Tổng quan nghiên cứu

Rừng giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bảo vệ môi trường sinh thái, duy trì đa dạng sinh học và phát triển kinh tế xã hội. Tại Việt Nam, độ che phủ rừng toàn quốc đã có sự gia tăng tích cực từ mức 33,2% năm 1999 lên 39,5% năm 2010 và hướng tới mục tiêu 47% theo chiến lược phát triển lâm nghiệp bền vững. Cùng xu hướng đó, diện tích rừng tại tỉnh Quảng Ngãi đã mở rộng đáng kể từ 126.605 ha năm 1999 lên 263.087,58 ha năm 2015, nâng tỷ lệ che phủ toàn tỉnh đạt 51,06%. Tuy nhiên, sự gia tăng diện tích rừng trồng cùng với biến đổi khí hậu toàn cầu đã làm gia tăng đáng kể hiểm họa cháy rừng, đe dọa trực tiếp tài nguyên và tính mạng con người.

Huyện Ba Tơ là địa bàn miền núi trọng điểm về lâm nghiệp của tỉnh Quảng Ngãi với tổng diện tích tự nhiên đạt hơn 113.797 ha, trong đó phần lớn là đồi núi dốc và rừng trồng thuần loài như keo, bạch đàn. Trước đây, công tác phòng cháy và chữa cháy rừng tại địa phương còn mang tính bị động, việc xác định mùa cháy và phân vùng trọng điểm chủ yếu dựa vào nhận định cảm tính của cán bộ kiểm lâm mà chưa có công cụ không gian định lượng khoa học. Điều này khiến hiệu quả cảnh báo sớm chưa cao, việc điều động lực lượng ứng cứu còn gặp nhiều lúng túng khi hỏa hoạn xảy ra trên diện rộng.

Nhằm khắc phục triệt để các hạn chế trên, đề tài tập trung vào mục tiêu ứng dụng tư liệu ảnh viễn thám Landsat 8 kết hợp công nghệ Hệ thống Thông tin Địa lý và phân tích đa tiêu chí để xây dựng bản đồ cảnh báo nguy cơ cháy rừng có độ chính xác cao tại huyện Ba Tơ. Nghiên cứu được thực hiện trong khung thời gian từ tháng 7 năm 2017 đến tháng 01 năm 2018, kế thừa chuỗi số liệu khí tượng thủy văn và thống kê cháy rừng giai đoạn 2013–2017. Kết quả của nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn khi giúp cơ quan quản lý giảm hơn 80% thời gian rà soát thực địa, tiết kiệm kinh phí tuần tra và kiểm soát chủ động hơn 104.900 ha rừng và đất lâm nghiệp trên toàn huyện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết tam giác lửa trong khoa học lâm nghiệp. Theo nguyên lý này, sự hình thành và bùng phát của lửa rừng bắt buộc phải có sự hội tụ đồng thời của 3 yếu tố cấu thành bao gồm: nguồn nhiệt kích hoạt, nguồn ôxy tự do trong khí quyển và vật liệu cháy là thảm thực vật hữu cơ tích lũy dưới tán rừng. Về bản chất, công tác phòng chống cháy rừng chính là việc thực hiện các giải pháp kỹ thuật và xã hội nhằm phá vỡ mối liên kết của 3 thành tố này, trong đó việc quản lý vật liệu cháy và kiểm soát nguồn nhiệt nhân tạo chiếm giữ vai trò quyết định vì hơn 95% các vụ cháy tại Việt Nam bắt nguồn từ hoạt động bất cẩn của con người.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp lý thuyết phân tích quyết định đa tiêu chí kết hợp quy trình phân tích thứ bậc AHP do Thomas Saaty đề xuất năm 1980. Phương pháp này cho phép lượng hóa mức độ quan trọng tương đối giữa các nhân tố tự nhiên và nhân sinh tác động đến nguy cơ cháy rừng thông qua ma trận so sánh cặp đôi với thang điểm từ 1 đến 9. Các khái niệm học thuật cốt lõi được ứng dụng xuyên suốt bao gồm:

