Khóa luận: Ứng dụng Marketing Mix trong Kinh doanh Xuất khẩu - Công ty 20

Khóa luận: Ứng dụng Mar Mix tăng hiệu quả kinh doanh xuất khẩu tại công ty 20. Nghiên cứu chuyên sâu về giải pháp marketing hỗn hợp.

Trường đại học

Đại học Duy Tân

Chuyên ngành

Marketing

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp
75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG KINH DOANH XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY 20 VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CỦA MARKETING

1.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 20

2. CHƯƠNG II: NHỮNG VẤN ĐỀ TRỌNG TÂM CỦA ỨNG DỤNG MARKETING_MIX Ở CÔNG TY 20

3. CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MARKETING-MIX XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY 20

Tóm tắt

I. Tổng Quan Marketing Mix trong Xuất Khẩu Nghiên Cứu Công Ty 20

Công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước là xu thế tất yếu. Xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong sự thành công của quá trình này. Kinh tế thị trường đòi hỏi sự gắn bó mật thiết giữa sản xuất và tiêu thụ, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt. Các doanh nghiệp Việt Nam chưa mạnh dạn tìm kiếm thị trường các nước phát triển, một phần do chưa thích ứng kịp thời và hạn chế về vốn đầu tư cho nghiên cứu marketing xuất khẩu. Công ty 20, một doanh nghiệp nhà nước, đã trải qua thời kỳ kế hoạch hoá tập trung và đang từng bước khắc phục khó khăn để tìm kiếm thị trường mới. Công ty nhận thấy rõ sự quan trọng của việc mở rộng thị trường xuất khẩu. Thị trường EU là một trong những thị trường xuất khẩu chính của công ty trong những năm gần đây. Tuy nhiên, hiệu quả xuất khẩu sang thị trường này còn hạn chế. Vì vậy, việc đánh giá thực trạng xuất khẩu hàng may mặc của công ty sang thị trường EU và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả là rất quan trọng. Mục tiêu nghiên cứu là ứng dụng lý thuyết Marketing Mix vào thực tế, đánh giá ưu nhược điểm, và đề xuất các biện pháp hoàn thiện hoạt động Marketing Mix xuất khẩu tại Công ty 20.

1.1. Giới thiệu về Công ty 20 Lịch sử và Phát triển

Công ty 20 – Tổng Cục Hậu Cần – Bộ Quốc Phòng là một trong những doanh nghiệp ra đời sớm nhất của ngành Hậu Cần quân đội. Công ty được thành lập theo quyết định số 467/QĐ-QP ngày 04/08/1993 của Bộ trưởng Bộ Quốc Phòng. Chức năng chính của công ty là sản xuất các sản phẩm Quốc phòng (chủ yếu là hàng dệt may), sản xuất và kinh doanh các mặt hàng dệt may phục vụ nhu cầu tiêu thụ trong nước và tham gia xuất khẩu, Xuất nhập khẩu các sản phẩm, vật tư, thiết bị phục vụ cho sản xuất các mặt hàng thuộc ngành may và dệt của Công ty. Quá trình hình thành và phát triển của công ty được khái quát qua 5 giai đoạn: từ xưởng may đo hàng kỹ đến công ty may 20 và cuối cùng là Công ty 20 như hiện nay. Trong suốt quá trình phát triển, Công ty 20 đã trải qua nhiều thay đổi về cơ cấu tổ chức, quy mô sản xuất và thị trường mục tiêu. Đến nay, Công ty 20 đã trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong ngành dệt may của Việt Nam, với nhiều chi nhánh và xí nghiệp thành viên trên cả nước.

1.2. Tổ chức Bộ Máy Quản Lý Cơ Cấu và Chức Năng

Công ty 20 tổ chức quản lý theo kiểu "trực tuyến chức năng", nghĩa là được quản lý theo cơ chế một thủ trưởng. Giám đốc Công ty là người đại diện có tư cách pháp nhân cao nhất. Các phó giám đốc giúp Giám đốc điều hành các lĩnh vực được phân công. Các phòng ban chức năng (KH - TCSX, Tài chính - Kế toán, Kinh doanh - Xuất nhập khẩu, Chính trị, Kỹ thuật chất lượng, Hành chính quản trị) đóng vai trò tham mưu cho thủ trưởng. Các Xí nghiệp thành viên trực thuộc Công ty thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh. Mỗi Xí nghiệp có một Giám đốc lãnh đạo trực tiếp. Trung tâm đào tạo và Trường mầm non cũng là các đơn vị trực thuộc Công ty. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty theo cơ chế này giúp đảm bảo sự điều hành thống nhất, hiệu quả và linh hoạt.

