Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: "Ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học địa lí cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học theo định hướng phát triển năng lực". Luận án thuộc chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Địa lí (Khoa học Giáo dục), tiếp cận theo hướng nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng, có thực nghiệm sư phạm.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Sự phát triển của khoa học kĩ thuật và Công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT&TT) tác động trực tiếp đến đổi mới giáo dục. UNESCO đã xác định ứng dụng CNTT&TT là chương trình trọng tâm trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI. Tại Việt Nam, đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực đòi hỏi sinh viên (SV) sư phạm phải tích cực hóa hoạt động nhận thức, biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo.

Trong chương trình đào tạo giáo viên Tiểu học, nội dung phần Địa lí (thuộc học phần Cơ sở Tự nhiên – Xã hội) có khối lượng kiến thức rộng, bao gồm Địa lí tự nhiên đại cương, Địa lí các châu lục và Địa lí Việt Nam, nhưng quỹ thời lượng lên lớp bị giới hạn trong 12 tiết. Thực tiễn giảng dạy Địa lí cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học (GDTH) tại Trường Đại học Thủ đô Hà Nội cho thấy việc ứng dụng CNTT&TT còn nhiều hạn chế, chủ yếu dừng lại ở mức khai thác tư liệu trên mạng Internet hoặc trình chiếu bài giảng bằng phần mềm PowerPoint, Violet. Việc áp dụng mô hình dạy học kết hợp (Blended learning) nhằm kết nối giữa dạy học trực tiếp mặt đối mặt (face-to-face) và dạy học trực tuyến chưa được tổ chức có hệ thống và quy trình chuẩn mực.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là đề xuất quy trình và cách thức ứng dụng CNTT&TT trong dạy học Địa lí cho sinh viên ngành GDTH theo mô hình dạy học kết hợp (Blended learning) nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và phát triển năng lực của người học, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên Tiểu học.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định gồm 6 nhiệm vụ:

  1. Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc ứng dụng CNTT&TT bằng mô hình dạy học kết hợp trong dạy học Địa lí cho sinh viên ngành GDTH theo định hướng phát triển năng lực.
  2. Đề xuất những yêu cầu và nguyên tắc áp dụng dạy học kết hợp trong dạy học Địa lí cho sinh viên ngành GDTH theo định hướng phát triển năng lực.
  3. Xây dựng quy trình áp dụng dạy học kết hợp trong dạy học Địa lí cho sinh viên ngành GDTH theo định hướng phát triển năng lực.
  4. Thiết kế và tổ chức dạy học kết hợp một số bài học Địa lí cho sinh viên ngành GDTH với sự hỗ trợ của mạng xã hội học tập Edmodo.
  5. Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng tính hiệu quả và khả thi của việc áp dụng dạy học kết hợp trong dạy học Địa lí cho sinh viên ngành GDTH theo định hướng phát triển năng lực.
  6. Đưa ra kết luận và khuyến nghị.

Giả thuyết khoa học

Nếu việc ứng dụng CNTT&TT bằng mô hình dạy học kết hợp (Blended learning) trong dạy học Địa lí cho sinh viên ngành GDTH được tiến hành theo quy trình và cách thức hợp lí, đảm bảo các yêu cầu và nguyên tắc dạy học thì sẽ phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo, phát triển năng lực của sinh viên trong học tập, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên Tiểu học.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình và cách thức ứng dụng CNTT&TT bằng mô hình dạy học kết hợp (Blended learning) trong dạy học Địa lí cho sinh viên ngành GDTH theo định hướng phát triển năng lực.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào việc ứng dụng CNTT&TT trong dạy học phần Địa lí (thuộc học phần Cơ sở Tự nhiên – Xã hội) của chương trình đào tạo giáo viên Tiểu học theo mô hình Blended learning định hướng phát triển năng lực.
  • Địa bàn nghiên cứu: Khoa Giáo dục Tiểu học, Trường Đại học Thủ đô Hà Nội; kết hợp khảo sát tham chiếu tại một số cơ sở đào tạo giáo viên: Trường ĐH Sư phạm Hà Nội, ĐH Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, ĐH Thái Nguyên, ĐH Sài Gòn, ĐH Quy Nhơn, CĐ Sư phạm Ngô Gia Tự, CĐ Sư phạm Bắc Ninh, CĐ Sư phạm Quảng Trị.
  • Khách thể thực nghiệm sư phạm: Sinh viên khóa K21 (2014–2017) và K22 (2015–2018) thuộc Khoa Giáo dục Tiểu học, Trường Đại học Thủ đô Hà Nội.
  • Thời gian thực nghiệm: Học kỳ II năm học 2014–2015 và học kỳ II năm học 2015–2016.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng quan hệ thống tài liệu nghiên cứu theo ba mạch nội dung chính:

