Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Đức Lâm thuộc chuyên ngành Quản lý tài nguyên và môi trường (Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên), được thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Vũ Thị Kim Hảo cùng sự phối hợp chuyên môn từ Công ty cổ phần Địa chính và Tài nguyên Môi trường. Đề tài thuộc loại hình nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật và công nghệ địa chính, tập trung vào việc áp dụng thiết bị đo đạc điện tử kết hợp phần mềm chuyên dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ số phục vụ công tác quản lý đất đai.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả nhấn mạnh đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, tư liệu sản xuất không thể thay thế và là thành quả cách mạng của đất nước. Tuy nhiên, trước các tác động tiêu cực của biến đổi tự nhiên như xói mòn, thoái hóa, sa mạc hóa cùng áp lực gia tăng từ các hoạt động dân sinh, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, yêu cầu quản lý và bảo vệ đất đai ngày càng trở nên cấp bách. Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, xây dựng hồ sơ địa chính, đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những nội dung trọng tâm của quản lý Nhà nước về đất đai. Tại tỉnh Nghệ An nói chung và thị trấn Diễn Châu (huyện Diễn Châu) nói riêng, việc xây dựng một bộ bản đồ địa chính chính quy, hoàn chỉnh theo quy chuẩn kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường là đòi hỏi cấp thiết từ thực tế địa phương nhằm bảo vệ quỹ đất, giải quyết tình trạng tranh chấp và cung cấp tài liệu cơ sở có tính pháp lý cao cho cơ quan quản lý.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 5 nội dung đánh số trong văn bản:

  1. Đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị trấn Diễn Châu, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.
  2. Đánh giá được tình hình công tác quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn thị trấn Diễn Châu, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.
  3. Ứng dụng được các thiết bị máy móc trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính, như: máy toàn đạc điện tử, máy GPS tĩnh.
  4. Ứng dụng được phần mềm tin học trong biên tập thành lập bản đồ địa chính, như: MicroStation, FAMIS.
  5. Đưa ra được những thuận lợi, khó khăn và đề xuất các giải pháp trong công tác thành lập bản đồ địa chính trên địa bàn thị trấn Diễn Châu, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình và phương pháp đo vẽ, biên tập bản đồ địa chính tại thị trấn Diễn Châu, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.
  • Phạm vi không gian: Khu vực thị trấn Diễn Châu, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An; cụ thể tập trung triển khai kỹ thuật trên phạm vi tờ bản đồ địa chính số 1 tỷ lệ 1:1000.
  • Địa điểm nghiên cứu và thực tập: Nghiên cứu tại thực địa thị trấn Diễn Châu; thực tập tại Công ty cổ phần Địa chính và Tài nguyên Môi trường (đơn vị trực tiếp thực hiện dự án theo phê duyệt của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nghệ An).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được tiến hành từ ngày 09/01/2019 đến ngày 30/04/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở khoa học dựa trên lý thuyết trắc địa bản đồ, tiêu chuẩn bản đồ số địa chính và các quy định pháp luật hiện hành của ngành tài nguyên và môi trường.

Về cơ sở khoa học và toán học, nghiên cứu sử dụng hệ thống các khái niệm định chuẩn về bản đồ, bản đồ địa chính, bản đồ địa chính gốc, bản trích đo địa chính, thửa đất và hồ sơ địa chính. Bản đồ địa chính số được xác định là cơ sở dữ liệu không gian cho hệ thống thông tin đất đai (LIS), bao gồm cơ sở dữ liệu không gian (dữ liệu vector mô tả hình học, quan hệ không gian topology của điểm, đường, vùng) và cơ sở dữ liệu thuộc tính (số hiệu tờ, số hiệu thửa, diện tích, loại đất, chủ sử dụng).

Cơ sở toán học của bản đồ được thiết lập theo Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 với các tham số kỹ thuật:

  • Múi chiếu: Múi chiếu $3^\circ$, kinh tuyến trục được chọn phù hợp cho địa bàn tỉnh Nghệ An để giảm thiểu biến dạng độ dài và diện tích, hệ số biến dạng chiều dài trên kinh tuyến trục $m_0 = 0.9999$.
  • Elipxoid quy chiếu: Elipxoid WGS-84 toàn cầu với bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$; độ dẹt $f = 1 / 298,257223563$; tốc độ góc quay quanh trục $\omega = 7.292.115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$; hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 3.986.005 \times 10^8\text{ m}^3\text{s}^{-2}$.
  • Điểm gốc tọa độ mặt phẳng: Điểm cắt giữa kinh tuyến trục và xích đạo có tọa độ quy ước $X = 0\text{ km}$, $Y = 500\text{ km}$.
  • Điểm gốc hệ tọa độ Quốc gia: Điểm N00 đặt tại Viện Nghiên cứu Địa chính (nay là Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ), đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.
  • Điểm gốc hệ độ cao Quốc gia: Điểm gốc độ cao đặt tại Hòn Dấu, Hải Phòng.