II. Đánh Giá Thực Trạng Kinh Doanh Xuất Khẩu và Vấn Đề Marketing

Trong những năm gần đây, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 20 đã đạt được những thành tựu lớn. Công ty đã phát triển thị trường nội địa và nước ngoài, bảo đảm phát triển nguồn vốn, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế, và bảo đảm việc làm cho hơn 4000 cán bộ, công nhân viên. Tổng doanh thu của công ty tăng đáng kể, doanh thu kinh tế có mức tăng trưởng cao (trung bình 12%/năm), và kim ngạch xuất khẩu cũng tăng trưởng. Thị trường nội địa của công ty bao gồm quân phục và hàng dệt may phục vụ người tiêu dùng. Thị trường xuất khẩu đã mở rộng ra phạm vi toàn thế giới, đặc biệt là thị trường EU, Nhật Bản, Hoa Kỳ, và Canada. Tuy nhiên, Công ty 20 vẫn còn phụ thuộc vào nguồn nguyên vật liệu nước ngoài, và một số sản phẩm chưa đáp ứng được yêu cầu chất lượng cao. Marketing Mix Quốc Tế đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu.

2.1. Thị Trường Nội Địa Quân Phục và Hàng Tiêu Dùng

Thị trường nội địa của Công ty 20 bao gồm quân phục cho cán bộ chiến sỹ và hàng dệt may phục vụ người tiêu dùng. Hàng quân phục là thị trường quan trọng nhất, thị trường trọng điểm của Công ty 20. Bên cạnh đó, hàng quân phục cho các ngành đường sắt, biên phòng, thuế vụ, hải quan, công an cũng là một thị trường khá quan trọng. Ngoài ra, Công ty còn cung cấp một số mặt hàng dệt – may phục vụ người tiêu dùng của người dân với các loại áo ấm (Jacket, áo bó...), hàng dệt kim với số lượng lớn. Tuy nhiên, thị phần của Công ty ở những mặt hàng này còn rất khiêm tốn. Để không ngừng mở rộng thị trường trong nước, Công ty đã bỏ kinh phí để tìm nguồn hàng tiêu thụ trong cũng như ngoài quân đội, tham gia các hội chợ triển lãm hàng Công nghiệp và mở các cửa hàng giới thiệu sản phẩm.

2.2. Thị Trường Xuất Khẩu EU Nhật Bản Hoa Kỳ và Canada

Thị trường xuất khẩu của Công ty 20 đã không ngừng được mở rộng với các hợp đồng cho khối EU (Pháp, Đức, Thuỵ Sỹ...), Nhật bản, Hàn Quốc, Hồng Kông, Canada. Số lượng bạn hàng và số lượng sản phẩm xuất khẩu ra thị trường nước ngoài của Công ty ngày càng tăng. Công ty 20 phải chú trọng vào công tác giữ vững các khách hàng có quan hệ lâu dài, đồng thời từng bước thâm nhập vào các thị trường mới tiềm năng với chiến lược đa dạng hóa sản phẩm xuất khẩu. Sản phẩm của công ty đã chiếm được lòng tin và cảm tình của phía đối tác, chính vì thế sản phẩm xuất khẩu của công ty bây giờ rất đa dạng: từ quần áo Jacket, hàng dệt kim, đồ thể thao đến các mặt hàng rất mới như : túi sách, bít tất. Tuy nhiên trong giai đoạn này thì việc giữ vững các sản phẩm có uy tín vẫn còn là vấn đề sống còn với công ty 20.

