mở đầu 8 Chênh giá trị hướng các lần đo đã quy “0” (quy 5 8 không) Kết quả đo đường chuyền được tính chuyển lên mặt Ellipsoid, được tính toán khái lược bằng phương pháp bình sai gần đúng, khi các sai số khép góc 11 hoặc sai số khép vòng, sai số khép giới hạn tương đối đường chuyền nằm trong giới hạn cho phép thì kết quả đo mới được sử dụng để bình sai bằng phương pháp bình sai chặt chẽ; kết quả cuối cùng góc lấy chẵn đến giây, toạ độ và độ cao lấy chẵn đến mm. - Lưới khống chế đo vẽ: lưới khống chế đo vẽ được lập nhằm tăng dày thêm các điểm tọa độ để đảm bảo cho việc lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp tại thực địa hoặc tăng dày điểm khống chế ảnh để đo vẽ bổ sung ngoài thực địa khi lập bản đồ địa chính bằng phương pháp ảnh hàng không kết hợp đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa. Lưới khống chế đo vẽ bao gồm: lưới khống chế đo vẽ cấp 1 và cấp 2 đo vẽ bằng máy toàn đạc điện tử, kinh vĩ điện tử và lưới khống chế đo vẽ đo bằng công nghệ GNSS đo tĩnh, đo tĩnh nhanh hoặc đo động. Lưới khống chế đo vẽ cấp 1 được phát triển dựa trên tối thiểu 2 điểm tọa độ có độ chính xác tương đương điểm địa chính trở lên.
Lưới khống chế đo vẽ cấp 2 được phát triển dựa trên tối thiểu 2 điểm tọa độ có độ chính xác tương đương điểm khống chế đo vẽ cấp 1 trở lên. Lưới khống chế đo vẽ đo bằng công nghệ GNSS được phát triển dựa trên tối thiểu 3 điểm tọa độ có độ chính xác tương đương điểm địa chính trở lên. + Đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 chỉ được lập lưới khống chế đo vẽ 1 cấp (cấp 1) hoặc lưới khống chế đo vẽ đo bằng công nghệ GNSS đo tĩnh (nếu điều kiện cho phép). + Đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 được lập lưới khống chế đo vẽ 2 cấp (cấp 1 và cấp 2) hoặc lưới khống chế đo vẽ đo bằng công nghệ GNSS đo tĩnh (nếu điều kiện cho phép).
+ Đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000, 1:2000, 1:5000, 1:10000 được lập thêm các điểm trạm đo từ lưới khống chế đo vẽ để đo hết khu vực đo vẽ, nhưng sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai không quá 0,1 mm theo tỷ 12 lệ bản đồ cần lập so với điểm gốc. Cạnh lưới khống chế đo vẽ được đo bằng máy đo dài có trị tuyệt đối sai số trung phương đo dài lý thuyết theo lý lịch của máy đo không vượt quá 20 mm + D mm (D là chiều dài tính bằng km); góc ngoặt đường chuyền đo bằng máy đo góc có trị tuyệt đối sai số trung phương đo góc lý thuyết theo lý lịch của máy đo không quá 10 giây. Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản chung của lưới khống chế đo vẽ quy định như sau: Bảng 1.7: Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản chung của lưới khống chế đo vẽ Chỉ tiêu kỹ thuật Số Tiêu chí đánh giá chất lượng Lưới KC đo Lưới KC đo TT lưới khống chế đo vẽ vẽ cấp 1 vẽ cấp 2 Sai số trung phương vị trí điểm sau bình 1 ≤ 5 cm ≤ 7 cm sai so với điểm gốc Sai số trung phương tương đối cạnh sau 2 ≤1/25.000 ≤ 1/10000 bình sai 3 Sai số khép tương đối giới hạn ≤ 1/10000 ≤ 1/5.000 Khi lập lưới khống chế đo vẽ bằng công nghệ GNSS thì thời gian đo ngắm đồng thời 4 vệ tinh trở lên tối thiểu là 15 phút; ngoài ra quy định các tiêu chí đánh giá chất lượng khác của lưới gồm: số vệ tinh khỏe liên tục tối thiểu; PDOP lớn nhất khi đo; góc mở lên bầu trời; các chỉ tiêu tính khái lược lưới. Độ chính xác xác định chiều dài thửa đất Bản đồ địa chính địa vật quan trọng nhất là các điểm góc thửa đất (các điểm trên đường biên thửa đất).
Sai số trung phương vị trí điểm góc thửa so với điểm khống chế đo vẽ không lớn quá 0,4 mm trên bản đồ, ta ký hiệu sai số này là: mg= 0,2 mm. 13 Thực tế khi kiểm tra vị trí tương hỗ điểm địa vật người ta chỉ kiểm tra chiều dài cạnh giữa hai điểm. Do đó trong quy phạm nên quy định sai số trung phương chiều dài cạnh thửa đất ms = mg là hợp lý và ta có công thức sau: ms = mg = m = 0,2 mm Xét sai số mg, ta thấy nó là ảnh hưởng tổng hợp của sai số đo và sai số vẽ điểm chi tiết. Sai số mđo là ảnh hưởng tổng hợp của sai số đo lưới khống chế tọa độ và sai số đo chi tiết.
