Luận văn đại học thương mại ứng dụng crm nâng cao hiệu quả marketing cho công ty cổ phần thương mại công nghệ giám sát hc

Tài liệu nghiên cứu Luận văn đại học thương mại ứng dụng crm cải thiện kết quả marketing cho công ty cổ phần thương mại, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

DANH MỤC HÌNH VẼ

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. TẦM QUAN TRỌNG, Ý NGHĨA CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

0.2. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

0.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

0.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

0.5. KẾT CẤU KHÓA LUẬN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ CRM

1.1. NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1.1. Những khái niệm cơ bản về thông tin và hệ thống thông tin

1.1.2. Những khái niệm cơ bản về hệ thống thông tin quản lý

1.2. Các phương pháp phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lí

1.2.1. Giới thiệu chung

1.2.1.1. Phương pháp hướng chức năng
1.2.1.2. Phương pháp hướng đối tượng

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI VÀ ỨNG DỤNG CRM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI CÔNG NGHỆ GIÁM SÁT HC

2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI CÔNG NGHỆ GIÁM SÁT HC

2.1.1. Giới thiệu chung về công ty

2.1.2. Sứ mệnh của công ty

2.1.3. Ngành nghề kinh doanh

2.1.4. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ

2.1.5. Mô tả hệ thống CRM

2.1.6. Quy trình triển khai CRM tại công ty

2.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN ỨNG DỤNG TRIỂN KHAI CRM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI CÔNG NGHỆ GIÁM SÁT HC

2.2.1. Định hướng phát triển

2.2.2. Hoàn thiện ứng dụng CRM của công ty cổ phần thương mại công nghệ giám sát HC

2.2.3. Hoàn thiện việc phân nhóm khách hàng

2.2.4. Các hoạt động Marketing-mix triển khai

2.2.5. Hoàn thiện cơ sở dữ liệu bán hàng

2.2.6. Hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng

2.2.7. Hoàn thiện cơ sở dữ liệu khách hàng

2.2.8. Nâng cao năng lực nhân viên và chuẩn hoá hệ thống nhân viên

2.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Ứng Dụng CRM Trong Marketing

Ứng dụng phần mềm CRM (Quản lý quan hệ khách hàng) đang trở thành một công cụ quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả marketing cho các doanh nghiệp, đặc biệt là công ty giám sát HC. Việc áp dụng CRM giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về khách hàng, từ đó tối ưu hóa các chiến lược marketing. Hệ thống CRM không chỉ giúp quản lý thông tin khách hàng mà còn hỗ trợ trong việc phân tích dữ liệu để đưa ra các quyết định chính xác hơn.

1.1. Khái Niệm Về CRM Và Vai Trò Của Nó

CRM là một hệ thống giúp doanh nghiệp quản lý mối quan hệ với khách hàng. Nó cung cấp thông tin chi tiết về hành vi và nhu cầu của khách hàng, từ đó giúp doanh nghiệp xây dựng chiến lược marketing hiệu quả hơn.

1.2. Lợi Ích Của Việc Ứng Dụng CRM Trong Marketing

Việc ứng dụng CRM mang lại nhiều lợi ích như tăng cường khả năng chăm sóc khách hàng, cải thiện quy trình bán hàng và tối ưu hóa các chiến dịch marketing. Điều này giúp doanh nghiệp giữ chân khách hàng và tăng doanh thu.

II. Thách Thức Trong Việc Triển Khai CRM Tại Công Ty Giám Sát HC

Mặc dù CRM mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc triển khai nó tại công ty giám sát HC cũng gặp không ít thách thức. Các vấn đề như thiếu hụt dữ liệu, sự không đồng bộ trong quy trình làm việc và sự kháng cự từ nhân viên có thể cản trở quá trình này. Do đó, cần có những giải pháp cụ thể để khắc phục.