III. Cách Ứng Dụng Marketing Mix 4P để Nâng Cao Hiệu Quả Xuất Khẩu

Công ty 20 đã thực hiện một số hoạt động Marketing, tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế. Về Product trong Xuất Khẩu, chủng loại sản phẩm khá đa dạng nhưng chiều rộng mỗi tuyến sản phẩm còn hẹp. Công ty cần quan tâm hơn đến bao bì và chất lượng sản phẩm. Về Price trong Xuất Khẩu, việc quyết định giá bán sản phẩm do giám đốc quyết định, dựa trên giá thành sản xuất, mức lợi nhuận dự kiến, và giá bán của đối thủ cạnh tranh. Về Place trong Xuất Khẩu (kênh phân phối), Công ty sử dụng nhiều loại kênh phân phối khác nhau cho mỗi loại hàng hoá. Kênh phân phối sản phẩm dệt là vừa trực tiếp vừa gián tiếp. Kênh phân phối các sản phẩm may mặc là phức tạp nhất. Về Promotion trong Xuất Khẩu (xúc tiến), Công ty chỉ thực hiện quảng cáo trên báo và tạp chí. Lực lượng bán hàng cá nhân chưa được đào tạo đầy đủ về Marketing và bán hàng. Hoạt động xúc tiến bán hàng còn đơn giản, và hoạt động tuyên truyền quan hệ còn hạn chế. Cần có chiến lược Xúc Tiến Bán Hàng Xuất Khẩu hiệu quả.

3.1. Chính Sách Sản Phẩm Đa Dạng Hóa và Nâng Cao Chất Lượng

Công ty đã mạnh dạn đầu tư trang thiết bị để cải tiến sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm, vừa sản xuất hàng Quốc phòng, vừa sản xuất hàng dệt – may phục vụ người tiêu dùng thị trường trong nước cũng như xuất khẩu ra nước ngoài. Đến nay, chủng loại sản phẩm của Công ty 20 khá đa dạng và phong phú. Tuy vậy, chất lượng sản phẩm của Công ty chưa là hoàn toàn tốt. Do công nghệ chưa đồng bộ nên chất lượng nguyên vạt liệu chưa đảm bảo, trình độ tay nghề chưa đồng đều. Hơn nữa kích thước, mẫu mã sản phẩm vẫn còn nghèo nàn. Đòi hỏi Công ty phải cải tiến chủng loại, chất lượng, mẫu mã sản phẩm hơn nữa.

3.2. Chính Sách Giá Cả Định Giá Cạnh Tranh và Linh Hoạt

Về phần Công ty 20, việc quyết định giá bán sản phẩm do giám đốc quyết định. Mức giá xác định dựa trên các cơ sở sau: -Giá thành sản xuất và các chi phí có liên quan. Đây là phương pháp định giá đơn giản nhất cần phải tính thêm một khoản tăng vào giá thành hàng hoá và những chi phí liên quan. -Mức lợi nhuận dự kiến trên mỗi đơn vị sản phẩm khoảng 5-10% giá bán. Đây là phương pháp tính có đảm bảo lợi nhuận mục tiêu. Ngoài ra Công ty còn dựa vào giá bán của đối thủ cạnh tranh. Cách tính giá này giúp công ty biết được chất lượng sản phẩm và vị thế sản phẩm của đối thủ cạnh tranh để từ đó biết được chất lượng, vị thế sản phẩm của mình và từ đó đưa ra một mức giá phù hợp đem lại lợi nhuận tối đa cho Công ty.

3.3. Kênh Phân Phối Xuất Khẩu Hoàn Thiện và Mở Rộng

Do vậy, công ty sử dụng nhiều loại kênh phân phối khác nhau cho mỗi loại hàng hoá của mình. Kênh phân phối sản phẩm dệt là vừa trực tiếp vừa gián tiếp. Nghĩa là, sản phẩm vải thì Công ty có 2 loại khách hàng. Thứ nhất: Khách hàng là những Công ty sản xuất đồ may mặc họ sẽ mua vải của Công ty về để sản xuất và kinh doanh những sản phẩm cụ thể như quần, áo, ga trải giường . Thứ hai: Khách hàng là những đại lý ở các tỉnh thành phố trong cả nước họ mua về rồi bán cho những người bán lẻ, cuối cùng mới đến tay người tiêu dùng. Kênh phân phối cho sản phẩm dệt là vừa trực tiếp vừa gián tiếp. Về Kênh phân phối các sản phẩm may mặc: Công ty phân phối sản phẩm của mình một cách trực tiếp cho người tiêu dùng trong và ngoài nước, các khách hàng ở sau đại lý lại bán cho người bán buôn sau đến người bán lẻ cuối cùng mới là người tiêu dùng. Như vậy, người tiêu dùng vừa được phân phối một cách trực tiếp và gián tiếp.

