Khóa luận: Lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 tại phường Bách Quang, Sông Công

Khóa luận chi tiết về quy trình thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000. Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử trong đo đạc thực tế.

Trường đại học

Trường Đại học Nông Lâm

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2019

83
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và tầm quan trọng của máy toàn đạc điện tử trong lập bản đồ địa chính

Máy toàn đạc điện tử là một thiết bị đo đạc hiện đại kết hợp công nghệ quang học và điện tử để đo góc, khoảng cách và độ cao một cách chính xác. Trong lập bản đồ địa chính, máy toàn đạc điện tử đóng vai trò vô cùng quan trọng vì nó giúp xác định ranh giới thửa đất, diện tích và các yếu tố địa lý khác. Ứng dụng máy toàn đạc lập bản đồ địa chính là quy trình kỹ thuật chính xác, giúp cơ quan quản lý tài nguyên có được thông tin đất đai chính xác. Việc sử dụng máy toàn đạc điện tử thay thế phương pháp truyền thống giúp tiết kiệm thời gian, giảm sai sót và nâng cao hiệu quả công tác quản lý đất đai tại cơ sở.

1.1. Định nghĩa máy toàn đạc điện tử

Máy toàn đạc điện tử là thiết bị đo đạc tích hợp nhiều công nghệ hiện đại, bao gồm hệ thống đo góc bằng mã hóa điện tử, khí cầu điện tử và bộ xử lý dữ liệu tích hợp. Đây là dụng cụ không thể thiếu trong công tác lập bản đồ địa chính, cho phép đo đạc với độ chính xác cao từ 1-5 giây cung tròn.

1.2. Vai trò trong quản lý đất đai

Ứng dụng máy toàn đạc giúp xác định chính xác ranh giới, diện tích thửa đất, hỗ trợ công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nó cung cấp dữ liệu địa chính chính xác phục vụ công tác lập kế hoạch sử dụng đất, quản lý thuế đất và giải quyết tranh chấp liên quan đất đai.

II. Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử

Quy trình lập bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử gồm nhiều bước kỹ thuật chặt chẽ. Đầu tiên, phải thành lập lưới khống chế trắc địa, bao gồm các đường chuyền kinh vĩ cấp 1 và cấp 2 với độ chính xác yêu cầu. Sau đó, sử dụng máy toàn đạc điện tử để đo tọa độ các điểm lưới khống chế và các chi tiết địa vật trên thửa đất. Dữ liệu thu thập được được xử lý qua phần mềm FAMIS hoặc T-COM để biên tập, bình sai và tạo ra bản đồ địa chính chính xác với tỷ lệ 1:1000.

2.1. Thành lập lưới khống chế trắc địa

Bước đầu tiên là lập lưới khống chế trắc địa gồm các đường chuyền kinh vĩ. Các đường chuyền phải tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật về hạn sai góc, khoảng cách, độ chính xác. Các điểm lưới được xác định tọa độ trong hệ quy chiếu VN-2000 với phép chiếu UTM hoặc Gauss-Kruger.

2.2. Đo vẽ chi tiết bằng máy toàn đạc

Sử dụng máy toàn đạc điện tử để đo các chi tiết địa vật, ranh giới thửa đất, tọa độ các điểm đặc trưng. Máy tự động ghi nhận số liệu, giảm sai sót so với phương pháp thủ công. Dữ liệu được lưu trữ trong bộ nhớ máy để xử lý tiếp theo.

III. Ứng dụng phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính

Phần mềm FAMIST-COM là những công cụ quan trọng trong lập bản đồ địa chính hiện đại. Sau khi thu thập dữ liệu từ máy toàn đạc điện tử, các số liệu được nhập vào phần mềm để xử lý, bình sai và biên tập. FAMIS cung cấp các tính năng chính xác cho phép quản lý cơ sở dữ liệu địa chính, tính toán diện tích, tạo các loại bản đồ địa chính khác nhau. Phần mềm T-COM hỗ trợ tải dữ liệu trực tiếp từ máy toàn đạc, tự động hoá quá trình xử lý. Sử dụng phần mềm giúp nâng cao độ chính xác, tốc độ, hiệu quả công tác lập bản đồ địa chính.

3.1. Phần mềm FAMIS

FAMIS là phần mềm quản lý địa chính chuyên dụng, hỗ trợ tạo lập, chỉnh sửa bản đồ địa chính, quản lý thông tin thửa đất, tính toán diện tích, lập các báo cáo thống kê. Giao diện thân thiện giúp người dùng dễ dàng làm việc với dữ liệu địa chính.

