CHƯƠNG 1. 83 CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH VÀ CÁCH THỨC ÁP DỤNG MÔ HÌNH DẠY HỌC KẾT HỢP (BLENDED LEARING) TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC. Những yêu cầu và nguyên tắc đối với việc áp dụng mô hình dạy học kết hợp trong dạy học địa lí cho sinh viên ngành GDTH. Những yêu cầu đối với việc áp dụng mô hình dạy học kết hợp trong dạy học địa lí cho sinh viên ngành GDTH.
Nguyên tắc áp dụng mô hình dạy học kết hợp trong dạy học địa lí cho SV ngành GDTH. Đảm bảo quá trình dạy học hướng “tập trung vào người học”. Mạng xã hội và cách thức khai thác mạng xã hội trong dạy học địa lí cho sinh viên ngành GDTH theo mô hình dạy học kết hợp. Giới thiệu về mạng xã hội.
Vai trò của mạng xã hội học tập Edmodo với dạy học kết hợp. Cách thức khai thác mạng xã hội học tập Edmodo vào dạy học địa lí theo mô hình dạy học kết hợp. Thiết kế quy trình dạy học kết hợp trong dạy học địa lí cho SV ngành GDTH. Giai đoạn chuẩn bị.
Giai đoạn thực hiện dạy học kết hợp. Giai đoạn đánh giá, cải thiện. Thiết kế và tổ chức dạy học kết hợp một số bài học địa lí cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học. 104 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.
122 CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM. Mục đích, nhiệm vụ, nguyên tắc thực nghiệm. Mục đích thực nghiệm. Nhiệm vụ thực nghiệm.
Nguyên tắc thực nghiệm. Nội dung thực nghiệm. Các bài thực nghiệm. Kiểm tra, đối chứng đánh giá hiệu quả của việc thiết kế và tổ chức bài học theo mô hình học tập kết hợp (Blended learning).
Phương pháp thực nghiệm. Tổ chức thực nghiệm. Đối tượng, thời gian, quy trình thực nghiệm. Tổ chức thực nghiệm kiểm chứng giả thuyết.
Kết quả thực nghiệm. Kết quả thực nghiệm thông qua các ý kiến phản hồi của SV. Kết quả học tập của SV. Nhận xét, đánh giá kết quả thực nghiệm.
140 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 142 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. 145 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ. 148 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
149 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo ngành Giáo dục Tiểu học, trường Đại học Thủ đô Hà Nội. Các nhiệm vụ cơ bản của thực nghiệm sư phạm. Các điều kiện chung của lớp TN và lớp ĐC.
Các lớp và số SV tham gia thực nghiệm. Các bước thực nghiệm sư phạm. Kiến thức và các năng lực của SV của lớp ĐC và TN. Ý kiến phản hồi về cấu trúc trang mạng xã hội học tập Edmodo phần Địa lí của SV.
Ý kiến phản hồi về hình thức và nội dung mạng xã hội học tập của SV. Bảng tổng hợp kết quả kiểm tra kiến thức sau thực nghiệm. Bảng tổng hợp kĩ năng, thái độ SV sau thực nghiệm. 139 DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.
Các mức độ của mô hình Blended learning. Mô hình năng lực. Ví dụ sử dụng sơ đồ trong giảng dạy Địa lí. Quy trình áp dụng mô hình dạy học kết hợp trong dạy học địa lí cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học.
Biểu đồ kết quả kiểm tra kiến thức sau thực nghiệm. Lí do chọn đề tài Sự bùng nổ của khoa học kĩ thuật nói chung và Công nghệ thông tin và truyền thông nói riêng đã có tác động mạnh mẽ đến tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. Việc ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông vào giáo dục đang là một hướng đổi mới được nhiều nhà nghiên cứu, nhiều nhà sư phạm đặc biệt quan tâm. Đây cũng là một chủ đề lớn mà Tổ chức Văn hóa - Khoa học và Giáo dục của Liên hợp quốc UNESCO chính thức đưa ra thành chương trình trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI và dự đoán sẽ có sự thay đổi nền giáo dục một cách căn bản do sự ảnh hưởng của Công nghệ thông tin và truyền thông.
Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng hiệu quả các trang thiết bị hiện đại trong nhà trường là một yêu cầu khác quan, cấp thiết. Qua đó sẽ góp phần tạo ra những con người mới năng động, tích cực, thích nghi được với môi trường xã hội trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay. Công nghệ thông tin sẽ là công cụ thiết thực để tích cực hóa hoạt động của sinh viên trong các bài giảng trên lớp, tăng cường sự tự học, tự nghiên cứu và hỗ trợ việc chuẩn bị bài giảng cho các kỳ kiến tập, thực tập sư phạm. Phần Địa lí trong chương trình đào tạo giáo viên Tiểu học có nội dung rộng bao gồm cả Địa lí tự nhiên đại cương, Địa lí các châu lục và địa lí Việt Nam trong khi thời lượng lên lớp được phân phối rất hạn hẹp (12 tiết trên lớp).