IV. Phân Tích SWOT và Mục Tiêu Chiến Lược Xuất Khẩu đến 2025

Công ty 20 có nhiều thành tựu đạt được, như hiệu quả kinh tế bền vững, chất lượng sản phẩm đáp ứng yêu cầu, sử dụng nguyên phụ liệu trong nước, bộ máy quản lý hiệu quả, và đội ngũ cán bộ nâng cao trình độ. Tuy nhiên, vẫn còn những mặt hạn chế, như mẫu mốt chưa đa dạng, số lượng tiêu thụ không ổn định, công nhân mới tay nghề yếu, và công tác chuẩn bị sản xuất chưa đồng bộ. Lợi thế Cạnh tranh Xuất Khẩu cần được củng cố. Công ty cần chú ý hơn đến nghiên cứu thị trường, xây dựng chiến lược kinh doanh cụ thể, cải thiện phương thức giao dịch, và nâng cao công tác tổ chức quản lý. Mục tiêu của Công ty là xây dựng thành trung tâm sản xuất và kinh doanh hàng may mặc lớn, với doanh thu tăng gấp nhiều lần so với năm 1995, và kim ngạch xuất khẩu sang EU tăng lên.

4.1. Điểm Mạnh và Cơ Hội Tận Dụng Lợi Thế để Phát Triển

Có được kết quả như đã nói ở trên, trước hết nhờ vào nỗ lực của toàn thể ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên của công ty đã cố gắng khắc phục những khó khăn do nguồn vốn kinh doanh còn hạn hẹp, do việc mất đi những thị phần quan trọng đem đến. Bộ máy tổ chức quản lý có cơ cấu chặt chẽ, hoạt động thống nhất đồng bộ trên tinh thần cộng tác. Đây là nhân tố quan trọng giúp công ty đứng vững và không ngừng phát triển. Nói đến những kết quả công ty đạt được trong những năm qua, không thể không kể đến những điều kiện thuận lợi, đó là trong những cơ chế quản lý, tổ chức hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu trong đường lối chính sách của Đảng và Chính phủ đã có những thay đổi nhanh phù hợp với xu thế phát triển nền kinh tế xã hội.

4.2. Điểm Yếu và Thách Thức Vượt Qua Rào Cản để Thành Công

Công ty chưa chú ý và chưa có những ưu tiên đúng mức cho nghiên cứu thị trường. Hoạt dộng kinh doanh của công ty được tiến hành chưa theo một chiến lược xây dựng cụ thể, khoa học, do đó dẫn đến kết quả chưa cao. Phương thức giao dịch, đàm phán không hợp lý sẽ làm phát sinh thêm những chi phí không cần thiết. Tổ chức thực hiện hợp đồng kinh doanh xuất nhập khẩu còn có sự lãng phí, chưa khai thác tối đa các nguồn hàng xuất khẩu. Công tác tổ chức quản lý của công ty còn một số vấn đề cần khắc phục và chưa định hình rõ.

V. Giải Pháp Hoàn Thiện Marketing Mix và Phương Hướng Xuất Khẩu

Để hoàn thiện Marketing Mix trong Xuất Khẩu, Công ty cần phân đoạn thị trường một cách chi tiết, xây dựng bộ phận chuyên trách về Marketing, và đặt văn phòng đại diện ở nước ngoài. Cần đổi mới phương thức kinh doanh từ may gia công sang may xuất khẩu trực tiếp, nghiên cứu mở rộng thị trường EU, và có chính sách cụ thể. Công ty cần thực hiện quảng cáo giới thiệu hình ảnh trên nhiều kênh, xây dựng lực lượng bán hàng cá nhân chuyên nghiệp, và có các hoạt động xúc tiến bán hàng hấp dẫn. Quản Trị Marketing Xuất Khẩu hiệu quả là yếu tố then chốt. Các hoạt động Marketing Xuất Khẩu B2BMarketing Xuất Khẩu B2C cần được đẩy mạnh.

5.1. Phân Đoạn Thị Trường và Nghiên Cứu Thị Hiếu Khách Hàng

Hiện nay phạm vi hoạt động của Công ty rất rộng lớn, điều đó đòi hỏi các công ty phải có các phương pháp tiếp cận mới để có thể thu thập, xử lý các thông tin kịp thời và chính xác. Đồng thời những thang bậc biến động có tính gia tốc của thị trường và thành tựu nghiên cứu ở các lĩnh vực khác đã phát sinh một đòi hỏi cấp thiết đối với những nhận thức sâu sắc hơn, những nét bản chất đặc trưng của thị trường. Hiện nay Công ty chưa có những cán bộ chuyên môn có đủ trình độ và thời gian để tìm kiếm và phân tích đầy đủ các thông tin này. Vì thế Công ty trước hết phải xây dựng một bộ phận chuyên trách về lĩnh vực Marketing.

5.2. Đổi Mới Kinh Doanh Từ Gia Công sang Xuất Khẩu Trực Tiếp

Đối với những doanh nghiệp thành công trên thị trường thì phải xác lập được một chiến lược kinh doanh, có như vậy mới đảm bảo cho sự thành công lâu dài. Còn Công ty 20 kinh doanh hàng may mặc chủ yếu dưới hình thức gia công thuần tuý nên việc quyết định trong chuyển hướng kinh doanh xuất khẩu may mặc sang may xuất khẩu trực tiếp có một ý nghĩa vô cùng quan trọng. Công ty 20 với tiềm năng sản xuất lớn bởi đội ngũ thợ may lớn và lành nghề, thiết bị công nghệ tốt làm nền tảng và sức mạnh để Công ty 20 chủ động hơn trong kinh doanh.

5.3. Đầu Tư vào Hoạt Động Xúc Tiến Quảng Bá Thương Hiệu

Công ty cần thực hiện quảng cáo giới thiệu về hình ảnh của công ty các lĩnh vực mà công ty sản xuất, khả năng sản xuất của mình. Những nội dung này không chỉ cần được truyền tải trên công cụ duy nhất là báo và tạp chí mà Công ty cần quảng cáo trên radio, tivi hay quảng cáo ngoài trời. Đôi khi công ty tiến hành quảng cáo tại nơi bán hàng nhưng hình thức này chỉ được thực hiện khi công ty tham gia các cuộc triển lãm, hội chợ, phương phap này chưa đủ hiệu quả để người tiêu dùng hiểu rõ về sản phẩm của công ty

VI. Tương Lai Marketing Mix Xuất Khẩu Chuyển Đổi Số và Bền Vững

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và chuyển đổi số, Công ty 20 cần áp dụng các Chiến lược Xuất Khẩu mới. Cần ứng dụng Marketing Đa Quốc Gia và khai thác các kênh Kênh Phân Phối Xuất Khẩu trực tuyến. Yếu tố bền vững cần được tích hợp vào Marketing Mix. Cần Phân tích Thị trường Xuất Khẩu liên tục để thích ứng với thay đổi. Chiến Lược Giá Xuất Khẩu linh hoạt và Xúc Tiến Bán Hàng Xuất Khẩu sáng tạo là cần thiết. Nghiên cứu Marketing Xuất Khẩu đóng vai trò quan trọng trong việc đưa ra các quyết định chiến lược.

6.1. Chuyển Đổi Số trong Marketing Xuất Khẩu

Công ty 20 cần tận dụng các công cụ và nền tảng kỹ thuật số để tiếp cận thị trường quốc tế hiệu quả hơn. Điều này bao gồm việc xây dựng trang web chuyên nghiệp, sử dụng các kênh truyền thông xã hội, và tham gia vào các sàn thương mại điện tử. Việc sử dụng dữ liệu và phân tích cũng sẽ giúp Công ty hiểu rõ hơn về hành vi của khách hàng và tối ưu hóa các chiến dịch Marketing.

6.2. Phát triển Bền Vững trong Hoạt Động Xuất Khẩu

Công ty cần chú trọng đến các yếu tố môi trường và xã hội trong hoạt động sản xuất và kinh doanh. Điều này bao gồm việc sử dụng nguyên vật liệu thân thiện với môi trường, giảm thiểu chất thải, và đảm bảo điều kiện làm việc tốt cho người lao động. Các sản phẩm và dịch vụ bền vững sẽ ngày càng được ưa chuộng trên thị trường quốc tế.