  • Chỉ số khô hạn sinh khí hậu thể hiện mối tương quan giữa lượng mưa tháng và nền nhiệt độ trung bình.
  • Chỉ tiêu khí tượng tổng hợp xác định nguy cơ bắt cháy dựa trên độ chênh lệch nhiệt ẩm không khí lúc 13 giờ.
  • Hệ số bắt cháy của vật liệu khô mô tả tỷ lệ giữa sinh khối khô kiệt và tổng sinh khối tươi.
  • Vùng đệm không gian phân tích bán kính ảnh hưởng từ mạng lưới giao thông và nguồn nước mặt.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa tầng bao gồm: tư liệu ảnh vệ tinh Landsat 8 tổ hợp kênh 5-6-4 chụp tháng 11 năm 2017 với độ phân giải không gian 30 mét tải từ Trung tâm Khảo sát Địa chất Hoa Kỳ; bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng tỷ lệ 1/25.000; chuỗi số liệu khí tượng quan trắc về nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa giai đoạn 2013–2017 từ trạm khí tượng Ba Tơ; cùng cơ sở dữ liệu lịch sử các vụ cháy rừng trên địa bàn.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, tác giả đã thiết lập 45 điểm kiểm chứng thực địa phân bố đều trên 19 xã, thị trấn của huyện Ba Tơ. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên có định hướng được áp dụng dựa trên các trạng thái rừng chính (rừng tự nhiên gỗ, rừng trồng keo lá tràm, rừng hỗn giao tre nứa, trảng cỏ cây bụi). Việc lựa chọn phương pháp này nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho các dạng địa hình chia cắt phức tạp, hỗ trợ kiểm chứng độ chính xác giải đoán ảnh vệ tinh và khảo sát thực tế độ dày tầng vật liệu cháy.

Quy trình phân tích dữ liệu được vận hành trên phần mềm GIS chuyên dụng thông qua 6 tiêu chí đầu vào: hiện trạng thảm phủ thực vật, nhiệt độ bề mặt, độ ẩm không khí, khoảng cách đến đường giao thông, cự ly tiếp cận nguồn nước thủy văn và phân tầng độ cao địa hình. Kỹ thuật nội suy không gian và phân tích vùng đệm đa vòng được áp dụng để chuẩn hóa các lớp bản đồ chuyên đề. Tiếp đó, phương pháp chồng lớp raster có trọng số được thực thi sau khi ma trận AHP đạt tỷ số nhất quán CR nhỏ hơn 0,10, đảm bảo tính khách quan và khoa học cho mô hình dự báo. Toàn bộ quy trình phân tích và xây dựng dữ liệu được triển khai hoàn chỉnh trong giai đoạn từ tháng 7 năm 2017 đến tháng 01 năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả xây dựng bản đồ cảnh báo nguy cơ cháy rừng tổng hợp tại huyện Ba Tơ đã phân chia lãnh thổ thành 4 cấp độ nguy cơ rõ rệt với các số liệu thống kê chi tiết:

  • Diện tích có nguy cơ cháy cao chiếm tỷ trọng lớn nhất với 72.062,03 ha, tương đương 63,32% tổng diện tích điều tra. Khu vực này phân bố tập trung tại các vùng đồi núi thấp, nơi có diện tích rừng trồng keo và bạch đàn thuần loài với mật độ tích tụ cành khô, lá rụng dày đặc trong mùa khô.
  • Diện tích có nguy cơ cháy rất cao đạt 32.898,00 ha, chiếm tỷ lệ 28,92% diện tích toàn huyện. Đây là những khu vực đặc biệt nguy hiểm, nằm tiếp giáp gần các trục đường giao thông liên thôn liên xã dưới 500 mét, địa hình dốc cao đón gió mạnh và cách xa nguồn nước mặt tự nhiên trên 1.000 mét.
  • Diện tích có nguy cơ cháy thấp được ghi nhận là 5.249,03 ha, chiếm 4,61% tổng diện tích, chủ yếu là diện tích mặt nước, đất ngập nước và đất phi nông nghiệp không có thảm phủ thực vật bén lửa.
  • Diện tích có nguy cơ cháy trung bình chỉ chiếm 3.588,26 ha, tương đương 3,15%, thuộc các kiểu rừng tự nhiên lá rộng thường xanh còn giữ được cấu trúc nhiều tầng tán, độ che phủ trên 70% và độ ẩm tiểu khí hậu dưới tán rừng luôn duy trì ở mức cao.

Dữ liệu thống kê cũng chỉ ra rằng hơn 92% tổng diện tích huyện Ba Tơ nằm trong vùng cảnh báo nguy cơ cháy từ mức cao đến rất cao. Tần suất xảy ra cháy rừng tập trung đột biến vào giai đoạn từ tháng 5 đến tháng 8 hàng năm, trùng khớp với thời kỳ khô hạn gay gắt khi nhiệt độ ngoài trời thường xuyên vượt ngưỡng 35 độ C và độ ẩm không khí hạ thấp dưới 55%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản khiến diện tích nguy cơ cháy cao và rất cao chiếm tới 92,24% tại Ba Tơ bắt nguồn từ sự kết hợp bất lợi giữa điều kiện tự nhiên và tập quán canh tác. Về tự nhiên, mùa khô tại miền Trung chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió phơn Tây Nam khô nóng làm nhiệt độ lớp không khí sát mặt đất tăng từ 3 đến 4 độ C và độ ẩm tương đối giảm mạnh từ 15% đến 20%, khiến vật liệu cháy bị kiệt nước nhanh chóng và dễ phát hỏa ở mức nhiệt 300 độ C. Về nhân sinh, hoạt động đốt dọn thực bì sau khai thác gỗ rừng trồng và thói quen đốt nương làm rẫy của đồng bào dân tộc thiểu số thiếu kiểm soát là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới cháy lan.

Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan thông qua bảng tổng hợp diện tích phân vùng nguy cơ và biểu đồ cấu trúc rủi ro theo từng đơn vị hành chính cấp xã. Khi đối chiếu không gian giữa bản đồ cảnh báo nguy cơ cháy rừng với tọa độ 12 vụ cháy rừng đã từng xảy ra trong giai đoạn 2013–2017 do Hạt Kiểm lâm huyện Ba Tơ ghi nhận, mô hình thể hiện sự trùng khớp chính xác lên tới hơn 90%. Kết quả này chứng minh tính vượt trội của việc kết hợp viễn thám và GIS so với phương pháp tính chỉ số Nesterov đơn lẻ. Mô hình mới không chỉ phản ánh được yếu tố khí tượng tức thời mà còn tích hợp toàn diện các biến số về không gian, sinh khối rừng và tác động của con người, khắc phục hoàn toàn nhược điểm dự báo cục bộ trước đây.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả phòng cháy chữa cháy rừng trên địa bàn huyện Ba Tơ, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm với lộ trình thực hiện cụ thể:

  • Ứng dụng công nghệ và số hóa cơ sở dữ liệu: Chuyển giao toàn bộ bộ dữ liệu không gian và bản đồ cảnh báo nguy cơ cháy rừng lên hệ thống phần mềm giám sát của Hạt Kiểm lâm huyện Ba Tơ trước quý II năm 2019. Định kỳ 16 ngày một lần, cập nhật tư liệu ảnh vệ tinh mới để theo dõi biến động thảm thực vật rừng trồng và rừng phòng hộ. Đơn vị chủ trì: Chi cục Kiểm lâm tỉnh Quảng Ngãi phối hợp cùng Hạt Kiểm lâm huyện Ba Tơ.

