Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những nội dung trọng tâm của công tác quản lý Nhà nước về đất đai đã được quy định trong Luật Đất đai. Bản đồ địa chính giữ vai trò là tài liệu cơ sở cung cấp thông tin không gian và thuộc tính pháp lý đến từng thửa đất, phục vụ quản lý chặt chẽ và bảo vệ quỹ đất đai địa phương. Nhằm đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang đã cho phép Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc tiến hành khảo sát, lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán đo vẽ bản đồ địa chính các tỷ lệ 1:1000, 1:2000 và 1:5000, phục vụ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn. Trong bối cảnh đó, đề tài khóa luận tốt nghiệp được thực hiện nhằm tham gia giải quyết nhiệm vụ kỹ thuật cụ thể tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung chính:

  1. Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 tại xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
  2. Hỗ trợ việc quản lý hồ sơ địa chính và công tác quản lý nhà nước về đất đai cho Ủy ban nhân dân các cấp.
  3. Nghiên cứu khả năng ứng dụng của công nghệ tin học bao gồm hệ thống phần mềm trắc địa, máy toàn đạc điện tử trong công tác thành lập bản đồ địa chính và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất xã Biên Sơn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Ứng dụng máy toàn đạc điện tử (South) và các phần mềm chuyên ngành (MicroStation, FAMIS) trong công tác xây dựng lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ địa chính.
  • Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 9, tỷ lệ 1:1000 trên địa bàn xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thực tập sản xuất được tiến hành từ ngày 02/01/2018 đến ngày 10/04/2018 tại Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc và thực địa xã Biên Sơn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống cơ sở khoa học trắc địa - địa chính, quy phạm kỹ thuật hiện hành và các công cụ công nghệ thông tin chuyên ngành:

  • Khung pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật: Luật Đất đai 2003; Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thành lập bản đồ địa chính; các quy chuẩn kỹ thuật về lưới đường chuyền kinh vĩ và quy định phân lớp đối tượng địa lý.
  • Cơ sở toán học bản đồ: Bản đồ được xây dựng trên Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000; lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM (múi chiếu 3 độ, kinh tuyến trục $106^\circ 30'$ quy định riêng cho tỉnh Bắc Giang để hạn chế biến dạng độ dài); Elipxoid WGS-84 với bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, tốc độ quay quanh trục $\omega = 7292115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$ và hằng số trọng trường $GM = 3986005 \times 10^8\text{ m}^3/\text{s}^2$. Điểm gốc tọa độ quốc gia N00 đặt tại Viện Công nghệ Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội. Phân mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 được chia từ mảnh 1:2000 thành 4 ô vuông kích thước $0,5 \times 0,5\text{ km}$ thực địa (diện tích 25 ha), kích thước khung trong chuẩn là $50 \times 50\text{ cm}$.
  • Thiết bị và công cụ xử lý: Máy toàn đạc điện tử South tích hợp khối đo khoảng cách điện tử (EDM), kinh vĩ số (DT) và bộ vi xử lý (CPU); phần mềm trút số liệu T-COM; môi trường đồ họa MicroStation (chạy các công cụ MRFClean, MRFFlag) và phần mềm FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software - phiên bản 2006) phục vụ tính toán tọa độ, làm sạch dữ liệu, tạo vùng thửa đất, đánh số thửa và biên tập nhãn bản đồ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu: Thu thập hồ sơ mốc tọa độ, điểm độ cao địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015 từ UBND xã Biên Sơn và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lục Ngạn; khảo sát thực địa để nắm bắt đặc điểm địa hình đồi bát úp, ruộng bậc thang phục vụ bố trí hướng ngắm.
  • Phương pháp đo đạc trắc địa: Áp dụng phương pháp đường chuyền đo cạnh kết hợp máy toàn đạc điện tử để lập lưới khống chế đo vẽ (đo hai lần đi và về để lấy giá trị trung bình); ứng dụng phương pháp tọa độ cực từ các trạm máy khống chế để xác định vị trí các điểm chi tiết địa vật, ranh giới thửa đất ngoài thực địa.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thu thập số đo góc, cạnh, độ cao dã ngoại; kiểm tra các chỉ tiêu sai số; sử dụng phần mềm chuyên ngành để bình sai lưới khống chế mặt bằng và độ cao, tính toán tọa độ phẳng $(X, Y)$ và độ cao $(H)$ của từng điểm chi tiết.
  • Phương pháp bản đồ: Ứng dụng MicroStation và FAMIS để chuyển đổi số liệu ngoại nghiệp, đóng vùng polygon theo cấu trúc topology, sửa lỗi hình học (bắt nhầm điểm, hở ranh giới, treo đường), đánh số thửa tự động, vẽ nhãn thửa và xuất khung bản đồ theo quy phạm.
  • Phương pháp tổng hợp, phân tích và viết báo cáo: Phân tích dữ liệu hiện trạng sử dụng đất, tổng hợp kết quả đo đạc đối chiếu với thực địa và hoàn thiện báo cáo khóa luận.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc xây dựng bản đồ địa chính chính quy đối với công tác quản lý Nhà nước về đất đai. Đặt trong bối cảnh thực tiễn của xã Biên Sơn - một xã miền núi của huyện Lục Ngạn đang triển khai đo đạc lập bản đồ tỷ lệ 1:1000, 1:2000, 1:5000 do Công ty Cổ phần TNMT Phương Bắc thực hiện, tác giả xác định mục tiêu đo vẽ hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 9 tỷ lệ 1:1000. Phần này cũng làm rõ ý nghĩa của đề tài trong việc củng cố kỹ năng vận hành công nghệ GIS, đo đạc trắc địa thực tế và hiện đại hóa hồ sơ địa chính địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết toàn diện cơ sở khoa học về bản đồ địa chính:

  • Bản chất pháp lý, nội dung và các yếu tố cơ bản thể hiện trên bản đồ địa chính (điểm khống chế, ranh giới thửa đất, loại đất, hệ thống giao thông, thủy văn, công trình xây dựng, địa vật định hướng).
  • Cơ sở toán học bản đồ: So sánh phép chiếu Gauss - Kruger và phép chiếu UTM; các thông số kỹ thuật của hệ tọa độ VN-2000 và quy tắc phân mảnh bản đồ địa chính từ tỷ lệ 1:10000 xuống tỷ lệ 1:200.
  • Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay: Phương pháp toàn đạc bằng máy toàn đạc điện tử; phương pháp ảnh hàng không kết hợp đo bù thực địa; phương pháp biên vẽ bản đồ cùng tỷ lệ.
  • Cấu tạo và nguyên lý đo đạc của máy toàn đạc điện tử (phối hợp EDM, DT và CPU tính toán tọa độ cực ra tọa độ $X, Y, H$); quy trình kỹ thuật đo đường chuyền kinh vĩ và đo chi tiết.
  • Tổng quan hệ thống phần mềm tin học: Phần mềm nền MicroStation, bộ công cụ Mapping Office (MGE, I/RASC, I/RASB, I/GeoVec) và phần mềm tích hợp FAMIS phiên bản 2006; sơ đồ quy trình công nghệ thành lập bản đồ số khép kín từ trút số liệu, xử lý mã, sửa lỗi Clean/Flag đến đánh số thửa và in bản đồ.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là tờ bản đồ số 9 tỷ lệ 1:1000 xã Biên Sơn; thời gian triển khai từ 02/01/2018 đến 10/04/2018. Chương này cụ thể hóa 5 phương pháp nghiên cứu thực hiện:

  • Phương pháp khảo sát, thu thập tài liệu số liệu;
  • Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp (đo lưới khống chế bằng máy toàn đạc 2 lần đo đi/về, đo chi tiết bằng phương pháp tọa độ cực);
  • Phương pháp xử lý số liệu và bình sai đường chuyền;
  • Phương pháp bản đồ (sử dụng phần mềm MicroStation và FAMIS);
  • Phương pháp tổng hợp, phân tích và viết báo cáo.

