Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Vận dụng kế toán quản trị vào kế toán các doanh nghiệp Việt Nam" do nghiên cứu sinh Phạm Xuân Thành thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế (Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Đào Văn Tài và PGS.TS. Ung Bửu, thuộc chuyên ngành Kế toán tài vụ và Phân tích hoạt động kinh tế (Mã số: 5.11), bảo vệ năm 2000.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả trình bày rằng trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung trước đây, hạch toán kế toán chủ yếu thực hiện chức năng ghi chép, phản ánh và kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch do cấp trên giao. Khi Việt Nam chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, tham gia Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA) và Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC), các doanh nghiệp phải đối mặt trực tiếp với sự cạnh tranh gay gắt về giá bán, chất lượng sản phẩm và thị phần. Trong bối cảnh đó, hệ thống thông tin kế toán tài chính truyền thống (vốn chỉ hướng đến việc lập báo cáo định kỳ cho các đối tượng bên ngoài như cơ quan thuế, ngân hàng, cơ quan quản lý nhà nước) không còn đáp ứng đủ nhu cầu thông tin phục vụ việc điều hành, kiểm soát chi phí, hoạch định chiến lược và ra quyết định kinh doanh nội bộ. Khoảng trống đặt ra là cần xây dựng cơ sở lý luận, phương pháp kỹ thuật và mô hình tổ chức kế toán quản trị phù hợp với điều kiện thực tế của các doanh nghiệp Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm:

  1. Nghiên cứu lý luận và thực tiễn của kế toán quản trị nhằm làm rõ vai trò, công dụng của thông tin kế toán quản trị đối với quản lý doanh nghiệp trong cơ chế mới.
  2. Đưa ra các nội dung kế toán quản trị có chọn lọc và phác thảo mô hình tổ chức kế toán quản trị để vận dụng vào tình hình thực tế của các doanh nghiệp.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm hoàn thiện việc tổ chức vận dụng kế toán quản trị vào kế toán các doanh nghiệp Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác vận hành kế toán quản trị, các phương pháp kỹ thuật xử lý thông tin chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh phục vụ quản lý nội bộ.
  • Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát thực tế tại một số doanh nghiệp (đặc biệt là doanh nghiệp cổ phần, liên doanh và có vốn đầu tư nước ngoài); nghiên cứu hệ thống chủ trương, chế độ, chính sách kế toán hiện hành của Việt Nam; nghiên cứu tài liệu lý luận và kinh nghiệm kế toán quản trị của các quốc gia phát triển trên thế giới (Anh, Mỹ, Nhật Bản, Tây Đức).
  • Thời gian và quy mô tư liệu: Dữ liệu và thực trạng khảo sát được tổng hợp đến năm 2000.

Về kết cấu, luận án có khối lượng 161 trang (không kể phần mở đầu, kết luận và phụ lục), bao gồm 21 bảng số liệu, 16 sơ đồ và 1 phụ lục, được chia thành 3 chương chính.


Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án điểm lại lịch sử hình thành và phát triển của kế toán quản trị trên thế giới qua các mốc thời gian, tài liệu và công trình học thuật tiêu biểu:

  • Cuối thế kỷ 19, tác phẩm "Kế toán xí nghiệp" (Factory Accounts, xuất bản lần đầu năm 1887, tái bản 4 lần đến năm 1893) của hai tác giả người Anh là Emile Garcke và J. M. Fells đã hệ thống hóa các phương pháp tính toán giá thành sản phẩm dựa trên chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và lao động trực tiếp, kết nối ghi chép giá thành với hệ thống kế toán kép.
  • S. Paul Garner với công trình "Sự phát triển của kế toán giá thành" (The Evolution of Cost Accounting, 1925/1954) đã phân tích sự chuyển biến của kỹ thuật tính giá thành tại Anh và Mỹ từ chỗ thô sơ sang việc phân bổ đầy đủ tổng chi phí và kết hợp với dữ liệu tài chính.
  • Các học giả tại Mỹ đầu thế kỷ 20 như A. Hamilton Church và John Whitmore mở rộng nghiên cứu về xử lý chi phí hỗn hợp, sản phẩm dở dang, phế liệu và phương pháp xác định chi phí toàn bộ trong thập niên 1920.
  • Thập niên 1950–1960 ghi nhận sự chuyển dịch trọng tâm của kế toán chi phí từ phục vụ báo cáo tài chính bên ngoài sang phục vụ người ra quyết định nội bộ.
  • Thập niên 1960–1970, cách tiếp cận hệ thống thông tin ra đời; năm 1975, Charles Horngren (trong văn bản ghi là Horn Gren) đã nhìn nhận thông tin kế toán quản trị như một loại hàng hóa kinh tế có giá trị hỗ trợ việc ra quyết định trong điều kiện môi trường bất định.