2.1. Thiếu Dữ Liệu Và Thông Tin Khách Hàng

Một trong những thách thức lớn nhất là việc thiếu dữ liệu chính xác về khách hàng. Điều này làm giảm hiệu quả của các chiến dịch marketing và ảnh hưởng đến quyết định kinh doanh.

2.2. Kháng Cự Từ Nhân Viên

Sự kháng cự từ nhân viên trong việc áp dụng CRM có thể làm chậm quá trình triển khai. Cần có các chương trình đào tạo và truyền thông để nâng cao nhận thức về lợi ích của CRM.

III. Phương Pháp Triển Khai CRM Hiệu Quả Cho Công Ty Giám Sát HC

Để triển khai CRM hiệu quả, công ty giám sát HC cần áp dụng một số phương pháp cụ thể. Việc xây dựng một kế hoạch chi tiết và lộ trình triển khai rõ ràng sẽ giúp tối ưu hóa quá trình này. Các bước cần thiết bao gồm phân tích nhu cầu, lựa chọn phần mềm phù hợp và đào tạo nhân viên.

3.1. Phân Tích Nhu Cầu Của Doanh Nghiệp

Trước khi triển khai CRM, cần phân tích rõ nhu cầu của doanh nghiệp và khách hàng. Điều này giúp xác định các tính năng cần thiết cho hệ thống.

3.2. Lựa Chọn Phần Mềm CRM Phù Hợp

Việc lựa chọn phần mềm CRM phù hợp với quy mô và nhu cầu của công ty là rất quan trọng. Cần xem xét các yếu tố như tính năng, chi phí và khả năng mở rộng.

IV. Ứng Dụng CRM Trong Chiến Lược Marketing Của Công Ty Giám Sát HC

Ứng dụng CRM trong chiến lược marketing giúp công ty giám sát HC tối ưu hóa các hoạt động tiếp thị và chăm sóc khách hàng. Việc phân tích dữ liệu từ CRM cho phép doanh nghiệp hiểu rõ hơn về hành vi và nhu cầu của khách hàng, từ đó đưa ra các chiến dịch marketing hiệu quả hơn.

4.1. Tăng Cường Chăm Sóc Khách Hàng

Sử dụng CRM giúp công ty theo dõi và chăm sóc khách hàng một cách hiệu quả hơn. Điều này không chỉ giúp giữ chân khách hàng mà còn tạo ra sự trung thành.

4.2. Tối Ưu Hóa Chiến Dịch Marketing

Phân tích dữ liệu từ CRM cho phép công ty tối ưu hóa các chiến dịch marketing. Các thông tin về khách hàng giúp xác định thời điểm và cách thức tiếp cận hiệu quả nhất.

V. Kết Quả Nghiên Cứu Về Ứng Dụng CRM Tại Công Ty Giám Sát HC

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc ứng dụng CRM đã mang lại nhiều cải thiện cho công ty giám sát HC. Doanh thu tăng lên, khách hàng hài lòng hơn và quy trình làm việc trở nên hiệu quả hơn. Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục cải thiện và tối ưu hóa hệ thống để đạt được kết quả tốt nhất.

5.1. Tăng Doanh Thu Và Lợi Nhuận

Việc áp dụng CRM đã giúp công ty tăng doanh thu và lợi nhuận nhờ vào việc cải thiện quy trình bán hàng và chăm sóc khách hàng.

5.2. Cải Thiện Sự Hài Lòng Của Khách Hàng

Khách hàng cảm thấy hài lòng hơn với dịch vụ nhờ vào việc công ty sử dụng CRM để theo dõi và đáp ứng nhu cầu của họ một cách nhanh chóng.

VI. Tương Lai Của CRM Trong Marketing Tại Công Ty Giám Sát HC

Tương lai của CRM trong marketing tại công ty giám sát HC rất hứa hẹn. Với sự phát triển của công nghệ, việc áp dụng các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo và phân tích dữ liệu lớn sẽ giúp công ty nâng cao hơn nữa hiệu quả marketing.