Nội dung nghiên cứu chi tiết gồm các bước: Khảo sát, thu thập tài liệu; thiết kế sơ bộ lưới kinh vĩ; chọn điểm và chôn cọc mốc; đo đạc góc, cạnh, độ cao; bình sai lưới; đo vẽ chi tiết ngoài thực địa; trút số liệu bằng phần mềm T-COM; nhập số liệu và biên tập bản đồ trên MicroStation/FAMIS; đối soát thực địa và in lưu trữ.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu & thảo luận

Chương 4 phản ánh toàn bộ số liệu và kết quả thực nghiệm đạt được:

  • Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội xã Biên Sơn: Xã miền núi nằm ở phía Bắc huyện Lục Ngạn, gồm 19 thôn, dân số 8.160 người (1.873 hộ, nữ chiếm 49,2%, mật độ 395,5 người/$\text{km}^2$), lực lượng lao động 5.050 người (chiếm 61,9% dân số, trong đó trên 60% làm nông nghiệp). Cơ cấu kinh tế năm 2015: Nông nghiệp chiếm 60,7%, thương mại - dịch vụ 20%, tiểu thủ công nghiệp 19,3%. Địa hình bán sơn địa với đồi bát úp cao trung bình 20 m so với mực nước biển, nghiêng dần từ Bắc xuống Nam, phía Bắc nhiều đồi núi và ruộng bậc thang chênh cao lớn.
  • Hiện trạng sử dụng đất xã Biên Sơn: Tổng diện tích tự nhiên là 2.063,23 ha, được phân bổ cụ thể theo bảng số liệu kiểm kê:
Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ cơ cấu (%)
1. Đất nông nghiệp 1.569,71 76,08
- Đất sản xuất nông nghiệp 914,70 44,33
+ Đất trồng cây hàng năm 103,24 5,00
+ Đất trồng cây lâu năm (vải thiều, nhãn, cây có múi) 811,46 39,33
- Đất lâm nghiệp (100% rừng sản xuất, rừng phòng hộ 0 ha) 654,46 31,72
- Đất nuôi trồng thủy sản 0,55 0,03
2. Đất phi nông nghiệp 413,50 20,04
- Đất khu dân cư nông thôn 320,68 15,54
- Đất chuyên dùng 56,43 2,74
+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan 0,55 0,03
+ Đất xây dựng công trình sự nghiệp 3,10 0,15
+ Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 23,91 1,16
+ Đất sử dụng vào mục đích công cộng 16,70 0,81
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng 0,29 0,01
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng 3,22 0,16
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 0,85 0,04
- Đất có mặt nước chuyên dùng 32,02 1,55
3. Đất chưa sử dụng (núi đá chưa có rừng cây: 0 ha) 10,42 0,50
Tổng diện tích đất tự nhiên 2.063,23 100,00
  • Hiện trạng tài liệu bản đồ của xã: Toàn xã Biên Sơn có 46 tờ bản đồ tỷ lệ 1:1000, 24 tờ tỷ lệ 1:2000 và 3 tờ tỷ lệ 1:5000 (theo số liệu lưu trữ tại UBND xã).
  • Công tác xây dựng lưới khống chế đo vẽ: Thiết kế dựa trên 4 điểm mốc địa chính cấp cao đo bằng công nghệ GPS làm điểm khởi tính. Kết quả chọn điểm và phát triển mốc gồm:
    • Điểm địa chính cơ sở hạng III: 04 điểm;
    • Điểm địa chính cơ sở hạng IV: 20 điểm;
    • Điểm lưới kinh vĩ: 155 điểm (sử dụng cọc gỗ kích thước $4 \times 4\text{ cm}$, dài $30 - 50\text{ cm}$, đóng đinh đầu cọc làm tâm và sơn đỏ đánh dấu).
  • Yêu cầu kỹ thuật lưới đường chuyền theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT:
STT Các yếu tố cơ bản của đường chuyền Chỉ tiêu kỹ thuật quy định
1 Góc ngoặt đường chuyền $\ge 30^\circ$
2 Số cạnh trong đường chuyền $\le 15$
3 Chiều dài đường chuyền:
- Nối 2 điểm cấp cao $\le 8\text{ km}$
- Từ điểm khởi tính đến điểm nút hoặc giữa 2 điểm nút $\le 5\text{ km}$
- Chu vi vòng khép $\le 20\text{ km}$
4 Chiều dài cạnh đường chuyền:
- Cạnh dài nhất $\le 1.400\text{ m}$
- Cạnh ngắn nhất $\ge 200\text{ m}$
- Chiều dài trung bình một cạnh $500\text{ m} - 700\text{ m}$
5 Trị tuyệt đối sai số trung phương đo góc $\le 5\text{ giây}$
6 Trị tuyệt đối sai số giới hạn khép góc ($n$ là số góc) $\le 5\sqrt{n}\text{ giây}$
7 Sai số khép giới hạn tương đối $f_s / [s]$ $\le 1 : 25.000$
  • Quy trình thành lập tờ bản đồ số 9: Sau khi trút dữ liệu từ máy toàn đạc qua T-COM ra các tệp số liệu ngoại nghiệp, dữ liệu được chuyển vào MicroStation để phun điểm chi tiết. Tiến hành nối điểm theo sơ đồ đo dã ngoại, chạy chức năng tự động tìm và sửa lỗi Clean, Flag của FAMIS nhằm khắc phục các lỗi hở ranh giới, bắt chéo đường, tạo vùng topology thửa đất, tạo tâm thửa, đánh số thửa tự động, vẽ nhãn thửa, tạo khung bản đồ địa chính và tiến hành đối soát, kiểm tra thực địa trước khi hoàn thiện tờ bản đồ số 9.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tác giả tóm tắt kết quả hoàn thành việc đo đạc, biên tập tờ bản đồ số 9 tỷ lệ 1:1000 xã Biên Sơn đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật; kiến nghị chính quyền địa phương và các cơ quan chuyên môn tiếp tục đẩy mạnh công tác đo đạc, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất diện rộng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ quản lý bền vững tài nguyên đất đai.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả kỹ thuật và số liệu cụ thể:

  • Đã khảo sát và tổng hợp chi tiết hiện trạng đất đai xã Biên Sơn với tổng diện tích 2.063,23 ha, chỉ ra cơ cấu chiếm ưu thế của đất nông nghiệp (1.569,71 ha, tương đương 76,08%), trong đó diện tích trồng cây lâu năm đạt 811,46 ha và đất lâm nghiệp sản xuất là 654,46 ha.
  • Khảo sát hệ thống tư liệu bản đồ hiện hữu của xã gồm 46 tờ tỷ lệ 1:1000, 24 tờ tỷ lệ 1:2000 và 3 tờ tỷ lệ 1:5000.
  • Xây dựng thành công mạng lưới khống chế đo vẽ dựa trên 4 điểm mốc khởi tính hạng III đo bằng GPS, phát triển 20 điểm địa chính hạng IV và 155 điểm lưới kinh vĩ bảo đảm các tiêu chuẩn sai số theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
  • Thành lập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 9 tỷ lệ 1:1000 xã Biên Sơn bằng công nghệ số: Sử dụng máy toàn đạc South đo vẽ chi tiết bằng phương pháp tọa độ cực, kết hợp phần mềm T-COM trút số liệu, phần mềm MicroStation và FAMIS để xử lý hình học, sửa lỗi topology, tạo vùng thửa đất, đánh số thửa và xuất bản đồ.
  • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật và quản lý: Khắc phục hạn chế trong công tác quản lý đất đai địa phương, đẩy mạnh cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chuẩn hóa quy trình liên kết cơ sở dữ liệu không gian bản đồ số với cơ sở dữ liệu thuộc tính hồ sơ địa chính.