Hướng nghiên cứu về ứng dụng CNTT&TT trong dạy học

  • Trên thế giới: Lịch sử CNTT ghi nhận từ máy tính phiếu đục lỗ của Herman Hollerith (1880). Việc đưa CNTT vào giáo dục được thúc đẩy qua đề án “Tin học cho mọi người” của Pháp (1970), chương trình MEP (Microelectronies Education Programe) của Anh (1980), hoạt động của tổ chức NSCU tại Australia (1984–1985), đề án CLASS tại Ấn Độ (1985), cùng các mô hình sử dụng máy tính dạy học tại Nhật Bản, Singapore, Thái Lan. Luận án dẫn phân chia của T. Leinonen về 5 giai đoạn ứng dụng CNTT: (1) Cuối thập niên 1970 – đầu 1980: Lập trình và thực hành; (2) Cuối 1980 – đầu 1990: Đào tạo với sự hỗ trợ của máy tính (CBT); (3) Đầu 1990: Đào tạo dựa trên Internet (IBT); (4) Cuối 1990 – đầu 2000: Mô hình e-Learning; (5) Cuối 2000: Mạng xã hội và học liệu mở. Luận án cũng tổng kết ba mô hình tiếp cận sư phạm trong e-learning (hỗ trợ nội dung, tương tác, tích hợp) và các cấp độ CBT, WBT/IBT, CSCL (trên Web 2.0).
  • Tại Việt Nam: Mốc triển khai gắn với Nghị quyết 49/CP (1993), Nghị định 21/CP (1997), thời điểm hòa mạng Internet quốc tế (19/11/1997), Nghị quyết số 36 của Bộ Chính trị (2014) thay thế Chỉ thị 58 (2000), Chiến lược phát triển giáo dục – đào tạo đến năm 2010 và Công văn 9584/BGDĐT-CNTT (2007). Các phần mềm và công trình dạy học Địa lí tiêu biểu gồm: phần mềm PC FACT (GS. Nguyễn Dược, 1998), phần mềm Db-Map (PGS.TS. Đặng Văn Đức, 1998), phần mềm Atlas Địa lí Việt Nam (Tổng cục Du lịch), Atlas địa lí môi trường Việt Nam (Cục Môi trường, 2001), Mindmap, Mapinfo, PowerPoint, Violet; các công trình của Đặng Văn Đức (1997, 2002), Nguyễn Viết Thịnh và Nguyễn Tường Huy (2000), Nguyễn Viết Thịnh (2010), Nguyễn Trọng Phúc và website Địa lý & Cuộc sống của Trần Thục Hiền.