Ký hiệu SSTP tổng hợp đo ảnh hưởng của các cấp khống chế tọa độ đến điểm tọa độ cấp cuối cùng là mc, SSTP đo điểm chi tiết là mct, ta có quan hệ: mđo = mtổng hợp = Đặt hệ số suy giảm độ chính xác của kết quả đo đạc ở hai công đoạn là k, ta có: = /k Suy ra: mđo = Theo quan điểm của lý thuyết sai số, ta chấp nhận điều kiện: Nếu ảnh hưởng của một nguồn sai số thành phần đến sai số tổng hợp nhỏ hơn 10% sai số tổng hợp thì có thể bỏ qua ảnh hưởng của nó. Vận dụng điều kiện này, ta có: 1,1. = Giải ra ta được k = 2,2, tức là khi đảm bảo hệ số k không nhỏ hơn 2,2 thì có thể bỏ qua ảnh hưởng của sai số vị trí điểm khống chế tọa độ trong sai số tổng hợp vị trí điểm chi tiết. Do tính chất và phương pháp thể hiện bản đồ địa chính nên các điểm chi tiết địa vật hay điểm đặc trưng trên đường biên thửa đất cách xa nhau nhất trên tờ bản đồ sẽ tương ứng với chiều dài đường chéo tờ bản đồ.
Đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500, kích thước bản vẽ là 50 x 50cm thì chiều dài đường chéo tờ bản đồ ứng với khoảng cách S = 350 m ở thực địa. 14 Mặt khác, ở phần trên ta đã chứng minh rằng sai số trung phương chiều dài một cạnh có độ lớn bằng sai số trung phương vị trí một điểm đầu cạnh. Khi đó có thể coi sai số trung phương chiều dài S = 350 m tương ứng bằng sai số trung phương vị trí điểm các cấp khống chế. Sai số trung phương tương đối chiều dài cạnh các cấp khống chế tọa độ sẽ tính theo công thức: Bảng 1.8: Chỉ tiêu đánh giá cạnh đo TT SS tương đối SSTP tương đối Cấp lưới tọa độ Cấp K.000 Địa chính 1 3 1/26.000 Địa chính 2 4 1/12.500 Kinh vĩ 2 Qua bảng kết quả thử ở cột 2 ta thấy độ chính xác các cấp khống chế trong phương án này gần tương đương với độ chính xác lưới tọa độ địa chính hiện hành.
Do đặc điểm công nghệ hiện nay nên đa số lưới tọa độ địa chính được xây dựng theo phương pháp đường chuyền đo cạnh bằng máy đo điện tử. Giả sử ta chọn phương án xây dựng lưới tọa độ địa chính, trong đó các yếu tố đặc trưng của nó đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật của quy phạm đo vẽ bản đồ địa chính ban hành tháng 3 năm 2000. Sai số trung phương tương đối đo chiều dài cạnh và sai số khép tương đối giới hạn đường chuyền đảm bảo theo kết quả. 15 Quy phạm hiện hành quy định khi lập đường chuyền cấp 1, cấp 2 cần đo góc với sai số trung phương là 5" và 10".9: Tiêu chuẩn kỹ thuật lưới đường chuyền Tiêu chuẩn kỹ thuật Các yếu tố đặc trưng đường chuyền ĐC cấp ĐC cấp Kinh vĩ Kinh vĩ 1 2 1 2 1.
Chiều dài tối đa của đường 4000 m 2500 m 600 m 300 m chuyền nối hai điểm cấp cao 2. Tổng số cạnh 10 15 15 15 3. Chiều dài cạnh trung bình 400 m 200 m 60 m 30 m 4. SSTP tương đối đo cạnh 1/58000 1/26000 1/12000 1/5000 5.
SS khép tương đối giới hạn / 1/29000 1/13000 1/6000 1/2500 6. SS khép đo góc giới hạn 66 13 27 66 Tiêu chuẩn kỹ thuật các cấp đường chuyền của lưới tọa độ địa chính đáp ứng yêu cầu độ chính xác chiều dài cạnh thửa đất trên bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500. Trong đó, độ chính xác đo góc đường chuyền cấp 1, cấp 2 phải nâng cao hơn so với yêu cầu của quy phạm, còn độ chính xác đo góc lưới khống chế đo vẽ tương đương như nêu trong quy phạm. Công tác thành lập bản đồ địa chính.
Bản đồ địa chính là bản đồ chuyên ngành đất đai, trên bản đồ thể hiện chính xác vị trí, ranh giới, diện tích và một số thông tin địa chính của từng 16 thửa đất, từng vùng đất. Bản đồ địa chính còn thể hiện các yếu tố địa lý khác liên quan đến đất đai. Bản đồ địa chính được thành lập theo đơn vị hành chính cơ sở xã, phường, thị trấn và thống nhất trong phạm vi cả nước. Bản đồ địa chính được xây dựng trên cơ sở kỹ thuật và công nghệ ngày càng hiện đại, nó đảm bảo cung cấp thông tin không gian của đất đai, phục vụ công tác quản lý đất đai.
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ quản lý chặt chẽ đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất. Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên đề thông thường ở chỗ bản đồ địa chính thường xuyên cập nhật các thay đổi hợp pháp của đất đai, có thể cập nhập hàng ngày hoặc theo định kỳ. Hiện nay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới người ta hướng đến xây dựng bản đồ địa chính đa chức năng. Vì vậy, bản đồ địa chính còn có tính chất của bản đồ cơ bản quốc gia.
Bản đồ địa chính được dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như sau : + Thống kê đất đai; + Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp cho các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức; tiến hành đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp. + Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu nhà ở. + Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử dụng đất. + Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng các điểm dân cư, quy hoạch giao thông, thủy lợi.
+ Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết. + Giải quyết tranh chấp đất đai.