28/09/2025
Khóa luận ứng dụng mar mix trong kinh doanh xuất khẩu của công ty 20

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I THỰC TRẠNG KINH DOANH XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY 20 VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CỦA MARKETING. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY20. Tên công ty: Công ty 20 Logo: Địa chỉ giao dịch: 35Phan Đình Giót_Phương Liệt_Q.Thanh Xuân_Hà Nội. Điên thoại: (04) 8645077 Fax: (04) 8641208 Email: xnkcongty20@vnn.

Lịch sử hình thành và phát triển của công ty: Công ty 20 – Tổng Cục Hậu Cần – Bộ Quốc Phòng là một trong những doanh nghiệp ra đời sớm nhất của ngành Hậu Cần quân đội. 45 năm xây dựng và trưởng thành của Công ty gắn liền với quá trình phát triển của ngành Hậu Cần nói riêng và Công nghiệp Quốc Phòng của đất nước ta nói riêng. + Quyết định thành lập Công ty : Công ty được thành lập theo quyết định số 467/QĐ-QP ngày 04/08/1993 của Bộ trưởng Bộ Quốc Phòng và theo quyết định số 1119/ĐM –DN ngày 13/3/1996 của Văn phòng Chính phủ. + Chức năng , nhiệm vụ của Công ty : - Sản xuất các sản phẩm Quốc phòng , chủ yếu là hàng dệt , may theo kế hoạch hàng năm và dài hạn của TCHC – BQP.

- Sản xuất và kinh doanh các mặt hàng dệt , may phục vụ cho nhu cầu tiêu thụ trong nước và tham gia xuất khẩu. Sinh viên:Nguyễn Trọng 3 Lớp :Marketing4 Chuyên đề tốt nghiệp Khoa marketing - Xuất nhập khẩu các sản phẩm , vật tư , thiết bị phục vụ cho sản xuất các mặt hàng thuộc ngành may và dệt của Công ty. +Phạm vi kinh doanh: Theo giấy phép được cấp,Công ty 20 được phép kinh doanh những ngành nghề sau: -Sản xuất các sản phẩm phục vụ Quốc phòng,chủ yếu là hàng may mặc. -Sản xuất và kinh doanh các mặt hàng dệt may phục vụ nhu cầu trong và ngoài nước.

-Kinh doanh vật tư ,thiết bị ,nguyên vật liệu,hoá chất phục vụ ngành dệt, nhuộm. +Cơ sở vật chất kĩ thuật: Cơ sở vật chất kĩ thuật là yếu tố vô cùng quan trọng ,bước đầu được chuẩn bị cho công tác sản xuất kinh doanh của công ty.Hầu hết mọi trang thiết bị ,máy móc hiện đại,trụ sở giao dịch,nhà xưởng,…đều nhận được sự hỗ trợ từ phía Bộ Quốc Phòng. Công ty có trụ sở chính tại số 35 Phan Đình Giót_Thanh Xuân_Hà Nội và các chi nhánh tại Thanh Hoá , Hà Nam ,Thành Phố Hồ Chí Minh… Quá trình hình thành và phát triển của công ty được kháI quát qua 5 giai đoạn: Giai đoạn từ năm 1957 – 1964 : Công ty 20 được thành lập ngày 18/02/1957. Ban đầu có tên là “ Xưởng may đo hàng kỹ ” gọi tắt là X20.

Nhiệm vụ khi mới thành lập : đo may phục vụ Cán bộ trung cao cấp trong toàn quân , tham gia nghiên cứu chế thử và sản xuất thử nghiệm các kiểu quân trang , quân phục cho quân đội. Ban đầu X20 chỉ có trên 30 cán bộ, công nhân, đa số là mới tuyển theo chế độ hợp đồng, trong đó có 4 đảng viên .Cơ sở vật chất rất nghèo nàn lạc hậu ( chỉ có 22 thiết bị các loại ). Mô hình sản xuất : Gồm 3 tổ sản xuất , một bộ phận đo cắt , một tổ hành chính – hậu cần. Tháng 12/1962 TCHC – BQP chính thức ban hành nhiệm vụ cho X20 theo quy chế xí nghiệp Quốc Phòng.