Về quy cách chia mảnh và phân loại tỷ lệ, mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được phân chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 (kích thước $1 \times 1\text{ km}$, diện tích 100 ha) thành 4 ô vuông bằng nhau ký hiệu a, b, c, d. Mỗi mảnh tỷ lệ 1:1000 có kích thước thực tế là $0,5 \times 0,5\text{ km}$, kích thước hữu ích trên bản vẽ là $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng diện tích thực địa là 25 ha.

Hệ thống cơ sở pháp lý được tác giả trích dẫn và áp dụng bao gồm:

  • Luật Đất đai năm 2013 ngày 29/11/2013.
  • Quyết định số 235/2000/QĐ-TCĐC ngày 26/06/2000 của Tổng cục Địa chính về hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong toàn ngành.
  • Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003.
  • Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10/11/2008 ban hành Quy phạm thành lập bản đồ địa chính các tỷ lệ.
  • Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04/03/2013 quy định chức năng, nhiệm vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013.
  • Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính.
  • Công văn số 1734/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ ngày 23/11/2015 của Tổng cục Quản lý Đất đai về giải quyết vướng mắc xác định mật độ thửa đất trung bình.
  • Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT ngày 28/12/2016 quy định về giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình trong lĩnh vực quản lý đất đai.
  • Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT quy định về ký hiệu loại đất trên bản đồ địa chính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp nhận tài liệu tự nhiên, kinh tế - xã hội từ Đề án xây dựng nông thôn mới của UBND thị trấn Diễn Châu; thu thập số liệu tọa độ các mốc lưới khống chế trắc địa cấp cao và hồ sơ bản đồ địa chính cũ từ cơ quan quản lý.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa, ứng dụng phương pháp toàn đạc điện tử để đo vẽ chi tiết trực tiếp. Thiết bị sử dụng gồm máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS 236 (và TOPCON GTS 235N), gương đơn, sào gương, sổ tay đo đạc, cọc mốc, sơn đánh dấu. Tổ đo bố trí 2 người (1 người vận hành máy, 1 người đi gương).
  • Phương pháp xử lý nội nghiệp: Sử dụng phần mềm trắc địa để xử lý số liệu thô từ máy đo, phần mềm MicroStation làm nền tảng đồ họa và phần mềm FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software) cùng các tiện ích MRFClean, MRFFlag để sửa lỗi hình học, tạo vùng (topology), biên tập nhãn thửa và hoàn thiện khung bản đồ.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần này trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý đất đai theo quy định của Luật Đất đai 2013 và thực trạng nhu cầu hiện đại hóa hồ sơ địa chính bằng công nghệ số tại thị trấn Diễn Châu, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An. Tác giả xác định 5 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, làm rõ ý nghĩa của việc áp dụng máy toàn đạc điện tử và các phần mềm đồ họa chuyên ngành nhằm nâng cao độ chính xác, rút ngắn thời gian thành lập bản đồ địa chính, phục vụ trực tiếp cho việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng hợp toàn diện các cơ sở lý luận và cơ sở kỹ thuật của ngành địa chính. Tác giả hệ thống hóa các định nghĩa chuyên môn (bản đồ, bản đồ địa chính, thửa đất, loại đất, hồ sơ địa chính), mục đích sử dụng bản đồ địa chính trong giao đất, cấp giấy chứng nhận, giải quyết tranh chấp và kiểm kê đất đai. Nội dung đi sâu phân tích 10 nhóm đối tượng trong cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính số (điểm khống chế, thửa đất, nhà, điểm quan trọng, giao thông, thủy hệ, quy hoạch, phân vùng đặc biệt, cơ sở hạ tầng, địa giới hành chính).

