phần mở đầu và kết truyện. Mở truyện để tìm ra cách dẫn dắt truyện tự nhiên, mang dấu ấn riêng; kết truyện phải độc đáo và ấn tƣợng. Truyện ngắn hiện đại thƣờng chọn lối kết thúc mở, gợi ra cho bạn đọc những vấn đề, những suy tƣ, đối thoại về cuộc sống. Kết cấu truyện là tổ chức bố cục của cốt truyện thành các phần, các chƣơng, mục, sắp xếp các chi tiết, các sự kiện đảm bảo tiêu chí “là một vòng kép kín, không dài quá, không ngắn quá, không xô đẩy xộc xệch, thậm chí không thừa chi tiết nào” [37, tr.
Trần thuật trong truyện ngắn thƣờng đƣợc dẫn dắt bằng một chủ thể nhất định là “ngƣời trần thuật”. Ngƣời trần thuật có thể xuất hiện trực tiếp hoặc ẩn đi tùy theo dụng ý nghệ thuật của nhà văn. Trạng thái ẩn, ngƣời trần thuật không lộ diện mà lại xuất hiện ở khắp nơi trong truyện. Ở trạng thái hiện, ngƣời trần thuật thƣờng trong vai nhân vật cụ thể và thƣờng xƣng “tôi”.
Ngoài xác định ngôi trần thuật còn cần chú ý đến điểm nhìn trần thuật. Điểm nhìn thể hiện khoảng cách xa, gần của ngƣời trần thuật với đối tƣợng đƣợc trần thuật. Điểm nhìn trần thuật trong truyện ngắn thƣờng là điểm nhìn của tác giả, điểm nhìn của ngƣời kể chuyện, điểm nhìn của nhân vật. Điểm nhìn của tác giả có khi hòa nhập với điểm nhìn của ngƣời kể chuyện và điểm nhìn nhân vật.
Cơ sở thực tiễn 1. Thực tiễn dạy dạy học truyện ngắn trong trường trung học phổ thông Trong nền văn học Việt Nam, những truyện ngắn giai đoạn 1930 - 1945 đƣợc chọn giảng trong chƣơng trình Ngữ văn THPT có vị trí quan trọng. Các truyện đƣợc lựa chọn vào chƣơng trình Ngữ Văn 11 gồm hai khuynh hƣớng chính là truyện ngắn lãng mạn (Hai đứa trẻ - Thạch Lam, Chữ người tử tù - Nguyễn Tuân) và khuynh hƣớng hiện thực (Chí Phèo - Nam Cao). 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.
Nội dung dạy học Nội dung dạy học các truyện ngắn trong chƣơng trình Ngữ Văn 11 chủ yếu khai thác nội dung truyện ngắn nhƣ giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo, đặc điểm hình tƣợng nhân vật. ít khai thác từ góc độ nghệ thuật viết truyện. Những nội dung cơ bản mà giáo viên trung học phổ thông thƣờng dạy là: - Hƣớng dẫn học sinh tìm hiểu cốt truyện xem tác phẩm kể về ai, cái gì, có những nhân vật nào, sau đó đi vào phân tích nhân vật rồi khái quát về giá trị hiện thực của tác phẩm xem phản ánh cái gì, giá trị nhân đạo xem nhà văn bộc lộ thái độ, tình cảm, quan niệm gì về cuộc sống, con ngƣời trong tác phẩm. Giá trị nhân đạo của một tác phẩm thƣờng đƣợc xem xét ở các khía cạnh sau: Tác giả có bày tỏ sự đồng cảm, thƣơng xót với nỗi khổ đau của nhân vật hay không, trực tiếp hay gián tiếp; tác giả lên án, tố cáo ai, những thế lực đen tối nào; tác giả có ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của con ngƣời không, có đồng tình, ủng hộ những khát vọng chính đáng của con ngƣời không; tác phẩm có chỉ ra lối đi, hƣớng giải phóng giúp nhân vật thoát khỏi khổ đau, bất hạnh hay không? - Phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự, giáo viên giúp học sinh chỉ ra đƣợc các đặc điểm của nhân vật nhƣ: hình dáng bên ngoài, lời nói, cách nói, cử chỉ, thế giới nội tâm, quan hệ với nhân vật khác.
từ đó chỉ ra đƣợc tâm lý, tính cách, bản chất xã hội của nhân vật, làm rõ ý nghĩa phản ánh, ý nghĩa tƣ tƣởng, thông điệp thẩm mĩ và những điểm sáng tạo đƣợc nhà văn thể hiện qua nhân vật. GV hƣớng dẫn HS xác định đúng loại nhân vật để định hƣớng cho qui trình phân tích. Mỗi tác phẩm có các kiểu loại nhân vật đƣợc xây dựng theo những mô hình khác nhau nên ở mỗi loại nhân vật cần có cách tiếp cận khác nhau. Với những nhân vật tƣ tƣởng, kiến thức cơ bản, trọng tâm phân tích là làm sáng tỏ đặc điểm phần loại.
Với kiểu nhân vật này, đặc điểm tính cách ít hoặc không thay đổi. Các sự kiện trong cốt truyện có đổi thay, vận động theo chiều không gian, thời gian cũng chỉ để khắc họa, tô đậm càng lúc càng rõ nét đặc điểm tính cách của nhân vật. Với những nhân vật đƣợc xác định là nhân vật tính cách, trọng tâm cần phân tích không phải ở chỗ chỉ ra đƣợc những đặc điểm tính cách bất biến mà chính ở sự 15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com thay đổi, chuyển biến của tính cách dƣới sự thay đổi của môi trƣờng sống, hoàn cảnh sống cùng những mâu thuẫn, xung đột trong nội tâm, tâm lý, tính cách của nhân vật. Phân tích nhân vật tự sự là tìm hiểu các phƣơng diện mô tả nhân vật, gắn với sự tìm tòi, sáng tạo của ngƣời nghệ sĩ, để làm nổi bật tính cách, số phận, bản chất xã hội của nhân vật.Ngƣời ta thƣờng chú ý đến lai lịch của nhân vật vì nó góp phần hình thành đặc điểm tính cách, chi phối số phận của nhân vật.
Tính cách nhân vật đƣợc lý giải một phần bởi thành phần xuất thân, hoàn cảnh gia đình và bƣớc đƣờng đời đã trải qua.Ngoại hình của nhân vật bao gồm y phục, cử chỉ, tác phong, diện mạo.Khi cảm nhận, phân tích ngoại hình nhân vật ta thƣờng thấy vẻ bề ngoài có mối liên hệ chặt chẽ với đặc điểm tính cách, chiều sâu nội tâm bên trong. Song cũng có trƣờng hợp bên trong và bên ngoài trái ngƣợc (Lão Hạc -Lão Hạc- thân hình nhỏ thó, bộ mặt nhăn nheo nhƣ quả trám nhƣng có lòng tự trọng, tình thƣơng yêu lớn lao, cao cả ít ai bằng. Thị Nở - Chí Phèo- xấu xí nhƣng có tình ngƣời nồng hậu…). Phân tích nhân vật cần qua các chi tiết về ngoại hình tìm đúng nội tâm, bản chất của đối tƣợng.
Phân tích nội tâm nhân vật là một phƣơng diện quan trọng trong dạy học tác phẩm tự sự. Nội tâm là toàn bộ thế giới tâm hồn bên trong của nhân vật nhƣ suy nghĩ, các nét tâm trạng, những ƣớc mơ, khát vọng, những dằn vặt, trăn trở…trƣớc những cảnh ngộ, những tình huống mà nhân vật gặp phải trong cuộc đời. Diễn tả sâu sắc, chân thực thế giới nội tâm của con ngƣời là dấu hiệu nhận ra tài năng của nhà văn. Cử chỉ, hành động của nhân vật cũng phản ánh tƣ cách, phẩm chất, thế giới tinh thần của chính họ.
Bản chất con ngƣời thƣờng bộc lộ chân xác, đầy đủ nhất qua cử chỉ, điệu bộ, hành vi, hệ thống hành động. Ngôn ngữ nhân vật bao gồm lời ăn tiếng nói, cách dùng từ, giọng điệu. chính là bức chân dung tự họa sắc nét về tính cách, nghề nghiệp, trình độ văn hóa. của chính nhân vật đó.
Mối quan hệ của nhân vật với nhân vật khác cũng là một phƣơng diện quan trọng giúp nhân vật bộc lộ tính cách bởi con ngƣời là tổng hòa các mối quan hệ xã 16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Đặt nhân vật trong hệ thống để phân tích, ta vừa có thể hiểu sâu sắc nhân vật, vừa hiểu thế giới nhân vật trong tác phẩm một cách toàn diện lại có thể nắm đƣợc xác thực bức thông điệp tƣ tƣởng và thẩm mĩ của tác giả. Khi tìm hiểu nhân vật, cần đặt nhân vật trong mối quan hệ với các nhân vật cùng tuyến có mối quan hệ tƣơng đồng, bổ sung cho nhau đồng thời đặt nhân vật trong mối quan hệ với những nhân vật trái tuyến, tƣơng phản, đối chọi nhau để làm nổi bật tính cách, số phận của nhân vật cũng nhƣ chủ đề, tƣ tƣởng của tác phẩm. Phương pháp dạy học Chúng tôi tiến hành khảo sát về phƣơng pháp dạy học trong một số trƣờng trên địa bàn Thị xã Sơn Tây và huyện Ba Vì.
* Đối tượng khảo sát Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, chúng tôi đã tiến hành phát phiếu khảo sát ý kiến cho 40 giáo viên dạy Ngữ văn và 300 học sinh ở một số trƣờng THPT nhƣ: THPT Sơn Tây, Sơn Tây, Hà Nội; THPT Quảng Oai,Ba Vì, Hà Nội; THPT Ba Vì, Ba Vì, Hà Nội; THPT Ngô Quyền, Ba Vì, Hà Nội;THPT Hữu Nghị 80,Sơn Tây, Hà Nội. Số GV và HS được phát phiếu khảo sát ý kiến Số GV đƣợc Số HS đƣợc STT Tỉnh Trƣờng hỏi ý kiến hỏi ý kiến 1 Hà Nội THPT Sơn Tây 17 85 2 Hà Nội THPT Quảng Oai 5 50 3 Hà Nội THPT Ba Vì 5 50 4 Hà Nội THPT Ngô Quyền 5 50 5 Hà Nội THPT Hữu nghị 80 8 65 Tổng 40 300 (Xem phần phụ lục 1.) * Nội dung khảo sát Chúng tôi tiến hành khảo sát đối với việc ứng dụng lí thuyết tự sự vào việc dạy truyện ngắn Việt Nam hiện đại trong chƣơng trình Ngữ văn 11, đƣợc các nhà trƣờng tiến hành tổ chức nhƣ thế nào đối với cả giáo viên và học sinh. 17 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Về phía giáo viên, chúng tôi đã đi tập chung khảo sát các vấn đề sau: - Những phƣơng pháp GV thƣờng vận dụng hoặc thích áp dụng khi dạy tác phẩm tự sự. - Việc vận dụng lí thuyết tự sự học của GVtrong dạy học truyện ngắn.
- Tác phẩm truyện ngắn mà GV tâm đắc trong chƣơng trình Ngữ Văn 11 ban cơ bản. - Những khó khăn mà GV gặp phải khi dạy tác phẩm tự sự. - Ý nghĩa của việc vận dụng lí thuyết tự sự học dạy học truyện ngắn Việt Nam hiện đại, để từ đó có thể đƣa ra những ý kiến đề xuất nhằm thực hiện việc vận dụng lí thuyết tự sự học của GV trong dạy học truyện ngắn đạt kết quả tốt nhất. Về phía học sinh, chúng tôi tập trung vào một số vấn đề sau: - Thái độ và tinh thần học học tập bộ môn Ngữ văn của học sinh.
- Tìm hiểu mức độ hứng thú, những thuận lợi và khó khăn của học sinh với việc đọc hiểu truyện ngắn. - Hứng thú của HS khi đọc tác phẩm, xem HS chú ý đến phƣơng diện nào (nhân vật, cốt truyện, cách kể, ngôn ngữ, chi tiết.) - Phƣơng pháp cho HS đóng vai khi học các tác phẩm truyện. - Quá trình chuẩn bị của HS trƣớc khi học trên lớp (đọc, soạn văn.) - Việc đọc thêm các truyện ngắn khác cùng giai đoạn 1930-1945 ngoài chƣơng trình. * Phương pháp khảo sát Trong quá trình khảo sát chúng tôi đã tiến hành trao đổi trực tiếp với một số giáo viên, học sinh ở một số trƣờng THPT và phát phiếu khảo sát cho các giáo viên và học sinh.
18 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com * Kết quả khảo sát. - Kết quả điều tra giáo viên Bảng 1.