Giáo Trình Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong Công Tác Văn Thư Lưu Trữ Tại Trường Cao Đẳng Cộng ...

Giáo trình ứng dụng công nghệ thông tin trong văn thư lưu trữ giúp nâng cao kỹ năng và hiệu quả công việc cho sinh viên trung cấp.

Chuyên ngành

Văn Thư Lưu Trữ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2019

52
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC VĂN THƯ, LƯU TRỮ

1.1. Một số khái niệm

1.1.1. Tin học và Công nghệ thông tin

1.1.2. Văn bản điện tử

1.2. Nội dung ứng dụng CNTT vào công tác văn thư – lưu trữ

1.2.1. Thực trạng ứng dụng CNTT trong công tác văn thư, lưu trữ

1.2.2. Tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT vào công tác văn thư lưu trữ

1.2.3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn thư, lưu trữ - Hướng tới chính quyền điện tử

1.2.4. Quy trình ứng dụng CNTT trong công tác văn thư – lưu trữ

1.2.4.1. Các thiết bị cần thiết để triển khai ứng dụng

Trích đoạn nội dung tài liệu

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP TRƢỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC VĂN THƯ – LƯU TRỮ NGÀNH, NGHỀ: VĂN THƯ LƯU TRỮ TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP (Ban hành kèm theo Quyết định số 323/QĐ-CĐCĐ ngày 06 tháng 8 năm 2019 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp) Đồng Tháp, năm 2019 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm 2 LỜI NÓI ĐẦU Công nghệ thống (CNTT) hiện nay đã được ứng dụng trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội và nó đem lại hiệu quả rất cao. Việc ứng dụng CNTT trong công tác văn thư, lưu trữ là nhu cầu mang tính khách quan, hỗ trợ đắc lực cho các khâu nghiệp vụ của công tác văn thư, từ thủ công sang tự động hoá, góp phần giải quyết một cách nhanh nhất trong khâu chuyển giao và lưu văn ản, hồ s , thể hiện được tính khoa học, tính hiện đại trong giải quyết công việc. Ứng dụng CNTT vào công tác văn thư và lưu trữ là một vấn đề được Đảng và Nhà nước ta hết sức quan tâm, v đây là lĩnh vực mang tính thời đại góp một phần không nh vào quá tr nh hoạt động của một c quan, đ n vị. Bài giảng ứng dụng CNTT trong công tác văn thư, lưu trữ cung cấp, trang ị cho sinh viên những kiến thức c ản về khả năng ứng dụng CNTT vào công tác quản trị văn phòng, văn thư, lưu trữ. Cụ thể, iết sử dụng phần mềm quản lý văn ản đi - đến, quản lý và tra t m tài liệu lưu trữ trên máy vi tính. Kết thúc học phần, sinh viên có đủ khả năng vận dụng cung cấp những thông tin theo yêu cầu của nhà quản lý trong lĩnh vực công tác văn phòng và công tác lưu trữ. Do lần đầu iên soạn nên không thể tránh kh i những thiếu sót, rất mong nhận được những ý đóng góp để ài giảng ngày càng hoàn thiện. Xin chân thành cám n! 3 Chƣơng 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC VĂN THƢ, LƢU TRỮ 1. Một số khái niệm 1. Tin học và Công nghệ thông tin 1. Khái niệm Tin học: Tin học là khoa học nghiên cứu về thông tin và các qúa trình xử lý thông tin tự động trên máy tính điện tử. Với cách hiểu hiện nay, tin học bao hàm tất cả các nghiên cứu và kỹ thuật có liên quan đến việc xử lý thông tin. Trong nghĩa thông dụng, tin học còn có thể bao hàm cả những g liên quan đến các thiết bị máy tính hay các ứng dụng tin học văn phòng. Lĩnh vực chính của tin học, bao gồm: Khoa học phần cứng: gồm các kỹ thuật để sản xuất ra các thiết bị của máy tính điện tử; Khoa học phần mềm: là hệ thống các chư ng tr nh giải quyết các bài toán ứng dụng. Khái niệm Công nghệ thông tin Công nghệ thông viết tắt CNTT, (tiếng Anh: Information Technology, viết tắt là IT) là ngành ứng dụng công nghệ quản lý và xử lý thông tin, đặc iệt trong các c quan tổ chức lớn. Cụ thể, CNTT là ngành sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, ảo vệ, xử lý, truyền, và thu thập thông tin. V lý do đó, những người làm việc trong ngành này thường được gọi là các chuyên gia CNTT (IT specialist) hoặc cố vấn quy tr nh doanh nghiệp (Business Process Consultant), và ộ phận của một công ty hay đại học chuyên làm việc với CNTT thường được gọi là phòng CNTT. 4 CNTT là thuật ngữ dùng để chỉ các ngành khoa học và công nghệ liên quan đến thông tin và các quá tr nh xử lý thông tin. Khái niệm CNTT được hiểu và định nghĩa trong nghị quyết 49/CP ký ngày 04/08/1993 về phát triển CNTT Chính phủ Việt Nam, như sau: "CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội." Lĩnh vực CNTT, bao gồm: Công nghệ phần cứng: sản xuất các trang thiết ị như máy tính, thiết ị ngoại vi, thiết ị mạng,… Công nghệ phần mềm: sản xuất các chư ng tr nh phần mềm mô ph ng các hoạt động của con người thông qua các thiết ị máy móc; Công nghệ viễn thông: Sản xuất thiết ị truyền