Tác giả phân tích cấu trúc toán học của hệ quy chiếu VN-2000 múi chiếu $3^\circ$, quy cách phân chia mảnh bản đồ từ tỷ lệ 1:10.000 đến 1:200, các quy tắc thể hiện ký hiệu bản đồ theo tỷ lệ, nửa tỷ lệ và không theo tỷ lệ. Đồng thời, chương này giới thiệu quy trình công nghệ thành lập bản đồ bằng phương pháp toàn đạc kết hợp với ảnh hàng không, phân tích ưu nhược điểm của từng phương pháp; trình bày chức năng của môi trường đồ họa MicroStation và phần mềm biên tập bản đồ FAMIS (từ xử lý trị đo, nắn tọa độ, sửa lỗi đối tượng hình học, tạo vùng, tự động tính diện tích, đánh số thửa đến kết nối cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính). Cuối chương là danh mục chi tiết các văn bản quy phạm pháp luật làm căn cứ kỹ thuật.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương mô tả chi tiết đối tượng là quy trình đo vẽ, biên tập bản đồ địa chính thị trấn Diễn Châu và phạm vi thực nghiệm tại tờ bản đồ số 1 tỷ lệ 1:1000 trong thời gian từ tháng 01/2019 đến tháng 04/2019. Tác giả phân chia nội dung nghiên cứu thành ba nhóm việc chính:

  1. Điều tra điều kiện cơ bản (tự nhiên, tài nguyên, kinh tế, xã hội, hạ tầng kỹ thuật).
  2. Quy trình kỹ thuật thành lập bản đồ địa chính (thiết kế, chọn điểm, đo đạc lưới khống chế ngoại nghiệp; nhập số liệu, bình sai nội nghiệp; đo vẽ chi tiết ngoài thực địa bằng máy toàn đạc; biên tập số liệu trên MicroStation và FAMIS).
  3. Đánh giá thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp cải tiến. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được định rõ về trang thiết bị (máy TOPCON GTS 236/235N, gương), nhân lực tổ đo (2 người) và công cụ đánh dấu thực địa.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là chương nội dung thực nghiệm trọng tâm, thể hiện toàn bộ kết quả khảo sát và xử lý kỹ thuật:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Thị trấn Diễn Châu có diện tích tự nhiên 82 ha, vị trí địa lý nằm tại tọa độ $105^\circ 30' - 105^\circ 45'$ vĩ độ Bắc và $18^\circ 20' - 19^\circ 50'$ kinh độ Đông; tiếp giáp các xã Diễn Hoa, Diễn Phúc, Diễn Thành, Diễn Đoài, Diễn Thắng, Diễn Thịnh. Địa hình tương đối bằng phẳng, cao ở phía Bắc và dốc dần về phía Đông, Nam; khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình $25,2^\circ\text{C}$, lượng mưa trung bình $1670\text{ mm/năm}$, tổng số giờ nắng 1420 giờ; mạng lưới thủy văn chịu ảnh hưởng trực tiếp của sông Bùng. Dân số toàn thị trấn gồm 1280 hộ phân bổ ở 7 thôn với 6795 nhân khẩu (lao động trong độ tuổi chiếm 62,5%); 100% đường giao thông đã được rải nhựa hoặc bê tông hóa.
  • Thành lập lưới khống chế đo vẽ: Dựa trên 3 điểm địa chính cấp cao đo bằng công nghệ GPS tĩnh thu thập từ cơ quan địa chính làm điểm khởi tính, nhóm thực hiện thiết kế lưới kinh vĩ đường chuyền cấp 1 theo đồ hình chuỗi tam giác, tứ giác dày đặc nối các điểm cơ sở. Tác giả trình bày các tiêu chuẩn kỹ thuật đường chuyền và kết quả bình sai lưới khống chế cấp 1.
  • Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ số: Trình bày chi tiết dữ liệu thực nghiệm đo đạc chi tiết các góc ranh thửa đất từ trạm máy TOPCON GTS 235N. Tiếp đó là chuỗi thao tác nội nghiệp: trích xuất dữ liệu trị đo sang định dạng file văn bản (.txt, .sdr, .acs), import vào phần mềm FAMIS chạy trên nền MicroStation, xử lý mã trạm đo để hiển thị điểm chi tiết, nối các đỉnh thửa thành đường bao ranh giới thửa đất, thực hiện sửa lỗi hình học bằng công cụ MRFClean và MRFFlag (sửa các lỗi bắt điểm hở, lỗi đường thừa dóng quá điểm nút), tạo vùng tự động cho từng thửa đất (tạo topology), gán tâm thửa, đánh số thứ tự thửa đất, gán nhãn thông tin thửa (số thửa, diện tích, loại đất) và tạo khung chuẩn cho tờ bản đồ địa chính số 1 tỷ lệ 1:1000.
  • Tổng kết các khó khăn thực địa: Địa hình ngõ xóm quanh co che khuất tầm ngắm quang học, ranh giới đất của một số hộ gia đình chưa thống nhất do tường rào mờ nhạt hoặc tranh chấp mốc giới, thời tiết gió lào khô nóng ảnh hưởng đến tiến độ đo ngoại nghiệp.