Hướng nghiên cứu về mô hình dạy học kết hợp (Blended learning)

  • Trên thế giới: Thuật ngữ xuất hiện từ thông cáo của EPIC Learning (1999); báo cáo của IBM Global Services (2003); Sổ tay Blended Learning của Bonk, Graham, Cross & Moore (2006); công trình của Charles Graham (2007) định nghĩa Blended learning là sự kết hợp giữa hệ thống dạy học mặt đối mặt truyền thống (face-to-face) và hệ thống học tập phân tán dựa trên công nghệ máy tính.
  • Tại Việt Nam: Hội nghị các nhà cung cấp Châu Á (Asian Summit 2007) tại Trường Đại học Hà Nội triển khai chương trình English Discoveries (ED) và English Discoveries Online (EDO); hệ thống hỗ trợ học tập trực tuyến ACeLs tại Trường ĐH Sư phạm TP. Hồ Chí Minh; chương trình đào tạo của Aptech; tài liệu của Microsoft Việt Nam (2011); nghiên cứu ứng dụng Blended learning trong dạy học Vật lí THPT của Lê Thị Thu Hiền (2013).

Hướng nghiên cứu về đào tạo giáo viên theo định hướng phát triển năng lực

  • Trên thế giới: Arends, Masla và Weber (1971) với 3 tiêu chí đánh giá sinh viên (kiến thức, năng lực thực hiện, sản phẩm); Norton (1987) với 5 yếu tố của hệ thống đào tạo theo năng lực; Paprok (1996) với 5 đặc tính tiếp cận; quan điểm đào tạo giáo viên thông qua nghiên cứu của Develay, Kansanen (2006 tại Phần Lan), TEPE (2011), Healey và Jenkins (2009); nghiên cứu so sánh mô hình đào tạo song song và nối tiếp của Jordan (2006); hệ thống chuẩn nghề nghiệp giáo viên của Hoa Kỳ, Anh (2007), Đức (2005–2006) và Australia.
  • Tại Việt Nam: Nghiên cứu phân loại năng lực sư phạm của Nguyễn Kế Hào, Nguyễn Hữu Dũng, Trần Bá Hoành; Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học của Bộ Giáo dục và Đào tạo (3 điều, 15 tiêu chuẩn, 60 tiêu chí); Chuẩn đầu ra ngành Sư phạm (8 tiêu chuẩn, 38 tiêu chí). Trong dạy học Địa lí có các công trình của Nguyễn Đức Vũ (2012), Đặng Văn Đức (2016), Trần Thị Thanh Thủy (2013 về dạy học vi mô), Nguyễn Ngọc Minh (xác định 7 nhóm kỹ năng dạy học Địa lí).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù các nghiên cứu về CNTT, Blended learning và phát triển năng lực nghề nghiệp diễn ra đa dạng, nhưng việc xây dựng một quy trình hoàn chỉnh và cách thức áp dụng mô hình Blended learning có sự hỗ trợ của mạng xã hội học tập Edmodo vào môn Địa lí dành riêng cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học – trong điều kiện thời lượng hạn hẹp 12 tiết – vẫn chưa được thiết kế và thực nghiệm sư phạm bài bản.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích

  • Khái niệm năng lực: Xuất phát từ tiếng Latinh Competentia. Luận án tiếp thu định nghĩa của OECD, Cedefop (2008), Từ điển Tiếng Việt, Ngô Công Hoàn và Đặng Thành Hưng, xem năng lực là tổ hợp các thuộc tính tâm lý, kiến thức, kỹ năng và thái độ giúp cá nhân thực hiện thành công hoạt động thực tiễn.
  • Mô hình cấu trúc năng lực: Luận án dựa trên mô hình cấu trúc năng lực hành động của các nhà sư phạm Đức gồm 4 thành phần:
    1. Năng lực chuyên môn (Professional competency): Tiếp nhận qua học nội dung chuyên môn.
    2. Năng lực phương pháp (Methodical competency): Khả năng giải quyết nhiệm vụ, tiếp nhận qua học phương pháp luận.
    3. Năng lực xã hội (Social competency): Khả năng giao tiếp, hợp tác nhóm.
    4. Năng lực cá thể (Individual competency): Khả năng tự đánh giá, xây dựng kế hoạch và hành động tự chịu trách nhiệm.
  • Khái niệm năng lực sư phạm: Khả năng và ý chí của giáo viên áp dụng kiến thức, kỹ năng, thái độ phục vụ người học, được đánh giá qua 3 tiêu chí: thích ứng với tình hình, liên tục phát triển, tích hợp toàn bộ.
  • Chuẩn năng lực giáo viên Tiểu học: Dựa trên khung chuẩn đầu ra của Trường Đại học Thủ đô Hà Nội (xem bảng tổng hợp dưới đây).
  • Mô hình Dạy học kết hợp (Blended learning) và Mạng xã hội học tập Edmodo: Kết hợp tối ưu giữa giảng dạy trực tiếp trên lớp và tương tác trực tuyến qua nền tảng Edmodo để giao nhiệm vụ, lưu trữ tài nguyên học tập và đánh giá người học.
Nhóm năng lực Năng lực / Kỹ năng đặc trưng (theo chuẩn đầu ra ĐH Thủ đô Hà Nội)
Năng lực chung - Ngoại ngữ (Chứng chỉ B1, giao tiếp, đọc hiểu, viết).
- Tin học (Sử dụng máy tính và Internet thành thạo).
Năng lực khoa học chuyên ngành - Ngữ văn: Dùng từ, viết câu, tạo lập văn bản, rèn kỹ năng nghe/nói/đọc/viết, đọc hiểu và cảm thụ tác phẩm văn học, bồi dưỡng học sinh năng khiếu.
- Toán học: Tư duy và ngôn ngữ toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ toán học, cảm thụ vẻ đẹp toán học, vận dụng toán học hiện đại, bồi dưỡng học sinh năng khiếu.
- Khoa học Tự nhiên & Xã hội: Tìm hiểu tự nhiên, xã hội; phân tích kiến thức môn Tự nhiên - Xã hội, Khoa học, Lịch sử, Địa lí; tích hợp KHTN và KHXH.
- Giáo dục lối sống, Nghệ thuật (Mỹ thuật, Âm nhạc), Giáo dục thể chất: Nhận thức lí luận, thực hành chuyên môn và tổ chức hoạt động giáo dục đặc thù.
Năng lực sư phạm chuyên ngành GDTH - Năng lực dạy học ở Tiểu học: Phát triển chương trình, vận dụng PPDH/PTDH/HTTCDH, dạy học tích hợp, dạy học phân hóa, xây dựng và thực hiện kế hoạch bài học, quản lí lớp học, hỗ trợ học sinh đặc biệt, đánh giá học sinh, quản lí hồ sơ dạy học, khai thác CNTT, dạy học song ngữ môn Toán và Khoa học.
- Năng lực giáo dục ở Tiểu học: Xây dựng kế hoạch giáo dục, vận dụng phương pháp/phương tiện giáo dục, tổ chức hoạt động giáo dục, xử lí tình huống sư phạm, giáo dục học sinh có hành vi không mong đợi, phối hợp các lực lượng giáo dục.

Quan điểm nghiên cứu

Luận án quán triệt 5 quan điểm chỉ đạo:

  1. Quan điểm hệ thống, cấu trúc: Đào tạo giáo viên là một hệ thống đa thành tố có mối liên hệ chặt chẽ.
  2. Quan điểm thực tiễn: Xuất phát từ thực tế đào tạo giáo viên Địa lí ở Việt Nam và Trường Đại học Thủ đô Hà Nội.
  3. Quan điểm dạy học lấy người học làm trung tâm: Đặt sinh viên vào trung tâm của hoạt động nhận thức.
  4. Quan điểm công nghệ dạy học: Tiếp cận quá trình đào tạo theo quy trình công nghệ chặt chẽ từ mục tiêu, đầu vào, rèn luyện kỹ năng đến đầu ra.
  5. Quan điểm dạy học theo định hướng phát triển năng lực: Định hướng hình thành cả năng lực chung và năng lực chuyên biệt.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu; phân loại và hệ thống hóa: Xây dựng luận cứ lý luận và hệ thống biện pháp phát triển năng lực.
  • Phương pháp điều tra khảo sát: Dùng bảng hỏi đối với giáo viên đang dạy Tiểu học và sinh viên các khóa K20, K21 Khoa GDTH, Trường ĐH Thủ đô Hà Nội để phân tích thực trạng và nhu cầu.
  • Phương pháp quan sát khoa học: Quan sát sinh viên trong các học phần phương pháp dạy học, rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên và trong quá trình thực nghiệm.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến chuyên gia trong các lĩnh vực PPDH, Tâm lí học, Giáo dục học, Xác suất thống kê, Bản đồ học, Địa lí kinh tế - xã hội, Địa lí tự nhiên, nhà quản lý giáo dục và giáo viên Tiểu học tại Hà Nội.
  • Phương pháp nghiên cứu trường hợp (case study): Phân tích sâu trường hợp sinh viên Khoa GDTH, Trường ĐH Thủ đô Hà Nội.
  • Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 22.0 để xử lý thống kê mô tả và thống kê suy luận, phân tích kết quả pre-test/post-test giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành trên các lớp tín chỉ sinh viên năm thứ 1 thuộc Khoa GDTH, Trường ĐH Thủ đô Hà Nội.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học địa lí cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học theo định hướng phát triển năng lực

Chương 1 tập trung làm rõ bối cảnh và cơ sở lý thuyết của đề tài:

  • Bối cảnh đổi mới đào tạo giáo viên: Gắn với mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo Nghị quyết Đại hội IX và 4 trụ cột giáo dục của UNESCO (học để biết cách học, học để làm, học để sáng tạo, học để cùng chung sống). Phân tích việc chuyển đổi mô hình đào tạo niên chế sang học chế tín chỉ theo Đề án Đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006–2020.
  • Triết lý đào tạo: Luận án đề xuất triết lý "Giáo viên là một học giả - giáo dục". Khối kiến thức chuyên môn không vượt quá 50% chương trình, tăng cường tích hợp tri thức nghiệp vụ sư phạm. Về mô hình đào tạo, luận án phân tích nghiên cứu của Jordan (2006) và đề xuất áp dụng mô hình "đào tạo song song" 4 năm đối với bậc đại học và 3 năm đối với cao đẳng. Luận án nhấn mạnh nguyên tắc đào tạo tại "thực địa", tăng thời lượng thực tập/kiến tập tại trường tiểu học (tham chiếu thời gian thực tập quốc tế: Úc tối thiểu 16 tuần, Anh tối thiểu 24 tuần, Hà Lan 48–72 tuần, Mỹ 12 tuần, Hồng Kông 8–10 tuần), cho sinh viên tiếp xúc quan sát trường tiểu học ngay từ năm thứ nhất.
  • Phương pháp đào tạo: Định hướng dạy học tích cực với 5 dấu hiệu biểu hiện (tổ chức hoạt động học tập; rèn luyện phương pháp tự học; kết hợp học cá thể và hợp tác; kết hợp đánh giá của thầy và tự đánh giá của trò; vai trò chỉ đạo của giáo viên).
  • Lý luận về năng lực và Blended learning: Khái quát các khái niệm năng lực, năng lực sư phạm, phân loại năng lực theo mô hình 4 thành phần của Đức; phân tích cấu trúc, đặc điểm và vai trò của mô hình Blended learning đối với việc nâng cao tính tự chủ của sinh viên sư phạm.
  • Thực trạng đào tạo tại ĐH Thủ đô Hà Nội: Phân tích đặc điểm tâm lý, nhận thức của sinh viên khối ngành sư phạm; rà soát chương trình đào tạo và chỉ rõ thực trạng ứng dụng CNTT&TT trong dạy học Địa lí tại Khoa GDTH còn mang tính cục bộ (chủ yếu sử dụng PowerPoint, Violet, khai thác tài liệu mạng), chưa có sự kết hợp bài bản giữa dạy học giáp mặt và trực tuyến.