Đóng góp của đề tài do tác giả tự nêu:

  • Giúp sinh viên nắm vững kiến thức thực tế về vận hành máy toàn đạc điện tử, ứng dụng công nghệ tin học chuyên ngành địa chính (MicroStation, FAMIS) và xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ số.
  • Cung cấp sản phẩm bản đồ số có độ chính xác cao, phục vụ trực tiếp cho UBND xã Biên Sơn và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lục Ngạn trong công tác quản lý đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện:

  • Hạn chế về phạm vi: Đề tài chỉ tập trung đo vẽ và biên tập chuyên sâu cho 01 tờ bản đồ địa chính (tờ số 9 tỷ lệ 1:1000) trong tổng thể mạng lưới bản đồ địa chính của xã Biên Sơn (gồm 46 tờ tỷ lệ 1:1000 cùng các tờ tỷ lệ 1:2000 và 1:5000 trong dự án tổng thể).
  • Hạn chế do điều kiện thực địa: Địa hình xã Biên Sơn là vùng bán sơn địa, phía Bắc đồi núi nhiều, hệ thống ruộng bậc thang chênh cao lớn, không có hệ thống thủy lợi chủ động; hạ tầng giao thông đi lại khó khăn và một số khu vực thường xuyên bị ngập úng khi nước sông Cầu dâng cao, gây trở ngại cho việc chọn điểm thông hướng, đặt gương ngắm và di chuyển trạm đo. Nguồn nước ngầm của xã cũng chưa được khảo sát cụ thể.

Hướng nghiên cứu và triển khai tiếp theo được đề cập:

  • Tiếp tục mở rộng hoàn thiện đo vẽ và biên tập số hóa cho toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại trên địa bàn xã Biên Sơn theo 3 cấp tỷ lệ (1:1000, 1:2000, 1:5000).
  • Kết nối đồng bộ cơ sở dữ liệu không gian từ phần mềm FAMIS với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính thuộc tính (phần mềm CADDB) nhằm xây dựng hệ thống thông tin đất đai hoàn chỉnh, phục vụ công tác cấp mới và cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đồng loạt cho người dân.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên và giảng viên ngành Quản lý Đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ: Tài liệu cung cấp tài liệu mẫu chi tiết về phương pháp thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn (1:1000) bằng phương pháp toàn đạc số, từ khâu thiết kế lưới, chọn điểm mốc đến biên tập trên máy tính.
  • Kỹ sư, kỹ thuật viên đo đạc tại các đơn vị tư vấn tài nguyên - môi trường: Cung cấp quy trình xử lý dữ liệu trắc địa thực tế: Từ trút số liệu sổ đo điện tử bằng phần mềm T-COM, sửa lỗi đồ họa bằng các công cụ MRFClean, MRFFlag trong MicroStation, đến tạo vùng và gán nhãn thuộc tính thửa đất trên FAMIS 2006.
  • Cán bộ địa chính cấp xã, huyện: Là nguồn tài liệu phục vụ tra cứu số liệu hiện trạng sử dụng đất, cơ cấu dân sinh, lao động và hiện trạng hệ thống bản đồ địa chính lưu trữ của xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn tại thời điểm nghiên cứu năm 2018.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở toán học được áp dụng để thành lập tờ bản đồ địa chính số 9 xã Biên Sơn gồm những thông số nào?

Bản đồ được thành lập trên Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM múi chiếu 3 độ, kinh tuyến trục quy định cho tỉnh Bắc Giang là $106^\circ 30'$, Elipxoid WGS-84 với bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$ và độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$. Điểm gốc tọa độ quốc gia N00 đặt tại Viện Công nghệ Địa chính, Hà Nội. Kích thước khung trong tiêu chuẩn mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 là $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng diện tích thực địa 25 ha ($0,5 \times 0,5\text{ km}$).