Tác giả cũng khảo cứu các định nghĩa về kế toán và kế toán quản trị từ:

  • Điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước Việt Nam (Nghị định số 25/HĐBT ngày 18/3/1989);
  • Ủy ban thuật ngữ của Viện Kế toán Công chứng Hoa Kỳ (AICPA, 1953);
  • Hiệp hội Kế toán viên Hoa Kỳ (AAA / NAA, 1966, 1982);
  • Từ điển thuật ngữ kế toán Mỹ của Kohler;
  • Quan điểm của tác giả Leochardonet (Pháp) về kỹ thuật thiết lập trạng thái tài chính.

Đồng thời, luận án phân tích kinh nghiệm vận dụng kế toán quản trị tại 4 quốc gia nhóm G7: Anh, Mỹ (tập trung vào đánh giá đầu tư, phân tích giá phí và lợi nhuận cơ hội, định giá chuyển nhượng), Nhật Bản (gắn với quản trị chất lượng toàn diện TQM, hoạch định nhu cầu vật tư, tự động hóa quản trị qua phần mềm máy tính) và Tây Đức (nhấn mạnh tầm nhìn chiến lược dài hạn, hoàn vốn đầu tư, chiết khấu dòng vốn).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết là: Ở Việt Nam, các nghiên cứu và văn bản pháp lý thời điểm đó chủ yếu tập trung vào kế toán tài chính; nhận thức về kế toán quản trị còn mơ hồ, thường bị đồng nhất với kế toán chi tiết hoặc kế toán chi phí truyền thống. Luận án đặt vị trí nghiên cứu vào việc hệ thống hóa cơ sở khoa học của kế toán quản trị, xác định rõ ranh giới giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính, đồng thời xây dựng mô hình và phương pháp kỹ thuật vận dụng thích ứng với môi trường quản lý doanh nghiệp Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm sử dụng

Tác giả đưa ra định nghĩa: "Kế toán quản trị là hệ thống ghi chép, đo lường, thu thập, tổng hợp, xử lý và cung cấp thông tin kinh tế phục vụ cho các cấp độ quản trị trong một doanh nghiệp để đánh giá và ra quyết định kinh doanh."

Luận án xây dựng bảng so sánh phân định giữa Kế toán tài chính (KTTC) và Kế toán quản trị (KTQT):

Tiêu chí phân biệt Kế toán tài chính (KTTC) Kế toán quản trị (KTQT)
Đối tượng sử dụng thông tin Chủ yếu là các cá nhân, tổ chức bên ngoài (cổ đông, ngân hàng, nhà cung cấp, cơ quan thuế). Phục vụ nội bộ doanh nghiệp (Ban Giám đốc, các cấp quản trị phòng ban, phân xưởng).
Đặc điểm thông tin Phản ánh các nghiệp vụ đã phát sinh trong quá khứ; dựa trên số liệu lịch sử có chứng từ. Hướng về tương lai; phục vụ dự toán, kế hoạch; sử dụng nhiều số liệu ước tính, dự báo.
Kỳ báo cáo Định kỳ cố định theo quy định (thường là năm hoặc quý). Linh hoạt theo yêu cầu quản trị (năm, quý, tháng, tuần, ngày hoặc tức thời).
Tính pháp lý Bắt buộc tuân thủ chuẩn mực và chế độ kế toán thống nhất do Nhà nước ban hành. Không mang tính bắt buộc pháp lý chung; doanh nghiệp tự thiết kế linh hoạt.
Độ chính xác Đòi hỏi tính chính xác cao, khớp đúng từng đồng, có căn cứ chứng từ pháp lý. Chú trọng tính kịp thời và độ thích hợp của thông tin hơn độ chính xác tuyệt đối; sử dụng cả số liệu phi tiền tệ.
Phạm vi phản ánh Toàn bộ doanh nghiệp như một thực thể pháp nhân độc lập. Từng bộ phận, từng dây chuyền, từng mặt hàng, từng trung tâm trách nhiệm.
Mối liên hệ ngành Độc lập, gắn chặt với hệ thống luật pháp tài chính, thuế. Mở rộng, kết hợp kinh tế học, thống kê, tài chính doanh nghiệp, quản trị học, tin học.