CHƯƠNG 2: Quy trình và cách thức áp dụng mô hình dạy học kết hợp (Blended learning) trong dạy học địa lí cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học theo định hướng phát triển năng lực

Chương 2 trình bày các giải pháp sư phạm và quy trình ứng dụng cụ thể:

  • Yêu cầu và nguyên tắc áp dụng: Đảm bảo nguyên tắc tập trung vào người học, gắn kết chặt chẽ giữa mục tiêu phát triển năng lực chuyên môn Địa lí và năng lực sư phạm, đảm bảo tính công nghệ và tính khả thi trong điều kiện cơ sở vật chất thực tế.
  • Khai thác mạng xã hội học tập Edmodo: Phân tích ưu thế của Edmodo như một môi trường lớp học ảo an toàn, cho phép giảng viên đăng tải bài giảng, video tư liệu, giao phiếu học tập, tạo bài kiểm tra trắc nghiệm, quản lý tiến độ học tập và thúc đẩy tương tác đa chiều giữa giảng viên - sinh viên và sinh viên - sinh viên.
  • Thiết kế quy trình dạy học kết hợp: Xây dựng quy trình chuẩn hóa gồm 3 giai đoạn:
    1. Giai đoạn chuẩn bị: Giảng viên xác định mục tiêu bài học, xây dựng nội dung, số hóa tài nguyên học tập, tạo lập nhóm lớp trên Edmodo và giao nhiệm vụ tự học trước giờ lên lớp.
    2. Giai đoạn thực hiện dạy học kết hợp: Tổ chức các hoạt động học tập tương tác trực tuyến trên Edmodo kết hợp với các hoạt động giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, thuyết trình và thực hành nghiệp vụ trực tiếp trong 12 tiết học trên lớp.
    3. Giai đoạn đánh giá, cải thiện: Kiểm tra, đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ của sinh viên thông qua các bài kiểm tra trực tuyến/trực tiếp và lấy ý kiến phản hồi để điều chỉnh kế hoạch giảng dạy.
  • Thiết kế bài học minh họa: Xây dựng chi tiết một số bài học Địa lí cụ thể thuộc học phần Cơ sở Tự nhiên – Xã hội theo đúng quy trình 3 giai đoạn đã đề xuất.

CHƯƠNG 3: Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 trình bày việc kiểm chứng giả thuyết khoa học:

  • Tổ chức thực nghiệm: Thực hiện trên sinh viên các khóa K21 và K22 Khoa Giáo dục Tiểu học, Trường Đại học Thủ đô Hà Nội trong học kỳ II các năm học 2014–2015 và 2015–2016. Các lớp được phân chia thành nhóm thực nghiệm (TN - học theo mô hình Blended learning có hỗ trợ của Edmodo) và nhóm đối chứng (ĐC - học theo phương pháp truyền thống) với các điều kiện đầu vào tương đương.
  • Nội dung và phương pháp thu thập số liệu: Triển khai các bài thực nghiệm đã thiết kế ở Chương 2. Tiến hành kiểm tra, đối chứng qua các bài kiểm tra kiến thức trước và sau thực nghiệm (pre-test và post-test), phiếu khảo sát ý kiến sinh viên về cấu trúc trang Edmodo, hình thức, nội dung và bảng đánh giá kỹ năng, thái độ.
  • Xử lý số liệu và kết quả thực nghiệm: Dữ liệu định lượng và định tính được xử lý bằng phần mềm SPSS 22.0. Kết quả ghi nhận sinh viên lớp thực nghiệm đạt điểm số kiểm tra kiến thức cao hơn có ý nghĩa thống kê so với lớp đối chứng; các kỹ năng tự học, kỹ năng hợp tác nhóm, kỹ năng khai thác CNTT và thái độ học tập môn Địa lí của sinh viên nhóm thực nghiệm có sự chuyển biến tích cực rõ rệt; phản hồi của sinh viên về mạng xã hội học tập Edmodo đạt mức độ đồng thuận cao.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lí luận