dẫn thông tin. Vai trò của Tin học và CNTT: Là cầu nối các ngành khoa học ; Góp phần mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội do thu nhận và xử lý thông tin nhanh; Giải phóng sức lao động của con người; Tạo điều kiện cho con người có khả năng học suốt đời, tiếp thu tri thức của nhân loại (Internet). Văn bản điện tử 1. Khái niệm Văn ản điện tử là một trong những phư ng tiện ghi tin được sử dụng rộng rãi trong thời đại ngày nay. Theo quy định tại Nghị định số 64/2007/NĐ-CP về ứng dụng CNTT trong hoạt động quản lý nhà nước, “Văn bản điện tử” là văn ản được thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu. Như vậy, với tính chất là một loại h nh văn ản, văn ản điện tử trước hết cũng phải đảm ảo yêu cầu ổn định, 5 thống nhất, cố định và truyền đạt thông tin cho nhiều đối tượng. Điểm khác iệt giữa văn ản ản điện tử với văn ản giấy và các loại h nh văn ản khác chính ở kỹ thuật ghi tin, lưu trữ và truyền tin. Các công đoạn này được thực hiện ằng các phư ng tiện hoạt động dựa trên công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ và các công nghệ tích hợp. Tính hợp pháp của văn ản điện tử trao đổi qua môi trường mạng - Giá trị pháp lý của văn ản điện tử thực hiện theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng CNTT trong hoạt động của c quan, tổ chức: + Văn ản điện tử phù hợp với pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị pháp lý tư ng đư ng với văn ản giấy trong giao dịch giữa các c quan nhà nước. + Văn ản điện tử gửi đến c quan nhà nước không nhất thiết phải sử dụng chữ ký điện tử nếu văn ản đó có thông tin về người gửi, ảo đảm tính xác thực về nguồn gốc và sự toàn vẹn của văn ản - Tùy thuộc vào đặc điểm tài liệu văn thư của c quan, tổ chức, từng c quan, tổ chức quy định Danh mục văn ản, tài liệu trao đổi hoàn toàn qua môi trường mạng; Danh mục văn ản, tài liệu không trao đổi qua môi trường mạng và Danh mục văn ản, tài liệu trao đổi qua môi trường mạng, đồng thời gửi kèm văn ản, tài liệu giấy của c quan, tổ chức m nh. - Văn ản điện tử được xác thực ằng chữ ký số phải được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. - Thể thức và kỹ thuật tr nh ày văn ản điện tử thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật tr nh ày văn ản hành chính và các quy định khác về việc sử dụng chữ ký số. 6 - Việc ký an hành, ký về nội dung, ký về pháp chế, h nh thức, thể thức, kỹ thuật tr nh ày văn ản có thể thực hiện ằng chữ ký số. - Sử dụng ộ mã ký tự và mã hóa tiếng Việt theo tiêu chuẩn Unicode TCVN 6909:2001 để thể hiện nội dung trong văn ản điện tử. - Định dạng văn ản điện tử được thực hiện theo quy định tại các Điểm 3.7 Thông tư số 22/2013/TT-BTTTT ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông an hành Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong c quan nhà nước. - Gửi và nhận văn ản điện tử theo quy định tại các Điều 16, 17, 18, 19, 20 Luật Giao dịch điện tử và ảo đảm quy định của mỗi giao dịch trao đổi văn ản điện tử trên môi trường mạng. - Chức năng, tính năng kỹ thuật của Phần mềm quản lý văn ản và chỉ đạo điều hành thực hiện theo hướng dẫn tại Văn ản số 1036/BTTTT-THH ngày 10 tháng 4 năm 2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn yêu cầu c ản về chức năng, tính năng kỹ thuật cho hệ thống quản lý văn ản và điều hành. Nội dung ứng dụng CNTT vào công tác văn thƣ – lƣu trữ: 1. Thực trạng ứng dụng CNTT trong công tác văn thƣ, lƣu trữ Công tác văn thư – lưu trữ là hoạt động đảm bảo thông tin bằng văn ản, phục vụ công tác quản lý, bao gồm toàn bộ các công việc về xây dựng, ban hành văn ản và tổ chức quản lý, giải quyết văn ản hình thành trong hoạt động của c quan, tổ chức đ n vị. Do vậy công tác văn thư trong c quan là một trung tâm diễn ra các hoạt động thu nhận, trao đổi, lưu giữ và xử lý thông tin. Trong đó công văn giấy tờ là đối tượng chủ yếu của công tác văn thư, là một trong những khâu quan trọng nhất phục vụ cho hoạt động chung của c quan. Vai trò của công tác văn thư ngày càng được tăng cường trong xã hội thông tin hiện nay, do 7 nhu cầu phục vụ thông tin cho hoạt động quản lý ngày càng cao và bức thiết. Vì thế công tác văn thư được tổ chức hợp lý và tự động hoá các khâu nghiệp vụ được nâng cao chất lượng quản lý. Hiện nay công tác văn thư được triển khai như là toàn ộ những công việc liên quan đến việc soạn thảo văn ản, an hành văn ản tổ chức quản lý văn ản, tổ chức một cách khoa học văn ản trong c quan, đ n vị sự nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội. Công tác văn thư - lưu trữ là một hoạt động thường xuyên của tất cả các c quan, đ n vị trong hệ thống ộ máy nhà nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