Khung phân loại chi phí trong kế toán quản trị

Luận án phân loại chi phí theo nhiều giác độ phục vụ các mục đích quản trị:

  1. Theo tính chất xác định: Chi phí xác định (chi phí thực tế ghi nhận trên sổ sách) và Chi phí cơ hội (lợi ích mất đi từ phương án bị loại bỏ).
  2. Theo cách ứng xử của chi phí:
    • Biến phí (chi phí khả biến): gồm Biến phí tỷ lệ (thay đổi tuyến tính với sản lượng) và Biến phí cấp bậc (thay đổi khi mức độ hoạt động biến động lớn).
    • Định phí (chi phí bất biến): gồm Định phí bắt buộc (gắn với tài sản cố định, không thể thay đổi nhanh) và Định phí tùy ý (quảng cáo, đào tạo, nghiên cứu, có thể điều chỉnh theo quyết định quản trị).
    • Chi phí hỗn hợp: chứa cả yếu tố biến phí và định phí (điện thoại, bảo trì). Luận án nêu 3 kỹ thuật tách chi phí hỗn hợp: phương pháp cực đại - cực tiểu, phương pháp đồ thị phân tán, phương pháp bình phương nhỏ nhất.
  3. Theo mối quan hệ với đối tượng tập hợp chi phí: Chi phí trực tiếp và Chi phí gián tiếp (phải chọn tiêu thức phân bổ).
  4. Theo quy mô hoạt động: Tổng chi phí, Chi phí trung bình (chi phí bình quân) và Chi phí biên.
  5. Theo chức năng hoạt động: Chi phí sản phẩm (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung; gắn với hàng tồn kho) và Chi phí thời kỳ (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp; kết chuyển trừ ngay vào kết quả kỳ phát sinh).

Kỹ thuật tính toán nghiệp vụ cơ bản

  • Phân bổ chi phí bộ phận phục vụ:
    • Phương pháp xác định chi phí toàn bộ: Phân bổ trực tiếp (chỉ chuyển vào bộ phận chức năng, bỏ qua phục vụ lẫn nhau); Phân bổ nhiều bước (phân bổ tuần tự từ bộ phận phục vụ nhiều nhất đến ít nhất); Phân bổ theo quan hệ tuyến tính (thiết lập và giải hệ phương trình tuyến tính phản ánh sự phục vụ qua lại).
    • Phương pháp theo cách ứng xử chi phí: Biến phí của bộ phận phục vụ được phân bổ theo mức sử dụng thực tế của bộ phận chức năng; Định phí được phân bổ theo tỷ lệ công suất dự kiến dài hạn.
  • Lập báo cáo chi phí - thu nhập theo bộ phận: Phân loại định phí thành Định phí bộ phận (định phí thuộc tính, gắn liền và kiểm soát được ở bộ phận) và Định phí chung (phát sinh cho toàn doanh nghiệp, không phân bổ cho bộ phận mà trừ ở cấp toàn công ty). Xác định hai chỉ tiêu trung tâm: $$\text{Số dư đảm phí bộ phận} = \text{Doanh thu bộ phận} - \text{Biến phí bộ phận}$$ $$\text{Số dư bộ phận} = \text{Số dư đảm phí bộ phận} - \text{Định phí bộ phận}$$
  • Xây dựng định mức chi phí tiêu chuẩn: Phân biệt Định mức lý tưởng (điều kiện hoàn hảo, không có phế phẩm/ngừng máy, không mang tính thực tế) và Định mức thực tế (cho phép hao hụt và thời gian nghỉ hợp lý, áp dụng cho lao động trung bình tiên tiến). Thiết lập 3 định mức: $$\text{Định mức CP NVL trực tiếp} = \text{Định mức lượng NVL} \times \text{Định mức giá NVL}$$ $$\text{Định mức CP NC trực tiếp} = \text{Định mức thời gian lao động} \times \text{Định mức đơn giá lương 1 giờ}$$ $$\text{Định mức CP SX chung} = \text{Định mức biến phí SXC} + \text{Định mức định phí SXC}$$