Phần 5: Kết luận - Kiến nghị

Tác giả tổng kết việc hoàn thành toàn bộ khối lượng công việc xây dựng tờ bản đồ số 1 tỷ lệ 1:1000 theo đúng quy phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với chính quyền địa phương và cơ quan quản lý đất đai trong việc tăng cường tuyên truyền pháp luật đất đai, đẩy nhanh tiến độ thẩm định hồ sơ kỹ thuật thửa đất để phục vụ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhân dân.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã xây dựng hoàn chỉnh quy trình kỹ thuật và thành lập thành công tờ bản đồ địa chính số 1 tỷ lệ 1:1000 tại thị trấn Diễn Châu, đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật khắt khe theo quy định ngành.

Về các yêu cầu kỹ thuật đối với mạng lưới đường chuyền địa chính và lưới khống chế đo vẽ được áp dụng trong quá trình thực hiện:

STT Yếu tố cơ bản của đường chuyền địa chính Chỉ tiêu kỹ thuật quy định
1 Góc ngoặt đường chuyền $\ge 30^\circ$
2 Số cạnh trong đường chuyền $\le 15$
3 Chiều dài đường chuyền nối 2 điểm cấp cao $\le 8\text{ km}$
4 Chiều dài từ điểm khởi tính đến điểm nút hoặc giữa 2 điểm nút $\le 5\text{ km}$
5 Chu vi vòng khép đường chuyền $\le 20\text{ km}$
6 Chiều dài cạnh dài nhất $\le 1400\text{ m}$
7 Chiều dài cạnh ngắn nhất $\ge 200\text{ m}$
8 Chiều dài trung bình một cạnh đường chuyền $500\text{ m} - 700\text{ m}$
9 Trị tuyệt đối sai số trung phương đo góc $\le 5''$
10 Trị tuyệt đối sai số giới hạn khép góc ($f_\beta$) $\le 5\sqrt{n}''$ ($n$ là số góc đo)
11 Sai số khép giới hạn tương đối ($f_s / [s]$) $\le 1 : 25.000$
12 Sai số trung phương đo dài lý thuyết của máy ($m_s$) $\le 10\text{ mm} + D\text{ mm}$ ($D$ tính bằng km)

Kết quả đo ngoại nghiệp và xử lý nội nghiệp:

  • Xây dựng mạng lưới khống chế đo vẽ cấp 1 liên kết chặt chẽ với 3 mốc địa chính hạng cao khởi tính bằng công nghệ GPS.
  • Thực hiện đo đạc chi tiết toàn bộ các góc ranh thửa đất, mép nhà, công trình xây dựng, đường giao thông ngõ xóm bằng máy toàn đạc TOPCON GTS 236/235N, bảo đảm số chênh lệch giữa 3 lần đo cạnh không vượt quá $10\text{ mm}$.
  • Chuyển đổi định dạng dữ liệu thô sang tệp tin chuẩn, tự động hóa quá trình nhập điểm lên bản vẽ MicroStation thông qua FAMIS.
  • Xử lý triệt để các lỗi đồ họa không gian bằng mô-đun MRFClean/MRFFlag, thiết lập cấu trúc topology khép kín cho toàn bộ các thửa đất trên tờ số 1, hoàn thiện hệ thống nhãn thửa hiển thị đầy đủ 3 thông tin pháp lý: số hiệu thửa đất, diện tích thửa (tính chính xác đến $0,1\text{ m}^2$) và mục đích sử dụng đất theo Thông tư 08/2007/TT-BTNMT.
  • Biên tập khung bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 với kích thước hữu ích $50 \times 50\text{ cm}$ đại diện cho diện tích 25 ha thực địa.

Giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất:

  • Tăng cường công tác phối hợp giữa cán bộ đo đạc với cán bộ địa chính thị trấn và trưởng thôn nhằm dẫn đường, chỉ mốc ranh giới, vận động các chủ sử dụng đất có mặt tại thực địa để ký xác nhận ranh giới, tránh phát sinh tranh chấp sau khi biên tập.
  • Đề xuất trang bị máy toàn đạc điện tử có tính năng đo không gương để hỗ trợ đo vẽ các góc khuất, vị trí tường rào kín hoặc mái nhà cao không thể đặt gương trực tiếp.
  • Đề nghị chính quyền địa phương đẩy mạnh việc thẩm định, xét duyệt cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đồng loạt ngay sau khi bản đồ địa chính được nghiệm thu, đảm bảo tính đồng bộ giữa dữ liệu bản đồ số và hồ sơ địa chính.

Đóng góp của đề tài: Khóa luận đã chuẩn hóa được quy trình kết nối liền mạch từ khâu đo đạc ngoại nghiệp bằng máy toàn đạc điện tử đến khâu tự động hóa nội nghiệp trên phần mềm FAMIS/MicroStation tại khu vực dân cư thị trấn ven biển có mật độ chia cắt cao. Kết quả sản phẩm tờ bản đồ địa chính số 1 cung cấp trực tiếp tài liệu kỹ thuật có giá trị pháp lý phục vụ dự án đo đạc tổng thể của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nghệ An.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi thực nghiệm của khóa luận chỉ giới hạn trong việc thành lập tờ bản đồ địa chính số 1 tỷ lệ 1:1000, chưa bao quát toàn bộ 82 ha diện tích tự nhiên của thị trấn Diễn Châu.
  • Quá trình đo ngoại nghiệp hoàn toàn phụ thuộc vào phương pháp đo có gương phản xạ, dẫn đến việc tốn nhiều thời gian và công sức tại các khu vực dân cư có ngõ ngách chật hẹp, cây cối che khuất tầm nhìn máy đo.
  • Khóa luận chưa tích hợp sâu cơ sở dữ liệu không gian bản đồ vừa thành lập với cơ sở dữ liệu thuộc tính quản lý biến động đất đai lâu dài theo mô hình hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu (Multi-purpose Cadastre).

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi đo vẽ, biên tập số hóa cho toàn bộ các tờ bản đồ còn lại trên địa bàn thị trấn Diễn Châu để hoàn chỉnh bộ hồ sơ địa chính đồng bộ.
  • Nghiên cứu ứng dụng các thiết bị công nghệ đo đạc hiện đại hơn như công nghệ đo định vị vệ tinh động thời gian thực (RTK - GPS) và máy toàn đạc đo không gương nhằm nâng cao tốc độ thu thập số liệu ngoại nghiệp tại các khu vực địa hình dân cư phức tạp.
  • Triển khai xây dựng hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu địa chính số tích hợp cả bản đồ không gian và hồ sơ thuộc tính (sổ mục kê, sổ địa chính, sổ theo dõi biến động) theo chuẩn phần mềm VILIS hoặc hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu kỹ thuật chuyên khảo có giá trị ứng dụng cao đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý tài nguyên và môi trường, Quản lý đất đai, Trắc địa - Bản đồ, Kỹ thuật trắc địa tại các trường đại học, cao đẳng tham khảo làm mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp và đồ án môn học.
  • Cán bộ kỹ thuật, kỹ sư trắc địa tại các công ty đo đạc bản đồ đang thực hiện các dự án đo đạc chính quy lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn (1:500, 1:1000, 1:2000) phục vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Cán bộ địa chính cấp xã, phường, thị trấn trong việc tiếp nhận, kiểm tra, khai thác và sử dụng dữ liệu bản đồ số địa chính trong công tác quản lý hiện trạng sử dụng đất.

Nội dung đặc biệt đáng tham khảo trong tài liệu bao gồm:

  • Quy trình chuẩn xử lý dữ liệu từ trạm máy toàn đạc điện tử TOPCON và cách chuyển đổi định dạng tệp sang môi trường FAMIS.
  • Các bước kỹ thuật thao tác sửa lỗi hình học (lỗi dóng vượt nút, lỗi hở vùng) bằng tiện ích MRFClean, MRFFlag để tạo topology bản đồ số.
  • Bảng tổng hợp các hạn sai và chỉ tiêu kỹ thuật khống chế đo vẽ đường chuyền cấp 1 theo quy chuẩn đo đạc hiện hành.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng hệ quy chiếu và các tham số kỹ thuật tọa độ nào để thành lập bản đồ địa chính?
Khóa luận áp dụng Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000, phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM múi chiếu $3^\circ$ với hệ số biến dạng chiều dài trên kinh tuyến trục $m_0 = 0.9999$. Điểm gốc tọa độ mặt phẳng có $X = 0\text{ km}$, $Y = 500\text{ km}$; Elipxoid quy chiếu WGS-84 với bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $f = 1 / 298,257223563$; điểm gốc tọa độ Quốc gia N00 tại Hà Nội và điểm gốc độ cao Quốc gia tại Hòn Dấu (Hải Phòng).

2. Thiết bị phần cứng và phần mềm cụ thể nào được tác giả ứng dụng trong đề tài?
Về phần cứng ngoại nghiệp, tác giả sử dụng máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS 236 (và TOPCON GTS 235N) cùng hệ thống gương đo, kết hợp máy định vị GPS tĩnh để đo nối 3 điểm địa chính cấp cao. Về phần mềm nội nghiệp, tác giả sử dụng phần mềm đồ họa MicroStation làm nền tảng và phần mềm chuyên ngành FAMIS (cùng các tiện ích xử lý lỗi MRFClean, MRFFlag) để biên tập bản đồ số.

3. Mảnh bản đồ địa chính tờ số 1 tỷ lệ 1:1000 có quy cách kích thước và diện tích thực địa như thế nào?
Theo quy chuẩn phân mảnh được trình bày trong tài liệu, mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 được chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông bằng nhau (ký hiệu a, b, c, d). Kích thước hữu ích trên bản vẽ của tờ bản đồ là $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng với kích thước ngoài thực địa là $0,5 \times 0,5\text{ km}$ ($500 \times 500\text{ m}$) và diện tích bao phủ ngoài thực địa là 25 ha.

4. Mạng lưới khống chế đo vẽ phục vụ đo chi tiết tờ bản đồ số 1 được thiết lập dựa trên cơ sở nào?
Mạng lưới khống chế đo vẽ (lưới kinh vĩ cấp 1) được thiết kế theo đồ hình chuỗi tam giác, tứ giác dày đặc, lấy 3 điểm mốc địa chính cấp cao đo bằng công nghệ GPS phân bố trên địa bàn thị trấn làm điểm khởi tính, bảo đảm các tiêu chuẩn: góc ngoặt $\ge 30^\circ$, số cạnh $\le 15$, sai số trung phương đo góc $\le 5''$, sai số khép tương đối $f_s / [s] \le 1 : 25.000$ và sai số đo cạnh của máy thỏa mãn $m_s \le 10\text{ mm} + D\text{ mm}$.

5. Quy trình hoàn thiện dữ liệu thửa đất và tạo vùng topology trên phần mềm FAMIS gồm các công đoạn chính nào?
Quy trình gồm các bước: (1) Nhập dữ liệu tọa độ từ tệp văn bản trị đo (.txt, .acs) vào FAMIS; (2) Hiển thị điểm và nối các đỉnh thửa thành ranh giới thửa đất khép kín; (3) Sử dụng công cụ MRFClean và MRFFlag để quét và sửa tự động các lỗi hình học (lỗi hở nút ranh giới, lỗi bắt điểm thừa, đè nét); (4) Tạo vùng tự động (tạo topology) và tạo tâm thửa đất; (5) Đánh số thứ tự thửa đất tự động; (6) Vẽ nhãn thửa hiển thị số hiệu thửa, diện tích, loại đất; (7) Biên tập khung bản đồ địa chính.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Đức Lâm đã hoàn thành trọn vẹn việc ứng dụng quy trình công nghệ kết hợp máy toàn đạc điện tử TOPCON và bộ phần mềm chuyên ngành MicroStation – FAMIS để thành lập tờ bản đồ địa chính số 1 tỷ lệ 1:1000 tại thị trấn Diễn Châu, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An. Công trình đã phản ánh trung thực điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội địa phương, tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật về lưới khống chế và quy phạm bản đồ địa chính theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT cùng các quy định pháp luật đất đai hiện hành. Kết quả nghiên cứu không chỉ mang tính chuẩn hóa về mặt thao tác kỹ thuật trắc địa bản đồ mà còn đóng góp trực tiếp sản phẩm số hóa phục vụ công tác quản lý Nhà nước và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại cơ sở.