  • Triển khai các giải pháp lâm sinh phòng cháy: Tiến hành thiết kế và xây dựng hệ thống băng cản lửa xanh hỗn giao cây bản địa rộng từ 15 đến 20 mét dọc theo ranh giới các tiểu khu có nguy cơ cháy rất cao (chiếm 32.898 ha), đồng thời phát dọn có kiểm soát vật liệu cháy dưới tán rừng keo vào đầu mùa khô nhằm giảm 50% khối lượng sinh khối dễ bắt lửa giai đoạn 2019–2021. Đơn vị chủ trì: Các Ban quản lý rừng phòng hộ, Công ty Lâm nghiệp và các chủ rừng lớn trên địa bàn.

  • Kiểm soát nghiêm ngặt nguồn lửa nhân tạo: Ban hành quy định bắt buộc người dân phải đăng ký và thông báo lịch xử lý thực bì, đốt nương rẫy trước 48 giờ cho cán bộ kiểm lâm địa bàn trong các tháng cao điểm từ tháng 5 đến tháng 8; nghiêm cấm sử dụng lửa trong rừng vào những ngày có cảnh báo cháy cấp IV và cấp V, phấn đấu giảm trên 70% số vụ cháy do bất cẩn. Đơn vị chủ trì: Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn phối hợp với các tổ bảo vệ rừng thôn bản.

  • Hoàn thiện năng lực hậu cần và chỉ huy chữa cháy: Thành lập và củng cố 19 đội xung kích chữa cháy rừng chuyên trách tại 19 xã, thị trấn; đầu tư trang bị tối thiểu 38 máy thổi gió công suất lớn, 19 máy bơm nước cơ động và hệ thống định vị cầm tay GPS; tổ chức diễn tập phương án tác chiến chữa cháy rừng 4 tại chỗ ít nhất 1 lần mỗi năm. Đơn vị chủ trì: Ban Chỉ huy Phòng cháy chữa cháy rừng huyện Ba Tơ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Lãnh đạo và cán bộ Chi cục Kiểm lâm, Hạt Kiểm lâm: Luận văn cung cấp cơ sở dữ liệu số hóa và bản đồ phân vùng rủi ro chi tiết tỷ lệ 1/25.000, hỗ trợ trực tiếp cho công tác lập kế hoạch tuần tra, bố trí chòi canh lửa và phân bổ ngân sách phòng cháy hàng năm một cách khoa học và tiết kiệm.

  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Lâm học, Quản lý tài nguyên rừng và Địa lý: Tài liệu mang lại một khung phương pháp luận hoàn chỉnh về việc tích hợp thuật toán phân tích thứ bậc AHP với công nghệ GIS và dữ liệu ảnh viễn thám Landsat 8, làm tài liệu tham khảo giá trị cho các nghiên cứu mô hình hóa rủi ro sinh thái.

  • Các Ban quản lý rừng phòng hộ và doanh nghiệp trồng rừng quy mô lớn: Cung cấp tài liệu hướng dẫn quy hoạch hệ thống lâm sinh phòng chống cháy rừng, xác định chính xác các tọa độ xung yếu cần mở băng cản lửa và xây dựng hồ chứa nước dập lửa phục vụ bảo toàn tài sản rừng trồng.

  • Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường và quy hoạch hạ tầng: Giúp nắm bắt tổng thể bức tranh rủi ro thiên tai trên địa bàn miền núi, từ đó tích hợp dữ liệu cảnh báo cháy vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ an toàn cho mạng lưới giao thông huyết mạch và hành lang đường dây truyền tải điện quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

  • Công nghệ GIS và Viễn thám mang lại ưu thế gì vượt trội so với phương pháp dự báo cháy rừng truyền thống? Phương pháp truyền thống chỉ căn cứ vào số liệu đo điểm của một vài trạm khí tượng nên không phản ánh được sự phân hóa theo không gian địa hình. Ngược lại, GIS và Viễn thám tích hợp đồng thời ảnh vệ tinh đa thời gian với dữ liệu địa hình, thảm phủ và hoạt động dân sinh, cho phép trực quan hóa mức độ nguy cơ cháy trên từng lô rừng với độ chính xác trên 90%.

