bị và tự động An Phát, nơi cũng thảo luận về các biện pháp cải thiện chất lượng nguồn nhân lực. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ về quản trị chất lượng tại công ty nhựa đường Petrolimex sẽ cung cấp thêm góc nhìn về quản lý chất lượng trong doanh nghiệp. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ về quản lý xây dựng và đấu thầu hợp đồng cho công trình nông nghiệp tại Phú Thọ cũng mang lại những thông tin hữu ích về quản lý trong lĩnh vực xây dựng, có thể liên quan đến quản lý nguồn nhân lực trong các dự án lớn. Những tài liệu này không chỉ giúp độc giả mở rộng kiến thức mà còn cung cấp nhiều phương pháp và giải pháp thực tiễn trong quản lý.