6.1. Ứng Dụng Trí Tuệ Nhân Tạo Trong CRM

Trí tuệ nhân tạo có thể giúp công ty phân tích dữ liệu khách hàng một cách nhanh chóng và chính xác hơn, từ đó đưa ra các quyết định marketing tốt hơn.

6.2. Tích Hợp Dữ Liệu Lớn Vào CRM

Việc tích hợp dữ liệu lớn vào hệ thống CRM sẽ giúp công ty có cái nhìn tổng quan hơn về khách hàng và thị trường, từ đó tối ưu hóa các chiến lược marketing.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ CRM 1. NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN 1. Những khái niệm cơ bản về thông tin và hệ thống thông tin - Dữ liệu: là những sự kiện hoặc nhưng quan sát về hiện tượng vật lý hoặc các giao dịch kinh doanh, dữ liệu chính là các giá trị phản ánh về sự vật, hiện tượng trong thế giới khách qua, bao gồm tập giá trị mà người dùng có thể chưa biết được sự liên hệ giữa các giá trị này.Đàm Gia Mạnh (2017), giáo trình “Hệ thống thông tin quản lý”, nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội). - Thông tin: là một bộ dữ liệu được tổ chức, doanh nghiệp sử dụng một phương thức nhất định sao cho chúng mang lại một giá trị gia tăng so với giá trị vốn có của bản thân dữ liệu.

Thông tin chính là dữ liệu đã qua xử lý( phân tích, tổng hợp, thống kê) có ý nghĩa thiết thực, phù hợp với một mục đích cụ thể của người sử dụng.Đàm Gia Mạnh (2017), giáo trình “Hệ thống thông tin quản lý”, nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội). - Hệ thống: là một tập hợp có tổ chức gồm nhiều phần tử có mối quan hệ tương tác, ràng buộc lẫn nhau, cùng phối hợp hoạt động để đạt được một mục tiêu chung. Các phần tử trong một hệ thống có thể là vật chất hoặc phi vật chất như con người, máy móc, thông tin, dữ liệu, phương pháp xử lý, qui tắc hoạt động, quy trình xử lý.Đàm Gia Mạnh (2017), giáo trình “Hệ thống thông tin quản lý”, nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội). Mục đích của hệ thống: Hệ thống tồn tại và phát triển được khi nó có mục đích hay nó có thể tạo ra giá trị sử dụng cho một hoặc một số đối tượng nào đó.

- Hệ thống thông tin: là tập hợp các phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, mạng viễn thông, con người và các quy trình thủ tục khác nhằm thu thập, xử lý, lưu trữ và truyền phát thông tin trong một tổ chức, doanh nghiệp. Hệ thống thông tin hỗ trợ việc ra quyết định, phân tích tình hình, lập kế hoạch, điều phối và kiểm soát các hoạt động trong một tổ chức, doanh nghiệp.Đàm Gia Mạnh (2017), giáo trình “Hệ thống thông tin quản lý”, nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội). Mỗi hệ thống thông tin có 5 bộ phần chính là phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, mạng và con người. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Tổng quát các thành phần của HTTT (PGS.Đàm Gia Mạnh (2017), giáo trình “Hệ thống thông tin quản lý”, nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội). - Nguồn lực phần cứng: Là các bộ phận cụ thể của máy tính hay hệ thống máy tính, hệ thống mạng sử dụng làm thiết bị kỹ thuật hỗ trợ hoạt động trong HTTT. Phần cứng trong HTTT là công cụ kỹ thuật để thu thập, xử lý, truyền thông tin.Đàm Gia Mạnh (2017), giáo trình “Hệ thống thông tin quản lý”, nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội). Trang thiết bị phần cứng của HTTT thường được chia thành hai nhóm nhỏ: Các thiết bị phần cứng máy tính và các thiết bị phần cứng viễn thông.