Để tiếp thu được lượng kiến thức rộng lớn trên, trước và sau khi lên lớp sinh viên (SV) cần có phương pháp làm việc khoa học, chặt chẽ, tương tác thường xuyên với giảng viên và đặc biệt cần sự hỗ trợ của CNTT & TT để việc học hiệu quả hơn. Phát triển năng lực ứng dụng CNTT & TT trong dạy học địa lí cho SV trở thành nhu cầu bức thiết nhằm thúc đẩy quá trình đào tạo thành quá 2 trình tự đào tạo, đảm bảo chất lượng đầu ra, SV thực sự trở thành chủ thể của quá trình nhận thức. Tuy nhiên, việc UDCNTT và TT trong DH địa lí cho SV ngành GDTH ở trường ĐHTĐHN còn có những hạn chế nhất định, mới chủ yếu khai thác các tư liệu địa lí trên Internet, sử dụng phần mềm Power point, Violet… để dạy học trên lớp. Việc tiếp cận mô hình dạy học hết hợp (Blended learning) giữa dạy học truyền thống (mặt đối mặt) và dạy học trực tuyến đang được nghiên cứu áp dụng rộng rãi trong các trường học trên thế giới và đã mang lại hiệu quả cao.
Tác giả luận án nhận thấy nếu sinh viên khoa Giáo dục Tiểu học trong quá trình học tập được tăng cường năng lực ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong học tập sẽ giúp cho sinh viên chuẩn bị tốt hơn hành trang nghề nghiệp sau khi ra trường, có khả năng thích ứng cao với các môi trường dạy học khác nhau, đáp ứng được yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học Địa lí ở trường Tiểu học hiện nay. Trong bối cảnh đó, việc ứng dụng CNTT & TT trong dạy học địa lí cho SV theo định hướng phát triển năng lực trở thành nhu cầu bức thiết nhằm góp phần biến quá trình đào tạo của nhà trường thành quá trình tự đào tạo của SV, đáp ứng được yêu cầu của đổi mới giáo dục hiện nay. Với những lý do trên, tác giả chọn vấn đề nghiên cứu: “Ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học địa lí cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học theo định hướng phát triển năng lực” làm đề tài của luận án. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2.
Mục đích nghiên cứu Đề xuất quy trình và cách thức ứng dụng CNTT và TT trong dạy học địa lí cho SV theo mô hình dạy học kết hợp (Blended learning) nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và phát triển năng lực của người học trong học tập, góp phần đổi mới phương pháp và nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên Tiểu học. Nhiệm vụ nghiên cứu 1. Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc ứng dụng CNTT&TT bằng mô hình dạy học kết hợp trong DH địa lí cho SV ngành GDTH theo định hướng phát triển năng lực. Đề xuất những yêu cầu và nguyên tắc áp dụng DH kết hợp trong DH địa lí cho SV ngành GDTH theo định hướng phát triển năng lực.
Xây dựng quy trình áp dụng DH kết hợp trong DH địa lí cho SV ngành GDTH theo định hướng phát triển năng lực. Thiết kế và tổ chức DH kết hợp một số bài học địa lí cho SV ngành GDTH với sự hỗ trợ của MXHHT Edmodo. Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng tính hiệu quả và khả thi của việc áp dụng DH kết hợp trong DH địa lí cho SV ngành GDTH theo định hướng phát triển năng lực. Đưa ra kết luận và khuyến nghị 3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu quy trình và cách thức ứng dụng CNTT và TT bằng mô hình DH kết hợp (Blended learning) trong dạy học địa lí cho SV ngành GDTH theo định hướng phát triển năng lực. Phạm vi nghiên cứu - Giới hạn nội dung: + Đề tài tập trung nghiên cứu việc UDCNTT và TT trong dạy học Địa lí cho SV ngành GDTH bằng mô hình học tập kết hợp (Blended Learning) theo định hướng phát triển năng lực. + Áp dụng DH kết hợp trong dạy học địa lí (học phần Cơ sở Tự nhiên – Xã hội) của chương trình đào tạo GVTH.
- Địa bàn nghiên cứu: + Khoa Giáo dục Tiểu học, Trường Đại học Thủ đô Hà Nội 4 + Một số trường Sư phạm có đào tạo giáo viên Tiểu học: ĐHSP Hà Nội, ĐH Sư phạm TP Hồ Chí Minh, ĐH Thái Nguyên, ĐH Sài Gòn, ĐH Qui Nhơn, CĐSP Ngô Gia Tự, CĐSP Bắc Ninh, CĐSP Quảng Trị (nghiên cứu có tính chất tham chiếu). - Đối tượng thực nghiệm sư phạm: SV K21 (khóa 2014-2017) và K22 (khóa 2015-2018) khoa Giáo dục Tiểu học, trường ĐH Thủ đô Hà Nội. - Thời gian tiến hành thực nghiệm sư phạm: Học kỳ II năm học 2014 – 2015 và học kì II năm học 2015-2016. Giả thuyết khoa học Nếu việc ứng dụng CNTT&TT bằng mô hình DH kết hợp (Blended learning) trong DH địa lí cho SV ngành GDTH theo quy trình và cách thức hợp lí, đảm bảo các yêu cầu và nguyên tắc dạy học sẽ phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo, phát triển năng lực của SV trong học tập, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo GVTH.
Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 5. Về ứng dụng CNTT và TT trong dạy học 5. Trên thế giới Lịch sử phát triển của CNTT trên thế giới được ghi nhận từ khoảng những năm 1880, nhà phát minh người Mỹ Herman Hollerith đã cho ra đời một chiếc máy có thể tính toán, lưu trữ, so sánh thông tin trên những phiếu đục lỗ. Từ đó tới nay, ngành CNTT và TT đã có những bước phát triển vượt bậc, tạo ra thời đại văn minh mới trong lịch sử phát triển của loài người.