Theo nhiệm vụ mới , ngoài nhiệm vụ Sinh viên:Nguyễn Trọng 4 Lớp :Marketing4 Chuyên đề tốt nghiệp Khoa marketing trên , còn nghiên cứu tổ chức sản xuất dây chuyền hàng loạt và tổ chức mạng luới gia công ngoài xí nghiệp. Giai đoạn từ năm 1965 – 1975 : Trong chiến tranh chống Mỹ cứu nước , cùng với sự phát triển nhanh chóng của quân đội. Nhu cầu bảo đảm quân trang cho Bộ đội không ngừng tăng lên về số lượng , đòi hỏi chất lượng , kiểu dáng ngày càng phải cải tiến nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng quân đội chính quy hiện đại. Để thực hiện nhiệm vụ ,xí nghiệp đã nhanh chóng mở rộng quy mô sản xuất, tuyển thêm lao động , đưa tổng quân số lên hơn 700 người .Tổ chức đào tạo , bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho công nhân , tổ chức tiếp nhận và mua sắm thêm trang thiết bị mới kể cả máy hỏng của các xí nghiệp khác phục hồi, sửa chữa đưa vào sử dụng.

Đến ngày 21 tháng 1 năm 1970 xí nghiệp đẫ thành lập các ban nghiệp vụ và các phân xưởng thay thế cho các tổ nghiệp vụ và tổ sản xuất ,bao gồm : 7 ban nghiệp vụ và 4 phân xưởng ( trong đó có 2 phân xưởng may , một phân xưởng cắt và một phân xưởng cơ khí ). Giai đoạn từ năm 1975 – 1987 : Năm 1975 , Miền nam được hoàn toàn giải phóng , cả nước độc lập thống nhất .lúc này chuyển hướng sản xuất từ thời chiến sang thời bình. Xí nghiệp đứng trước hai thử thách lớn : Bảo đảm cho sản xuất tiếp tục phát triển và bảo đảm ổn định đời sống cho cán bộ công nhân viên. Để hoàn thành nhiệm vụ , xí nghiệp đã tiến hành một loạt các biện pháp như : Tổ chức lại sản xuất , kiện toàn bộ máy quản lý tăng cường quản lý vật tư , đẩy mạnh sản xuất phụ để tận dụng lao động , phế liệu phế phẩm , liên kết kinh tế với các đơn vị bạn.

Chuẩn bị tốt cho việc đi sâu vào hạch toán kinh tế kinh doanh XHCN. Năm 1985 , quân đội có sự thay đổi lớn trong việc tinh giảm biên chế , dẫn tới khối lượng quân trang sản xuất giảm nhiều. Xí nghiệp lâm vào tình trạng thiếu việc làm , không sử dụng hết năng lực sản xuất ,đời sống công nhân gặp nhiều khó khăn. Được sự đồng ý của Tổ Chức Hậu Cần (TCHC) , sự giúp đỡ của Bộ Công nghiệp nhẹ và Liên hiệp các xí nghiệp gia công hàng xuất khẩu may mặc Việt Nam, Xí nghiệp đã lập luận chứng kinh tế kỹ thuật , vay 20 000 USD để mua sắm trang thiết bị chuyên dùng , đổi mới dây chuyền công nghệ , tham gia may gia công hàng xuất khẩu.

Sinh viên:Nguyễn Trọng 5 Lớp :Marketing4 Chuyên đề tốt nghiệp Khoa marketing Năm 1988 Xí nghệp được chấp nhận là thành viên của Confectimex và tham gia chương trình 19/5 về làm hàng gia công xuất khẩu cho bạn hàng Liên Xô. Giai đoạn từ năm 1988 – 1992 : Nền kinh tế nước ta chuyển từ kinh tế tạp trung bao cấp sang cơ chế thị trường .Xí nghiệp đã mạnh dạn chuyển hướng sang sản xuất hàng gia công xuất khẩu cho các nước trong khu vực 2 như : Hồng Kông , Đài Loan , Nam Triều Tiên , Nhật Bản. Việc tiếp cận thị trường mới gặp nhiều khó khăn , đòi hỏi Xí nghiệp phải có những chuyển biến về công tác kỹ thuật nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Đảng bộ Xí nghiệp đã tìm ra con đường đi riêng cho Công ty.