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp luận: Phép biện chứng duy vật và duy vật lịch sử làm kim chỉ nam.
  • Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê, mô hình toán kinh tế, toán ứng dụng để phân tích dữ liệu; kết hợp khảo sát thực tế hoạt động kế toán tại các doanh nghiệp với việc nghiên cứu hệ thống văn bản pháp lý, chế độ kế toán trong nước và tài liệu kế toán quản trị quốc tế.
  • Nguồn dữ liệu: Niên giám thống kê, thông tin công bố từ các Bộ, Ngành, tài liệu xuất bản chuyên ngành và số liệu thu thập qua khảo sát thực tế tại các doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khái luận về kế toán quản trị

Chương 1 (từ trang 1 đến trang 48) trình bày có hệ thống các vấn đề lý luận nền tảng của kế toán quản trị:

  • Phân tích sự tiến hóa của nhận thức kế toán từ thời Thượng cổ qua các hình thái kinh tế xã hội, xác lập vai trò của kế toán đối với các chủ thể quản lý kinh tế: nhà quản trị, chủ sở hữu, nhà cung cấp tín dụng, nhà đầu tư, cơ quan thuế và cơ quan quản lý vĩ mô của Nhà nước.
  • Xác định bản chất của kế toán quản trị qua 3 giai đoạn phát triển nội dung: (1) Kế toán chi phí truyền thống tập trung tính giá thành theo 3 khoản mục; (2) Kế toán quản trị thuần túy phục vụ hoạch định và kiểm soát qua hệ thống dự toán ngân sách và báo cáo thực hiện; (3) Kế toán quản trị hiện đại cung cấp thông tin ra quyết định kinh doanh ngắn hạn, dài hạn dựa trên công cụ toán học và thống kê.
  • Trình bày chi tiết các kỹ thuật nghiệp vụ: phân loại và ứng xử chi phí; các phương pháp phân bổ chi phí của bộ phận phục vụ vào bộ phận sản xuất/chức năng; phương pháp lập báo cáo bộ phận; các bước xây dựng hệ thống định mức chi phí tiêu chuẩn.
  • Phân tích kinh nghiệm áp dụng kế toán quản trị tại Anh, Mỹ, Nhật Bản và Tây Đức, rút ra bài học về việc kết hợp kỹ thuật phân tích chi phí với chiến lược phát triển công nghệ và quản trị nhân sự.
  • Luận giải sự cần thiết khách quan phải vận dụng kế toán quản trị vào doanh nghiệp Việt Nam do áp lực cạnh tranh khi chuyển đổi cơ chế thị trường và hội nhập kinh tế khu vực (AFTA, APEC).

Chương 2: Thực trạng kế toán quản trị ở các doanh nghiệp Việt Nam

Chương 2 (từ trang 49 đến trang 84) khảo sát và đánh giá thực trạng hệ thống kế toán doanh nghiệp Việt Nam thời điểm năm 2000:

  • Điểm lại quá trình hình thành và phát triển của chế độ kế toán Việt Nam qua 4 cấu phần:
    1. Hệ thống tài khoản kế toán: Đã có bước cải cách từ hệ thống phục vụ kinh tế kế hoạch hóa sang hệ thống tài khoản thống nhất (theo Quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ Tài chính), bổ sung các tài khoản đầu tư chứng khoán, liên doanh, góp vốn.
    2. Hệ thống báo cáo tài chính: Phân định rõ báo cáo tài chính định kỳ mang tính pháp lệnh nộp cho cơ quan nhà nước.
    3. Hệ thống chứng từ kế toán: Bước đầu phân chia thành hệ thống chứng từ bắt buộc và hệ thống chứng từ hướng dẫn nhằm nâng cao tính chủ động cho doanh nghiệp.
    4. Chế độ sổ sách kế toán: Cho phép áp dụng các hình thức sổ (Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ).
  • Đánh giá thực trạng công tác tổ chức kế toán: Hầu hết các doanh nghiệp chỉ mới tổ chức bộ máy thực hiện phần hành kế toán tài chính. Công tác kế toán chi phí chỉ dừng lại ở việc tập hợp chi phí thực tế phát sinh để tính giá thành sản phẩm lịch sử phục vụ quyết toán tài chính và tính thuế.
  • Luận án chỉ ra các tồn tại chính về nhận thức và tổ chức:
    • Doanh nghiệp chưa nhận thức đúng bản chất của kế toán quản trị; nhiều nơi đồng nhất kế toán quản trị với kế toán chi tiết của kế toán tài chính.
    • Thiếu hệ thống dự toán chi phí, định mức kinh tế - kỹ thuật được xây dựng còn lạc hậu hoặc mang tính hình thức, không theo dõi biến động chi phí theo mối quan hệ biến phí - định phí.
    • Chưa thiết lập được hệ thống báo cáo bộ phận để đánh giá trách nhiệm và hiệu quả của từng đơn vị trực thuộc; thông tin kế toán cung cấp thường bị chậm trễ, không phục vụ kịp thời việc ra quyết định kinh doanh hàng ngày.

Chương 3: Vận dụng kế toán quản trị vào kế toán các doanh nghiệp Việt Nam

Chương 3 (từ trang 85 đến trang 162) là phần trọng tâm đề xuất giải pháp của luận án:

  • Xác lập 5 quan điểm chỉ đạo trong việc vận dụng kế toán quản trị:
    1. Quan điểm phân định rạch ròi giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính: Không được lẫn lộn giữa hai phân hệ về chức năng, nhiệm vụ, phương pháp và đối tượng phục vụ.
    2. Quan điểm phù hợp, tương xứng: Tổ chức kế toán quản trị phải tương thích với quy mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh và trình độ quản lý của từng doanh nghiệp.
    3. Quan điểm thống nhất, độc lập: Đảm bảo tính nhất quán về số liệu xuất phát điểm từ chứng từ ban đầu nhưng độc lập về phương pháp xử lý và lập báo cáo.
    4. Quan điểm kế thừa: Khai thác và phát triển các mặt tích cực của hệ thống kế toán hiện hành, tránh phá vỡ gây lãng phí.
    5. Quan điểm đơn giản, thiết thực: Các biểu mẫu, kỹ thuật tính toán phải dễ hiểu, dễ áp dụng, chi phí tổ chức kế toán quản trị không được vượt quá lợi ích do nó mang lại.
  • Thiết kế nội dung và mô hình tổ chức vận dụng:
    • Xây dựng nội dung kế toán quản trị bao gồm: lập dự toán sản xuất kinh doanh (dự toán tiêu thụ, sản xuất, chi phí, lưu chuyển tiền tệ); kế toán chi phí và tính giá thành theo biến phí (Direct Costing); phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (C-V-P); phân tích điểm hòa vốn; thiết lập hệ thống báo cáo quản trị nội bộ theo bộ phận.
    • Đề xuất hai dạng mô hình tổ chức: Mô hình kết hợp (áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhân viên kế toán kiêm nhiệm cả KTTC và KTQT) và Mô hình độc lập (áp dụng cho doanh nghiệp quy mô lớn, thành lập phòng/bộ phận kế toán quản trị chuyên trách).
  • Đề xuất 7 nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Xuất phát từ nhu cầu quản lý của doanh nghiệp: Nâng cao nhận thức của chủ doanh nghiệp và các cấp quản trị về vai trò điều hành của thông tin kế toán quản trị.
    2. Sự quan tâm của Nhà nước và ban ngành các cấp: Ban hành văn bản hướng dẫn nghiệp vụ, tạo khung định hướng để doanh nghiệp triển khai.
    3. Tạo ra môi trường pháp lý đồng bộ: Hoàn thiện chuẩn mực kế toán Việt Nam, tạo hành lang thông thoáng cho việc vận dụng linh hoạt các phương pháp kế toán nội bộ.
    4. Hoàn thiện các phương pháp kế toán chủ yếu: Chuẩn hóa phương pháp ghi chép, phân loại chi phí, lập hệ thống tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 phục vụ kế toán quản trị.
    5. Cải tiến và hoàn thiện các phương pháp xác định và tính toán chi phí: Áp dụng phương pháp tính giá thành theo biến phí, phân bổ hợp lý chi phí chung và chi phí bộ phận phục vụ.
    6. Kiện toàn tổ chức bộ máy và bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ kế toán quản trị: Đưa kế toán quản trị vào chương trình đào tạo đại học, bồi dưỡng kỹ năng phân tích và sử dụng phần mềm cho kế toán viên.
    7. Đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa công tác kế toán: Ứng dụng công nghệ thông tin, trang bị máy vi tính và triển khai các phần mềm kế toán quản trị chuyên dụng.