3.2. Phần mềm T COM

T-COM cho phép tải dữ liệu từ máy toàn đạc điện tử, tự động xử lý, bình sai tọa độ điểm. Phần mềm này giúp giảm thời gian xử lý dữ liệu và nâng cao độ chính xác của bản đồ địa chính cuối cùng.

IV. Ưu điểm và khó khăn trong ứng dụng máy toàn đạc lập bản đồ địa chính

Ứng dụng máy toàn đạc lập bản đồ địa chính mang lại nhiều ưu điểm đáng kể. Thứ nhất, máy toàn đạc điện tử đo đạc với độ chính xác cao, giảm sai sót do yếu tố con người. Thứ hai, tốc độ công tác nhanh hơn phương pháp truyền thống, tiết kiệm chi phí và nhân lực. Thứ ba, dữ liệu được lưu trữ điện tử, dễ xử lý và quản lý. Tuy nhiên, còn một số khó khăn như chi phí mua sắm máy móc ban đầu cao, yêu cầu kỹ thuật viên có trình độ chuyên môn cao, và phụ thuộc vào điều kiện thời tiết, địa hình. Việc đào tạo nhân lực chuyên sâu cũng là thách thức lớn.

4.1. Ưu điểm của ứng dụng máy toàn đạc

Máy toàn đạc điện tử cung cấp độ chính xác cao từ 1-5 giây cung tròn, tự động ghi nhận dữ liệu, giảm sai sót. Quá trình đo đạc nhanh hơn, giảm thời gian và chi phí nhân công. Dữ liệu lưu trữ điện tử dễ dàng xử lý và sao lưu.

4.2. Khó khăn và đề xuất giải pháp

Chi phí mua sắm máy toàn đạc điện tử cao, yêu cầu kỹ thuật viên chuyên môn tốt. Phụ thuộc vào thời tiết, địa hình ảnh hưởng đến công tác đo đạc. Giải pháp: tăng đầu tư đào tạo nhân lực, chia sẻ tài sản công cộng, áp dụng công nghệ GPS bổ sung.

22/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ðất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, không có khả nă ng tái tạo, hạn chế về không gian và vô hạn về thời gian sử dụng. Ðất đai là yếu tố duy nhất của sự sống, nếu không có đất sẽ không có sản xuất và cũng không có sự tồn tại của con người. Cho nên việc bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai là một vấn đề hết sức quan trọng.

Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà nước về đất đai đã được quy định trong Luật Đất Đai. Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Để bảo vệ quỹ đất đai của địa phương cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao. Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn khu vực phương Bách Quang, với sự phân công, giúp đỡ của Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, Ban Chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên, Công ty cổ phần phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc cùng sự hướng dẫn của thầy giáo TS Nguyễn Ngọc Anh em đã tiến hành nghiên cứu đề tài " Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử trong công tác thành lập bản đồ địa chính tờ số 28 tỉ lệ 1:1000 phường Bách Quang - thành phố Sông công - tỉnh Thái Nguyên".

Mục tiêu nghiên cứu - Tìm hiểu công nghệ toàn đạc điện tử và tính nang của nó, nắm rõ quy trình thành lập bản đồ bằng phương pháp toàn đạc điện tử, thực tập ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập luới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biện tập một tờ bản đồ dịa chính tại phường Bách Quang. - Lồng ghép việc hỗ trợ việc quản lý, xây dựng hồ so địa chính, co sở dữ liệu dịa chính, công tác quản lý nhà nuớc của UBND xã, đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất. - Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập luới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biện tập một tờ bản đồ địa chính tỉ lệ bản đồ 1:1000 phường Bách Quang - thành phố Sông Công - tỉnh Thái Nguyên. - Hỗ trợ việc quản lý hồ so địa chính và công tác quản lý nhà nuớc về đất dai cho UBND các cấp.

- Nghiên cứu khả năng ứng dụng của công nghệ tin học bao gồm hệ thống phần mềm trắc địa, máy Toàn đạc điện tử trong công tác thành lập bản đồ địa chính và quản lý co sở dữ liệu tài nguyên 1. Ý nghĩa và kết quả thực tiễn của đề tài - Trong học tập và nghiên cứu khoa học. + Nắm vững các kiến thức về xây dựng cơ sở dữ liệu trên công nghệ GIS. + Sử dụng thành thạo công nghệ GIS.

+ Nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác nghiên cứu sau này. + Vận dụng và phát huy những kiến thức đã học tập vào nghiên cứu. + Giúp sinh viên thu thập được những kinh nghiệm và kiến thức thực tế, củng cố và hoàn thiện kiến thức đã học. - Trong thực tiễn.

+ Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn. 3 + Hiểu rõ hơn các quy trình tạo lập bản đồ địa chính trên cả lý thuyết và thực tế. Được tham gia thực địa. + Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ TN&MT.

4 PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Bản đồ địa chính 2. Khái niệm Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất. Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyęn nghŕnh thông thýờng ở chỗ bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn vŕ phạm vi rộng khắp mọi női tręn toŕn quốc.

Bản đồ địa chính thýờng xuyęn đýợc cập nhật nhýng thay đổi hợp pháp của pháp luật đất đai, có thể cập nhật hŕng ngŕy hoặc cập nhật theo định kỳ. hiện nay ở hầu hết các quốc gia tręn thế giới, ngýời ta hýớng tới việc xây dựng bản đồ địa chính đa chức năng. Vì vậy, bản đồ địa chính còn có tính chất của bản đồ địa chính cơ bản quốc gia. Bản đồ địa chính được dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như: - Thống kê đất đai.

- Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp. - Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở. - Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử dụng đất. - Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng các điểm dân cư, qui hoạch giao thông, thuỷ lợi.

- Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết. - Giải quyết tranh chấp đất đai. Với điều kiện khoa học và công nghệ như hiện nay, bản đồ địa chính được thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính. Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thông tin được thể hiện toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú.

Bản đồ giấy cho ta thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng. 5 Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy, song các thông tin này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử dụng một hệ thống ký hiệu đã số hoá. Các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ, còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá. Khi thành lập bản đồ địa chính cần phải quan tâm đầy đủ đến các yêu cầu cơ bản sau: - Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất và loại đất.

Ngoài ra, bản đồ địa chính cần thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố: Giao thông, thủy lợi, thông tin, địa vật đặc trưng.Ở những vùng có độ chênh cao cần thể hiện cả về mặt địa hình. - Các yếu tố pháp lý được điều tra, được thể hiện chính xác và chặt chẽ. Bản đồ địa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có phép chiếu phù hợp để các yếu tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính 2.

Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính Bản đồ địa chính được sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biên tập riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở xã, phường. Mỗi bộ bản đồ có thể là một hoặc nhiều tờ bản đồ ghép lại. Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm lẫn và dễ dàng vận dụng trong quá trình thành lập cũng như trong quá trình sử dụng bản đồ và quản lý đất đai ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính và các yếu tố phụ khác có liên quan. Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc đặc biệt.

Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng trên đường biên thửa đất, các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình. Trong địa chính cần quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng. Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối qua các điểm thực địa. Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn thẳng.

Đối với đường gấp khúc cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó. 6 Các đường cong có dạng hình học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trưng. Tuy nhiên trên thực tế đo đạc nói chung và đo đạc địa chính nói riêng thường xác định đường cong bằng cách chia nhỏ đường cong tới mức các đoạn nhỏ của nó có thể coi là đoạn thẳng và nó được quản lý như một đường gấp khúc. Thửa đất: Là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai.

Thửa đất là một mảnh tồn tại ở thực địa có diện tích xác định, được giới hạn bởi một đường bao khép kín, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định. Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc một số loại đất. Đường ranh giới thửa đất ở thực địa có thể là con đường, bờ ruộng, tường xây, hàng rào. hoặc đánh dấu bằng các dấu mốc theo quy ước của các chủ sử dụng đất.

Các yếu tố đặc trưng của thửa đất là các điểm góc thửa, chiều dài các cạnh thửa và diện tích của nó. Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có đường ranh giới phân chia không ổn định, có các phần được sử dụng vào các mục đích khác nhau, trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau, thậm chí thường xuyên thay đổi chủ sử dụng đất. Loại thửa này gọi là thửa đất phụ hay đơn vị tính thuế. Lô đất: Là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều loại đất.

Thông thường lô đất được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi. Đất đai được chia lô theo điều kiện địa lý khác nhau như có cùng độ cao, độ dốc, theo điều kiện giao thông, thuỷ lợi, theo mục đích sử dụng hay cùng loại cây trồng. Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất. Khu đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