Các thiết bị phần cứng máy tính như thiết bị vào/ra, thiết bị xử lý, thiết bị lưu trữ; các thiết bị viễn thông bao gồm các thiết bị truyền và khuếch đại tín hiệu, các thiết bị nhận và giải mã tín hiệu. - Nguồn lực phần mềm: Phần mềm là các chương trình được cài đặt trong hệ thống, thực hiện công việc quản lý hoặc các quy trình xử lý trong hệ thống thông tin. Phần mềm được sử dụng để kiểm soát và điều phối phần cứng, thực hiện xử lý và cung cấp thông tin theo yêu cầu của người sử dụng.Đàm Gia Mạnh (2017), giáo trình “Hệ thống thông tin quản lý”, nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội). + Phần mềm hệ thống: là các chương trình giúp cho người sử dụng quản lý, điều hành hoạt động của các thiết bị phần cứng.

Phần mềm hệ thống giống như một bộ phận kết nối giữa máy tính và chương trình ứng dụng. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com + Phần mềm chuyên dụng: là thành phần quan trọng nhất trong quy trình xử lý thông tin, cho phép thực hiện các hoạt động nghiệp vụ trong tổ chức, doanh nghiệp một cách tự động. + Phần mềm bảo mật: là các chương trình đảm bảo an toàn cho dữ liệu bên trong hệ thống như phần mềm sao lưu dự phòng, phần mềm bảo mật mạng, phần mềm diệt virus. Những khái niệm cơ bản về hệ thống thông tin quản lý Hệ thống thông tin quản lý: là các phương tiện, biện pháp để theo dõi, kiểm tra và định hướng hoạt động của tổ chức đạt được mục tiêu đề ra.Đàm Gia Mạnh (2017), giáo trình “Hệ thống thông tin quản lý”, nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội).

- Với hạt nhân là CSDL hợp nhất, HTTT quản lý có thể hỗ trợ cho nhiều lĩnh vực chức năng khác nhau trong đó HTTT quản lý có các chức năng chính là: Thu nhập, phân tích và lưu trữ các thông tin một cách hệ thống, những thông tin có ích được cấu trúc hoá để có thể lưu trữ và khai thác trên các phương tiện tin học; Thay đổi, sửa chữa, tiến hành tính toán trên các nhóm chỉ tiêu, tạo ra các thông tin mới; Phân phối và cung cấp thông tin. Chất lượng của HTTT quản lý được đánh giá thông qua tính nhanh chóng trong đáp ứng các yêu cầu thông tin, tính mềm dẻo và tính toàn vẹn, đầy đủ của hệ thống. - Các loại HTTT quản lý thông dụng + Hệ thống thông tin bán hàng, marketing: Hệ thống thông tin bán hàng, marketing là hệ thống hỗ trợ các nghiệp vụ trong bán hàng và maketing của doanh nghiệp như thông tin khuyến mại, giảm giá, thông tin khách hàng… + Hệ thống thông tin sản xuất: Hệ thống thông tin sản xuất là hệ thống thông tin dùng để kiểm soát các nguồn lực liên quan đến sản xuất và kinh doanh của tổ chức, doanh nghiệp. Hệ thống thông tin sản xuất, kinh doanh cung cấp các thông tin cần thiết để lên kế hoạch, tổ chức, điều hành, theo dõi, kiểm tra và thực hiện chức năng trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

+ Hệ thống thông tin nhân sự: Hệ thống thông tin nhân sự là hệ thống bao gồm tất cả những quyết định và hoạt động quản lý (tuyển dụng, quản lý, trả lương, nâng cao 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hiệu quả hoạt động, và sa thải nhân viên trong doanh nghiệp…) có ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa doanh nghiệp và đội ngũ nhân viên của doanh nghiệp.3 Các phương pháp phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lí 1. Giới thiệu chung a. Phương pháp hướng chức năng Đặc trưng của phương pháp hướng cấu trúc là phân chia chương trình chính thành nhiều chương trình con, mỗi chương trình con nhằm thực hiện một công việc xác định. Phương pháp này tiến hành phân rã bài toán thành các bài toán nhỏ hơn, rồi tiếp tục phân rã các bài toán con cho đến khi nhận được bài toán có thể cài đặt được ngay, sử dụng các hàm ngôn ngữ lập trình hướng cấu trúc.