  1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lí luận của việc ứng dụng CNTT&TT bằng mô hình dạy học kết hợp (Blended learning) trong dạy học Địa lí cho sinh viên ngành GDTH theo định hướng phát triển năng lực.
  2. Đề xuất các yêu cầu và nguyên tắc áp dụng mô hình dạy học kết hợp trong dạy học Địa lí cho sinh viên ngành GDTH theo định hướng phát triển năng lực.
  3. Xây dựng quy trình áp dụng dạy học kết hợp trong dạy học Địa lí cho sinh viên ngành GDTH theo định hướng phát triển năng lực (gồm 3 giai đoạn: chuẩn bị; thực hiện; đánh giá, cải thiện).
  4. Xây dựng lớp học ảo trên mạng xã hội học tập Edmodo để tổ chức dạy học kết hợp trong dạy học Địa lí cho sinh viên ngành GDTH.
  5. Thiết kế và tổ chức dạy học kết hợp một số bài học Địa lí cho sinh viên ngành GDTH với sự hỗ trợ của mạng xã hội học tập Edmodo.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Điều tra, đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT&TT và thực trạng áp dụng mô hình Blended learning trong dạy học Địa lí cho sinh viên ngành GDTH tại Trường Đại học Thủ đô Hà Nội và các trường sư phạm tham chiếu.
  2. Kiểm chứng tính hiệu quả và khả thi của việc ứng dụng CNTT&TT bằng mô hình dạy học kết hợp trong dạy học Địa lí cho sinh viên ngành GDTH theo định hướng phát triển năng lực thông qua thực nghiệm sư phạm.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đề xuất nhà trường và các khoa sư phạm đầu tư, nâng cấp hạ tầng CNTT, cung cấp môi trường mạng ổn định.
  • Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho giảng viên về kỹ năng thiết kế bài giảng Blended learning và kỹ năng khai thác các mạng xã hội học tập.
  • Điều chỉnh kế hoạch đào tạo, bố trí thời lượng tự học trực tuyến hợp lý nhằm phát huy tối đa năng lực tự học của sinh viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu nội dung ở phần Địa lí thuộc học phần Cơ sở Tự nhiên – Xã hội (với quỹ thời lượng 12 tiết trên lớp); khách thể thực nghiệm sư phạm chủ yếu tập trung vào sinh viên Khoa GDTH Trường Đại học Thủ đô Hà Nội (K21, K22), các cơ sở đào tạo khác chỉ tiến hành khảo sát ở mức độ tham chiếu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng việc áp dụng mô hình Blended learning sang các nội dung kiến thức khác của học phần Cơ sở Tự nhiên – Xã hội (như phần Lịch sử, Khoa học, Tự nhiên) cũng như các môn học phương pháp chuyên ngành; triển khai thực nghiệm sư phạm diện rộng tại nhiều trường đại học, cao đẳng sư phạm trên cả nước với các nền tảng công nghệ và hệ thống quản lý học tập (LMS) bổ trợ khác.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên: Thuộc các chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học Địa lí, Giáo dục Tiểu học, Quản lý giáo dục và Khoa học Giáo dục.
    • Cán bộ quản lý đào tạo tại các trường Sư phạm: Tham khảo mô hình đào tạo giáo viên tiểu học, cấu trúc chuẩn đầu ra nghề nghiệp và phương thức đổi mới chương trình theo học chế tín chỉ.
    • Sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học: Nguồn tài liệu học tập về phương pháp tự học phần Địa lí và kỹ năng ứng dụng CNTT trong hoạt động nghề nghiệp.
  • Nội dung giá trị:
    • Bảng tổng hợp chuẩn đầu ra chương trình đào tạo ngành Giáo dục Tiểu học (Bảng 1).
    • Quy trình 3 giai đoạn triển khai mô hình Blended learning kết hợp nền tảng mạng xã hội học tập Edmodo.
    • Bộ giáo án mẫu các bài học Địa lí được thiết kế theo mô hình kết hợp.
    • Phương pháp luận tổ chức thực nghiệm sư phạm và kỹ thuật xử lý dữ liệu kiểm tra pre-test/post-test bằng phần mềm SPSS 22.0.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao luận án lựa chọn áp dụng mô hình Blended learning cho phần Địa lí ngành Giáo dục Tiểu học?
Do khối lượng kiến thức Địa lí trong chương trình đào tạo giáo viên Tiểu học rất lớn (bao gồm Địa lí tự nhiên đại cương, Địa lí các châu lục và Địa lí Việt Nam) nhưng thời lượng trực tiếp trên lớp rất ít (chỉ 12 tiết). Mô hình Blended learning giải quyết được mâu thuẫn giữa dung lượng kiến thức lớn và thời lượng hạn chế, giúp chuyển hóa quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo.

2. Nền tảng công nghệ cụ thể nào được tác giả lựa chọn để xây dựng lớp học trực tuyến?
Luận án sử dụng mạng xã hội học tập Edmodo để thiết lập các lớp học ảo, đăng tải tài liệu học tập, giao bài tập, tổ chức thảo luận nhóm và thực hiện kiểm tra đánh giá sinh viên.

3. Khung cấu trúc năng lực tổng quát mà luận án sử dụng dựa trên quan điểm nào?
Luận án tiếp cận cấu trúc năng lực hành động theo quan điểm của các nhà sư phạm Đức gồm 4 thành phần: Năng lực chuyên môn (Professional competency), Năng lực phương pháp (Methodical competency), Năng lực xã hội (Social competency) và Năng lực cá thể (Individual competency).

4. Dữ liệu thực nghiệm sư phạm của luận án được xử lý bằng công cụ nào và kiểm chứng trên đối tượng nào?
Dữ liệu thực nghiệm (pre-test, post-test, bảng hỏi khảo sát) được phân tích thống kê mô tả và thống kê suy luận bằng phần mềm SPSS phiên bản 22.0. Đối tượng thực nghiệm là sinh viên các khóa K21 (2014–2017) và K22 (2015–2018) Khoa Giáo dục Tiểu học, Trường Đại học Thủ đô Hà Nội.

5. Luận án đề xuất mô hình đào tạo giáo viên Tiểu học theo cấu trúc thời gian nào?
Luận án đề xuất áp dụng mô hình "đào tạo song song" giữa khối kiến thức khoa học cơ bản và kiến thức khoa học giáo dục, với thời gian đào tạo bậc đại học là 4 năm và bậc cao đẳng là 3 năm, trong đó khối kiến thức chuyên môn không vượt quá 50% chương trình.


Kết luận

Luận án đã giải quyết vấn đề ứng dụng CNTT&TT trong đào tạo giáo viên Tiểu học thông qua việc đề xuất quy trình dạy học kết hợp (Blended learning) 3 giai đoạn có sự hỗ trợ của mạng xã hội học tập Edmodo cho phần Địa lí. Các kết quả thực nghiệm sư phạm được xử lý bằng phần mềm SPSS 22.0 trên sinh viên Trường Đại học Thủ đô Hà Nội đã chứng minh tính hiệu quả của mô hình trong việc nâng cao kết quả học tập và phát triển các năng lực chuyên môn, năng lực tự học và năng lực sư phạm. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị khoa học và thực tiễn cho việc đổi mới phương pháp giảng dạy theo định hướng phát triển năng lực tại các cơ sở đào tạo giáo viên ở Việt Nam.