Chương 1. Cơ sở lý luận về chất lƣợng đội ngũ CBQL doanh nghiệp. Phân tích tình hình chất lƣợng đội ngũ CBQL của Tổng Công ty 789 - BQP, giai đoạn 2013 - 2017. Một số giải pháp trọng yếu nâng cao chất lƣợng đội ngũ CBQL của Tổng Công ty 789 - BQP , giai đoạn 2018 - 2022.
Phạm Thị Thúy Hằng 11 CH QLKT BK, K2016A Đề tài: Đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL của Tổng Công ty 789-BQP CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP Khi đất nƣớc chuyển sang kinh tế thị trƣờng, tham gia WTO, APEC, TPP, EAEU, RCEP, Cộng đồng ASEAN…là khi tính chất cạnh tranh thay đổi đáng kể, mức độ cạnh tranh tăng lên rõ rệt. Khi đó chúng ta phải đặc biệt quan tâm đến bản chất và các nhân tố của hiệu quả; doanh nghiệp muốn tồn tại bình thƣờng và phát triển phải liên tục đạt hiệu quả hoạt động từ mức trung bình trở lên. Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp theo một cách tiếp cận phụ thuộc chủ yếu vào chất lƣợng của các yếu tố kinh doanh nhƣ: nhân lực, công nghệ, tổng tài sản, thƣơng hiệu…Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp chuyển trọng tâm vào cạnh tranh giành dật 3 loại ngƣời tài: CBQL chất lƣợng cao, chuyên viên công nghệ chất lƣợng cao và thợ lành nghề. Đội ngũ CBQL chất lƣợng cao (vừa được đào tạo về quản lý chất lượng cao vừa thực hiện chức trách quản lý liên tục nhiều năm đạt chất lượng cao) là loại ngƣời tài có vai trò quyết định lớn nhất ở doanh nghiệp.
Thực tiễn phát triển hoạt động của doanh nghiệp đòi hỏi lý luận phải trả lời rõ ràng, cụ thể đƣợc đồng thời 3 câu hỏi là: tại sao khi có cạnh tranh từ đáng kể trở lên phải thƣờng xuyên nâng cao chất lƣợng đội ngũ CBQL của doanh nghiệp; nâng cao từ bao nhiêu lên bao nhiêu; nâng cao bằng cách nào. Góp phần trả lời câu hỏi 1 có sự tham gia của nội dung mục 1.1; câu hỏi 2 - nội dung mục 1.2; câu hỏi 3 - nội dung mục 1.1 Quan hệ giữa hiệu quả kinh doanh với chất lƣợng quản lý hoạt động và với chất lƣợng đội ngũ CBQL của doanh nghiệp Để doanh nghiệp tồn tại và phát triển đƣợc khi có cạnh tranh từ đáng kể trở lên chúng ta cần phải hiểu, quán triệt bản chất và mục đích hoạt động của doanh nghiệp trong giải quyết tất cả các vấn đề, các mối quan hệ của hoặc liên quan đến quá trình kinh doanh; nhận thức và đầu tƣ thỏa đáng cho quản lý doanh nghiệp. Trong kinh tế thị trường hoạt động của doanh nghiệp là quá trình đầu tư, sử dụng các nguồn lực tranh giành với các đối thủ phần nhu cầu của thị trường, tạo lập hoặc củng cố vị thế với kỳ vọng đạt hiệu quả cao bền lâu nhất có thể. Doanh nghiệp là đơn vị tiến hành một hoặc một số hoạt động kinh doanh, là tổ chức làm kinh tế.
Doanh nghiệp có thể kinh doanh sản xuất, kinh doanh thƣơng mại, kinh doanh DV. Nhƣ vậy, bản chất của hoạt động của doanh nghiệp là đầu tƣ, sử dụng các nguồn lực tranh giành với các đối thủ phần nhu cầu của thị trƣờng, những lợi ích phát Phạm Thị Thúy Hằng 12 CH QLKT BK, K2016A Đề tài: Đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL của Tổng Công ty 789-BQP sinh. Mục đích hoạt động của doanh nghiệp là đạt đƣợc hiệu quả hoạt động cao nhất, bền lâu nhất có thể. Theo GS, TS Đỗ Văn Phức [15, tr 15], hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là kết quả tương quan, so sánh những lợi ích thu được từ hoạt động của doanh nghiệp quy tính thành tiền với tất cả các chi phí cho việc có được các lợi ích đó cũng quy tính thành tiền.
Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là tiêu chuẩn đƣợc sáng tạo để đánh giá, lựa chọn mỗi khi cần thiết. Do đó, cần tính toán tƣơng đối chính xác và có chuẩn mực để so sánh. Để tính toán đƣợc hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trƣớc hết cần tính toán đƣợc toàn bộ các lợi ích và toàn bộ các chi phí tƣơng thích. Do lợi ích thu đƣợc từ hoạt động của doanh nghiệp cụ thể hàng năm thƣờng rất phong phú, đa dạng, hữu hình và vô hình (tiền tăng thêm, kiến thức, kỹ năng tăng thêm, quan hệ tăng thêm, tăng thêm về công ăn - việc làm, cân bằng hơn về phát triển kinh tế, thu nhập, ảnh hƣởng đến môi trƣơng sinh thái, môi trƣờng chính trị - xã hội…) nên cần nhận biết, thống kê cho hết và biết cách quy tính tƣơng đối chính xác ra tiền.
Nguồn lực đƣợc huy động, sử dụng cho hoạt động của doanh nghiệp cụ thể trong năm thƣờng bao gồm nhiều loại, nhiều dạng, vô hình và hữu hình và có loại chỉ tham gia một phần nên cần nhận biết, thống kê đầy đủ và bóc tách - quy tính ra tiền cho tƣơng đối chính xác. Sau khi đã quy tính, hàng năm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đƣợc nhận biết, đánh giá trên cơ sở 2 chỉ số chỉ tiêu : Lãi (Lỗ), Lãi/tổng TS.1 Tóm lƣợc phƣơng pháp đánh giá hiệu quả hoạt động của DN Chỉ tiêu hiệu quả Cách xác định Chuẩn so sánh Điểm tối đa 1. Lợi nhuận Doanh thu – toàn bộ chi Mức trung bình của phí tạo ra doanh thu đó các ĐTCT thành đạt 35 2. ROA, % Lợi nhuận/Toàn bộ tài sản Mức trung bình của tạo ra lợi nhuận đó x 100% các ĐTCT thành đạt 65 Dưới 50 điểm – Hiệu quả thấp Từ 50 đến 69 điểm – Hiệu quả trung bình Từ 70 điểm trở lên – Hiệu quả cao Theo GS-TS kinh tế Đỗ Văn Phức [13,tr 16 và 17], mỗi khi phải tính toán, so sánh các phương án, lựa chọn một phương án đầu tư kinh doanh cần đánh giá, xếp loại A, B, C mức độ tác động, ảnh hưởng đến tình hình chính trị - xã hội và môi trường sinh thái như sau: Phạm Thị Thúy Hằng 13 CH QLKT BK, K2016A Đề tài: Đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL của Tổng Công ty 789-BQP Bảng 1.2 Các hệ số xét tính lợi ích xã hội - chính trị và ảnh hƣởng đến môi trƣờng trong việc xác định, đánh giá hiệu quả dự án sản xuất công nghiệp Việt Nam Giai đoạn Loại ảnh hƣởng 2006 – 2010 2011 – 2015 2016 – 2020 Xã hội - chính trị 1, 35 1, 25 1, 15 Loại A Môi trường 1, 2 1, 3 1, 45 Xã hội - chính trị 1 1 1 Loại B Môi trường 1 1 1 Xã hội - chính trị 0, 80 0, 85 0, 90 Loại C Môi trường 0, 80 0, 75 0, 70 Đánh giá hiệu quả hoạt động của Cty (Tổng Công ty ) ……… trong 5 năm qua gần nhất: tính toán và nhận xét đánh giá (ý kiến của học viên về) động thái của từng chỉ tiêu qua các năm, quan hệ của các chỉ tiêu trong từng năm và các nguyên nhân chủ yếu nhƣ ở bảng sau.3 Tình hình hiệu quả hoạt động 5 năm gần đây (2013-2017) của Tổng Công ty 2013 2014 2015 2016 2017 Ý kiến học viên 1.
Lợi nhuận, tỷĐ 1. Điểm đ giá/ Điểm tối đa …/35 …/35 …/35 …/35 …/35 3. Điểm đgiá/ Điểm tối đa …/65 …/65 …/65 …/65 …/65 Tổng điểm hiệu quả Theo cách tiếp cận cụ thể: yếu tố quyết định nhiều nhất hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp khi có cạnh tranh từ đáng kể trở lên là bộ ba nhân lực chất lƣợng cao: đội ngũ CBQL chất lƣợng cao, đội ngũ chuyên viên công nghệ chất lƣợng cao, đội ngũ thợ lành nghề. Trong kinh tế thị trƣờng doanh nghiệp tiến hành kinh doanh là tham gia cạnh tranh.
Vị thế cạnh tranh (lợi thế so sánh) của doanh nghiệp chủ yếu quyết định mức độ hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Khi nền kinh tế của đất nƣớc hội nhập với kinh tế khu vực, kinh tế thế giới doanh nghiệp có thêm nhiều cơ hội, đồng thời phải chịu thêm nhiều sức ép mới. Trong bối cảnh đó doanh nghiệp nào tụt lùi, không tiến so với trước, tiến chậm so với các đối thủ là tụt hậu, là thất thế trong cạnh tranh là vị thế cạnh tranh thấp kém hơn, là bị đối thủ mạnh hơn thao túng, là hoạt động đạt hiệu quả thấp hơn, xuất hiện nguy cơ phá sản, dễ đi đến đổ vỡ hoàn toàn. Phạm Thị Thúy Hằng 14 CH QLKT BK, K2016A Đề tài: Đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL của Tổng Công ty 789-BQP Ta §èi thñ c¹nh tranh N¨ng lùc DÔ Khã Thêi gian Hình 1.1 Vị thế cạnh tranh quyết định mức độ khó (dễ) đạt hiệu quả cao hoạt động của doanh nghiệp Thực tế của Việt nam từ trƣớc đến nay và thực tế của các nƣớc trên thế giới luôn chỉ ra rằng: vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp chủ yếu do trình độ (năng lực) lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp đó quyết định.
Quản lý doanh nghiệp viết đầy đủ là quản lý hoạt động của doanh nghiệp, nó bao gồm: quản lý chiến lược và quản lý điều hành. Quản lý chiến lược bao gồm: hoạch định chiến lược, thẩm định chiến lược và chỉ đạo thực hiện chiến lược. Hoạch định chiến lược là xác định mục tiêu chiến lược, các cặp sản phẩm khách – hàng chiến lược và các nguồn lực chiến lược. Doanh nghiệp làm ăn lớn khi có cạnh tranh đáng kể muốn đạt hiệu quả cao không thể không có chiến lược kinh doanh, quản lý chiến lược.
Quản lý điều hành hoạt động của doanh nghiệp là tìm cách, biết cách tác động đến những con người, nhóm người để họ tạo ra và luôn duy trì ưu thế về chất lượng, giá, thời hạn của sản phẩm, thuận tiện cho khách hàng. Quản lý doanh nghiệp một cách bài bản, có đầy đủ căn cứ khoa học là nhân tố quan trọng nhất của hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Quản lý hoạt động của doanh nghiệp đƣợc nhìn nhận từ nhiều phƣơng diện, từ quá trình kinh doanh là thực hiện các thao tác tƣ duy, trí tuệ của 6 công đoạn sau đây: Chọn các cặp sản phẩm – khách hàng ; Cạnh tranh vay vốn; Cạnh tranh mua các yếu tố đầu vào; Tổ chức quá trình kinh doanh; Cạnh tranh bán sản phẩm đầu ra; Chọn phương án sử dụng kết quả kinh doanh. Phạm Thị Thúy Hằng 15 CH QLKT BK, K2016A Đề tài: Đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL của Tổng Công ty 789-BQP Nếu có yếu kém dù chỉ trong một công đoạn nêu ở trên là hiệu lực quản lý kém, hiệu quả kinh doanh thấp.