Phương pháp hướng đối tượng - Cách tiếp cận hướng đối tượng là một lối tư duy theo cách ánh xạ các thành phần trong bài toán vào các đối tượng ngoài đời thực. Một hệ thống được chia thành các thành phần nhỏ gọi là các đối tượng, mỗi đối tượng bao gồm đầy đủ cả dữ liệu và hành động liên quan đến đối tượng đó. Các đối tượng trong một hệ thống tương đối độc lập với nhau và hệ thống sẽ được xây dựng bằng cách kết hợp các đối tượng đó lại với nhau thông qua các mối quan hệ và tương tác giữa chúng. - Đặc điểm của phân tích và thiết kế hướng đối tượng là: nhìn nhận hệ thống như một tập các đối tượng tương tác với nhau để tạo ra một hành động cho một kết quả ở mức cao hơn.

Để thực hiện được điều này người ta phải sử dụng hệ thống mô hình các đối tượng với các đặc trưng cơ bản sau: Tính trừu tượng hóa cao; Tính bao gói thông tin; Tính modul hóa; Tính kế thừa - So với phương pháp hướng cấu trúc thì phương pháp hướng đối tượng có một số ưu điểm như sau: + Dữ liệu và các hàm mới có thể dễ dàng bổ sung vào đối tượng nào đó khi cần thiết -> dễ nâng cấp thành hệ thống lớn hơn. + Dữ liệu được bao bọc, che dấu và không cho phép các hàm ngoại lai truy cập tự do mà dữ liệu của một đối tượng chỉ có thể được truy cập bởi chính các hàm xác định trong đối tượng đó -> chương trình an toàn hơn. + Mô hình được xây dựng gần với hệ thống thực tế. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com + Thông qua nguyên lý kế thừa -> loại bỏ đoạn chương trình lặp lại khi khai báo lớp, mở rộng khả năng sử dụng lớp -> ngắn gọn, tiết kiệm thời gian.

+ Thiết kế trọng tâm vào dữ liệu -> xây dựng mô hình chi tiết, dễ cài đặt. + Hỗ trợ sử dụng lại mã nguồn: Chương trình lập trình theo phương pháp hướng đối tượng thường được chia thành các gói là các nhóm của các lớp đối tượng khác nhau. Các gói này hoạt động tương đối độc lập và hoàn toàn có thể sử dụng lại trong các hệ thống thông tin tương tự. + Phù hợp với các hệ thống lớn: Phương pháp hướng đối tượng không chia bài toán thành các bài toán nhỏ mà tập trung vào việc xác định các đối tượng, dữ liệu và hành động gắn với đối tượng và mối quan hệ giữa các đối tượng.

Các đối tượng hoạt động độc lập và chỉ thực hiện hành động khi nhận được yêu cầu từ các đối tượng khác. Vì vậy, phương pháp này hỗ trợ phân tích, thiết kế và quản lý một hệ thống lớn, có thể mô tả các hoạt động nghiệp vụ phức tạp bởi quá trình phân tích thiết kế không phụ thuộc vào số biến dữ liệu hay số lượng thao tác cần thực hiện mà chỉ quan tâm đến các đối tượng tồn tại trong hệ thống đó. Giới thiệu về phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng a. Một số khái niệm cơ bản trong hướng đối tượng (Trần Đình Quế (2017), giáo trình: “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin” , Học viện công nghệ bưu chính viễn thông).

- Đối tượng (object): một đối tượng biểu diễn một thực thể vật lý, một thực thể khái niệm hoặc một thực thể phần mềm. Có thể định nghĩa một đối tượng là một khái niệm, sự trừu tượng hoặc một vật với giới hạn rõ ràng và có ý nghĩa với một ứng dụng cụ thể.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