Kết quả và những đóng góp mới

Các đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn do luận án tự nêu bao gồm:

  1. Về mặt lý luận:
    • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán quản trị, làm rõ bản chất khoa học của kế toán quản trị như một phân hệ thông tin phục vụ hoạch định, kiểm soát và ra quyết định.
    • Phân tích ranh giới và mối quan hệ hữu cơ giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính, khắc phục nhận thức sai lệch coi kế toán quản trị là kế toán chi tiết.
    • Tổng kết có chọn lọc các bài học kinh nghiệm về kế toán quản trị từ các quốc gia phát triển (Anh, Mỹ, Nhật Bản, Tây Đức), chỉ ra xu hướng kết hợp kế toán quản trị với tin học hóa và quản trị chiến lược.
  2. Về mặt thực tiễn:
    • Đánh giá khách quan thực trạng và chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến sự chậm trễ trong việc vận dụng kế toán quản trị tại các doanh nghiệp Việt Nam thời kỳ đầu chuyển đổi cơ chế thị trường.
    • Xác lập 5 nguyên tắc/quan điểm chỉ đạo mang tính định hướng cho việc xây dựng hệ thống kế toán quản trị trong doanh nghiệp.
    • Lựa chọn và giới thiệu các nội dung, kỹ thuật nghiệp vụ cụ thể mang tính khả thi: phương pháp phân loại chi phí theo cách ứng xử, kỹ thuật phân bổ chi phí bộ phận phục vụ, phương pháp lập báo cáo bộ phận theo số dư đảm phí, quy trình xây dựng định mức chi phí tiêu chuẩn thực tế.
    • Phác thảo 2 mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị (kết hợp và tách rời) cùng hệ thống 7 nhóm giải pháp đồng bộ từ góc độ quản lý vĩ mô của Nhà nước đến tổ chức thực thi tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu khảo sát thực tế và phân tích của luận án tập trung vào giai đoạn bản lề năm 2000, khi hệ thống văn bản pháp lý về kế toán quản trị tại Việt Nam chưa được ban hành thành luật chính thức (Luật Kế toán được Quốc hội thông qua năm 2003) và mức độ áp dụng công nghệ thông tin tại các doanh nghiệp thời điểm đó còn ở giai đoạn đầu. Phạm vi khảo sát tập trung chủ yếu vào các doanh nghiệp cổ phần, liên doanh và có vốn đầu tư nước ngoài tại khu vực phía Nam.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Luận án gợi mở việc kiểm chứng và hoàn thiện mô hình tổ chức kế toán quản trị cho từng ngành nghề sản xuất kinh doanh đặc thù (xây lắp, thương mại, dịch vụ tài chính, nông nghiệp); nghiên cứu sâu hơn về việc thiết kế các phần mềm kế toán quản trị tích hợp trên máy vi tính.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị đối với:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tham khảo khung lý thuyết phân loại chi phí, các kỹ thuật phân bổ chi phí bộ phận phục vụ, kỹ thuật lập báo cáo bộ phận theo số dư đảm phí và tổng quan lịch sử kế toán quản trị thế giới.
  • Nhà quản trị và kế toán trưởng doanh nghiệp: Sử dụng các biểu mẫu dự toán, phương pháp phân tích C-V-P, các mô hình phân bổ định phí - biến phí và giải pháp tổ chức bộ máy kế toán quản trị (mô hình kết hợp hoặc độc lập) để tái cấu trúc hệ thống thông tin kế toán nội bộ.
  • Cơ quan hoạch định chính sách (Bộ Tài chính, Hội đồng Chuẩn mực Kế toán): Cung cấp luận cứ thực tiễn để xây dựng và ban hành các thông tư hướng dẫn về kế toán quản trị trong doanh nghiệp Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính ở những tiêu chí nào?
Luận án phân biệt dựa trên 7 tiêu chí: Đối tượng sử dụng thông tin (nội bộ vs bên ngoài); Đặc điểm thông tin (hướng về tương lai/ước tính vs phản ánh quá khứ/lịch sử); Kỳ báo cáo (linh hoạt theo ngày/tuần/tháng vs định kỳ quý/năm); Tính pháp lý (tính chất hướng dẫn nội bộ vs bắt buộc pháp lệnh); Độ chính xác (chú trọng tính kịp thời vs chính xác tuyệt đối); Phạm vi phản ánh (từng bộ phận/trung tâm trách nhiệm vs toàn bộ pháp nhân); Mối liên hệ ngành (đa ngành kết hợp kinh tế/toán/quản trị vs tuân thủ luật kế toán/thuế).