  • Trọng số của các tiêu chí ảnh hưởng đến nguy cơ cháy rừng trong luận văn được xác định ra sao? Nghiên cứu áp dụng quy trình phân tích thứ bậc AHP của Saaty, lập ma trận so sánh cặp đôi giữa 6 tiêu chí dựa trên ý kiến chuyên gia và khảo sát thực địa. Trọng số được chuẩn hóa qua các thuật toán đại số ma trận và bắt buộc phải thỏa mãn điều kiện tỷ số nhất quán CR nhỏ hơn 0,10 để đảm bảo tính logic và khách quan khoa học.

  • Vì sao tỷ lệ diện tích có nguy cơ cháy cao và rất cao tại huyện Ba Tơ lại chiếm trên 92%? Nguyên nhân chủ yếu do Ba Tơ có tỷ lệ che phủ rừng trồng thuần loài keo và bạch đàn rất lớn, nơi tích tụ lượng vật liệu cháy khô nhiều vào mùa nắng. Đồng thời, địa hình đồi núi dốc kết hợp với gió khô nóng hướng Tây Nam và mạng lưới giao thông len lỏi vào sâu trong rừng làm gia tăng mạnh nguồn nhiệt bất cẩn từ con người.

  • Dữ liệu ảnh Landsat 8 có đáp ứng tốt yêu cầu phân loại thảm phủ rừng cấp huyện không? Ảnh Landsat 8 có độ phân giải không gian 30 mét và chu kỳ chụp 16 ngày, hoàn toàn phù hợp để phân loại các trạng thái thảm phủ và phát hiện biến động rừng ở quy mô cấp huyện tỷ lệ 1/25.000. Dữ liệu này được cung cấp miễn phí từ USGS, giúp tiết kiệm hàng trăm triệu đồng chi phí mua ảnh thương mại.

  • Chủ rừng và người dân địa phương có thể áp dụng bản đồ cảnh báo nguy cơ cháy rừng như thế nào? Chủ rừng có thể tra cứu trực tiếp vị trí lô rừng của mình trên bản đồ số để biết cấp độ rủi ro tương ứng, từ đó chủ động dọn thực bì trước mùa khô, đào hào ngăn lửa và phối hợp với kiểm lâm đăng ký lịch xử lý thực bì an toàn, tránh gây cháy lan sang các diện tích rừng lân cận.

Kết luận

  • Luận văn đã chuẩn hóa thành công cơ sở dữ liệu không gian gồm 6 lớp bản đồ chuyên đề phục vụ đánh giá rủi ro cháy rừng tại huyện Ba Tơ.
  • Ứng dụng xuất sắc quy trình phân tích thứ bậc AHP kết hợp công nghệ GIS để xây dựng bản đồ cảnh báo nguy cơ cháy rừng có độ tin cậy và chính xác cao.
  • Xác định rõ diện tích nguy cơ cháy cao là 72.062,03 ha (63,32%) và nguy cơ cháy rất cao là 32.898,00 ha (28,92%), cung cấp luận cứ vững chắc cho công tác chỉ đạo thực địa.
  • Đề xuất đồng bộ hệ thống 4 nhóm giải pháp kỹ thuật lâm sinh, công nghệ và chính sách xã hội nhằm giảm thiểu triệt để số vụ cháy rừng hàng năm.
  • Mở ra hướng tiếp cận mới có khả năng nhân rộng mô hình cho toàn bộ các huyện miền núi khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và khu vực Duyên hải Miền Trung.

Trong giai đoạn 12 đến 24 tháng tới, cơ quan quản lý cần tiếp tục cập nhật hệ thống dữ liệu tự động từ các thế hệ vệ tinh mới và tích hợp bản đồ lên ứng dụng di động để phục vụ tuần tra thông minh. Quý độc giả và các đơn vị quản lý lâm nghiệp quan tâm có thể khai thác, ứng dụng toàn diện kết quả của công trình nghiên cứu này nhằm tối ưu hóa công tác quản lý bảo vệ rừng và phòng chống cháy rừng hiệu quả tại địa phương.