Dựa vào đặc thù của Xí nghiệp ,cơ cấu ngành sản xuất kinh doanh để nhanh chóng đổi mới cơ cấu tổ chức , nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân , trình độ quản lý , tận dụng mọi cơ hội để đổi mới trang thiết bị ,tạo cho Xí nghiệp có đủ sức cạnh tranh trong thời kỳ mới. Xí nghiệp may 20 đã thực sự “ lột xác” chuyển hẳn sang hoạt động kinh doanh theo phương thức hạch toán kinh doanh một cách vững chắc .Năm 1989 Xí nghiệp may 20 vinh dự được Hội dồng Nhà nước nước CHXHCN Việt Nam tuyên dương danh hiệu cao quý : Đơn vị anh hùng lao động. - Ngày 12/02/1992 BQP ra quyết định (số 74b/QP do Thượng tướng Đào Đình Luyện kí ) chuyển Xí nghiệp may 20 thành Công ty may 20. Công ty may 20 ra đời là bước nhảy vọt quan trọng trong 35 năm xây dựng và trưỏng thành của Xí nghiệp may 20.

Từ đây Công ty đã có đầy đủ điều kiện ,đặc biệt là đủ tư cách pháp nhân trên con đường sản xuất kinh doanh. Giai đoạn từ năm 1993 đến nay : Năm 1993 là năm công ty chính thức hoạt động theo mô hình quản lý mới .Mô hình bao gồm 4 phòng nghiệp vụ ; 1 cửa hàng dịch vụ và giới thiệu sản phẩm ; 1 trung tâm đào tạo kỹ thuật may bậc cao ; 3 xí nghiệp thành viên là : Xí nghiệp may 1 ( chuyên may đo cho cán bộ trung cao cấp ); Xí nghiệp may 2 và xí nghiệp may 3 chuyên may hàng xuất khẩu. Sinh viên:Nguyễn Trọng 6 Lớp :Marketing4 Chuyên đề tốt nghiệp Khoa marketing Năm1995 Công ty thành lập thêm Xí nghiệp may 4 - chuyên may hàng loạt , địa điểm đóng tại Xuân Đỉnh - Từ Liêm - Hà Nội. Theo hướng đa dạng hoá sản phẩm , trong năm 1995 Công ty xây dựng dự án đầu tư mới một dây chuyền máy may hàng dệt kim trị giá trên 2 tỷ đồng .Đồng thời thuê các trang thiết bị dệt khăn , dệt tất để sản xuất các mặt hàng phục vụ cho quân đội và thị trường.

Ngày 02/7/1996 TCHC ký quyết định số 112/QĐ - H16 chính thức cho phép thành lập 2 Xí nghiệp mới là Xí nghiệp 5 ( chuyên sản xuất hàng dệt kim) và Xí nghiệp may 6. Do yêu cầu của nhiệm vụ để đa dạng hoá ngành nghề Công ty đã phát triển thêm ngành dệt vải. Ngày 19/02/1998 , Bộ trưởng Bộ Quốc Phòng ký quyết định số 199/QĐ - QP cho phép thành lập Xí nghiệp dệt vải trực thuộc Công ty may 20 ( địa điểm của Xí nghiệp đóng tại thành phố Nam Định). Ngày 17/03/1998 , Trung tướng Trương Khánh Châu_Thứ trưởng Bộ Quốc Phòng, được uỷ quyền của Bộ trưởng Bộ Quốc Phòng, ký quyết định số 319/1998/QĐ - QP cho phép Công ty may 20 đổi tên thành Công ty 20.

Mô hình tổ chức của Công ty 20 hiện nay bao gồm : 6 phòng nghiệp vụ; 1 trung tâm huấn luyện ; 1 trường Mẫu Giáo Mầm Non ; 7 Xí nghiệp thành viên trực thuộc Công ty , đóng quân tại 9 địa điểm từ thành phố Nam Định về Hà Nội. Tổng quân số của Công ty là hơn 3 nghìn người. Với chặng đường 45 năm xây dựng và trưởng thành(Xưởng may đo hàng kĩ đến Công ty 20 ) là một quá trình phát triển phù hợp với tiến trình lịch sử của đất nước , của quân đội nói chung và của Nghành Hậu Cần , Cục Quân Nhu nói riêng .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