2. Theo luận án, có những phương pháp nào để phân tách chi phí hỗn hợp thành biến phí và định phí?
Luận án giới thiệu 3 phương pháp kỹ thuật: (1) Phương pháp cực đại - cực tiểu (High-Low method); (2) Phương pháp đồ thị phân tán (Scatter-graph method); (3) Phương pháp bình phương nhỏ nhất (Least-squares regression method).

3. Luận án nêu ra những phương pháp phân bổ chi phí bộ phận phục vụ nào theo cách tiếp cận chi phí toàn bộ?
Gồm 3 phương pháp: (1) Phương pháp phân bổ trực tiếp (Direct allocation); (2) Phương pháp phân bổ nhiều bước/bậc thang (Step-down allocation); (3) Phương pháp phân bổ theo mối quan hệ tuyến tính (Linear/reciprocal allocation - sử dụng hệ phương trình tuyến tính).

4. Năm quan điểm cơ bản được tác giả đề xuất để vận dụng kế toán quản trị vào doanh nghiệp Việt Nam là gì?
Năm quan điểm gồm: (1) Phân định rạch ròi giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính; (2) Quan điểm phù hợp, tương xứng; (3) Quan điểm thống nhất, độc lập; (4) Quan điểm kế thừa; (5) Quan điểm đơn giản, thiết thực.

5. Báo cáo chi phí - thu nhập theo bộ phận sử dụng những chỉ tiêu trung tâm nào để đánh giá hiệu quả?
Báo cáo bộ phận sử dụng chỉ tiêu Số dư đảm phí bộ phận (Doanh thu trừ Biến phí bộ phận) để bù đắp định phí bộ phận, và Số dư bộ phận (Số dư đảm phí trừ Định phí bộ phận/định phí thuộc tính) để đánh giá khả năng sinh lời trực tiếp của từng bộ phận trước khi trừ định phí chung của toàn doanh nghiệp.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Xuân Thành là một công trình nghiên cứu có hệ thống và bao quát về cơ sở lý luận cũng như phương thức vận dụng kế toán quản trị vào các doanh nghiệp Việt Nam trong thời kỳ đầu hội nhập kinh tế. Công trình đã làm rõ bản chất, phân định chức năng giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính, đồng thời xây dựng các kỹ thuật nghiệp vụ về phân loại chi phí, phân bổ chi phí bộ phận, lập báo cáo bộ phận và định mức tiêu chuẩn. Hệ thống quan điểm chỉ đạo và 7 nhóm giải pháp được đề xuất trong luận án mang giá trị nền tảng cả về mặt học thuật lẫn thực tiễn tổ chức công tác kế toán nội bộ trong doanh nghiệp.