2. Quy trình biên tập bản đồ địa chính trên phần mềm MicroStation và FAMIS được thực hiện qua các bước nào?

Quy trình thực hiện qua các bước:

  1. Trút số liệu đo từ máy toàn đạc sang máy tính bằng phần mềm T-COM thành file số liệu;
  2. Nhập số liệu vào môi trường đồ họa MicroStation để phun điểm chi tiết;
  3. Nối các điểm chi tiết thành các đường ranh giới thửa đất theo sơ đồ dã ngoại;
  4. Chạy mô-đun MRFClean và MRFFlag của phần mềm FAMIS để tự động tìm và sửa lỗi hình học (lỗi hở ranh, bắt nhầm điểm, bắt chéo đường);
  5. Tạo vùng thửa đất (tạo cấu trúc topology và tâm thửa);
  6. Đánh số thửa tự động, vẽ nhãn thửa và tạo khung bản đồ địa chính chuẩn;
  7. Kiểm tra, đối soát thực địa và xuất in bản đồ hoàn chỉnh.

3. Số lượng mốc khống chế đo vẽ phục vụ nghiên cứu tại xã Biên Sơn được xác định như thế nào?

Mạng lưới khống chế đo vẽ được thiết kế từ 4 điểm mốc địa chính cơ sở hạng III đo bằng công nghệ GPS làm điểm khởi tính. Tổng số điểm mốc được lựa chọn và thành lập trong khu đo gồm: 4 điểm địa chính cơ sở hạng III, 20 điểm địa chính cơ sở hạng IV và 155 điểm lưới kinh vĩ (sử dụng cọc gỗ $4 \times 4\text{ cm}$, dài $30 - 50\text{ cm}$, đóng đinh tâm và sơn đỏ).

4. Hiện trạng cơ cấu đất nông nghiệp của xã Biên Sơn trong văn bản thể hiện ra sao?

Theo số liệu kiểm kê của địa phương, tổng diện tích đất tự nhiên của xã Biên Sơn là 2.063,23 ha. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm 1.569,71 ha (76,08%), bao gồm: Đất sản xuất nông nghiệp 914,7 ha (đất cây hàng năm 103,24 ha, đất cây lâu năm 811,46 ha chủ yếu là vải thiều, nhãn và cây ăn quả có múi); đất lâm nghiệp 654,46 ha (chiếm 31,72%, toàn bộ là rừng sản xuất, không có rừng phòng hộ); đất nuôi trồng thủy sản 0,55 ha.

5. Tiêu chuẩn kỹ thuật của đường chuyền địa chính theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT quy định những giới hạn nào?

Theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT được trích dẫn trong khóa luận: Góc ngoặt đường chuyền $\ge 30^\circ$; số cạnh trong đường chuyền $\le 15$; chiều dài đường chuyền nối 2 điểm cấp cao $\le 8\text{ km}$, từ điểm khởi tính đến nút $\le 5\text{ km}$, chu vi vòng khép $\le 20\text{ km}$; chiều dài cạnh dài nhất $\le 1.400\text{ m}$, ngắn nhất $\ge 200\text{ m}$, trung bình $500 - 700\text{ m}$; sai số trung phương đo góc $\le 5\text{ giây}$; sai số giới hạn khép góc $\le 5\sqrt{n}\text{ giây}$; sai số khép giới hạn tương đối $f_s / [s] \le 1 : 25.000$.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Phương Lâm đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết trắc địa - địa chính và ứng dụng đồng bộ máy toàn đạc điện tử South cùng các phần mềm chuyên ngành MicroStation, FAMIS trong quy trình đo vẽ, biên tập tờ bản đồ địa chính số 9 tỷ lệ 1:1000 tại xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. Công trình phản ánh chi tiết các số liệu tự nhiên, dân sinh, cơ cấu 2.063,23 ha đất đai và hệ thống mốc khống chế đo vẽ tuân thủ chặt chẽ các chỉ tiêu kỹ thuật của Thông tư 25/2014/TT-BTNMT. Kết quả của khóa luận đáp ứng đầy đủ yêu cầu kỹ thuật của một bộ bản đồ số chính quy, đóng góp nguồn tư liệu đo đạc thực tế phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý nhà nước về đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương.