Đặt vấn đề (xây dựng bài toán nhận thức) Bƣớc 2: Giải quyết vấn đề Bƣớc 3: Kết luận vấn đề c. Phương pháp thảo luận nhóm 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Bản chất của phƣơng pháp thảo luận là tập thể hóa mục tiêu, đối tƣợng, tiến trình học tập. Do vậy, phƣơng pháp thảo luận trong dạy học còn đƣợc coi là một dạng của phƣơng pháp hợp tác. Hình thức thảo luận nhóm nhỏ (khoảng 6-8 HS mỗi nhóm): Chia lớp học thành một số nhóm, mỗi nhóm đƣợc giao một (hay một số) vấn đề cụ thể có yêu cầu thực hiện về nội dung, thời gian, cách làm.
HS trong nhóm cùng trao đổi để làm sáng tỏ vấn đề. Sau khi thảo luận ở nhóm xong, mỗi nhóm cử đại diện của mình lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm, các nhóm khác trao đổi, bổ sung. GV nhận xét kết luận bài học. Thảo luận nhóm đƣợc tiến hành theo các bƣớc: Bƣớc 1: Chuẩn bị thảo luận.
Chọn nhóm trƣởng, thƣ kí. Bƣớc 2: Giao nhiệm vụ cho từng nhóm. Có thể mỗi nhóm một nhiệm vụ riêng hoặc các nhóm đều chung nhiệm vụ. Bƣớc 3: Tiến hành thảo luận nhóm, HS thảo luận, có ghi chép, tổng hợp ý kiến, GV uốn nắn lệch lạc, điều chỉnh đúng hƣớng thảo luận.
Bƣớc 4: Tổng kết thảo luận: Đại diện các nhóm trình bày trƣớc lớp kết quả thảo luận của nhóm mình. Các nhóm khác hoặc thành viên trong lớp nêu các ý kiến khác, GV tổng kết thảo luận. Nhóm phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan trong dạy học Các phƣơng tiện trực quan sử dụng trong dạy học có ý nghĩa rất quan trọng. Con đƣờng nhận thức của học sinh đi từ trực quan (nhận thức cảm tính) đến tƣ duy trừu tƣợng (nhận thức lý tính).
Các phƣơng tiện trực quan nhƣ tranh ảnh, sơ đồ, bảng biểu, hình vẽ, videoclip thuộc nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau giúp học sinh quan sát (sự vật, hiện tƣợng) đối tƣợng mà học sinh không có điều kiện quan sát trực tiếp, trên cơ sở đó hình thành cho học sinh các biểu tƣợng, khái niệm khoa học. Trong dạy học truyền thống thì phƣơng tiện trực quan đƣợc sử dụng chủ yếu là minh họa bài giảng, nhƣng trong dạy học tích cực thì phƣơng tiện trực quan đƣợc xem nhƣ là một nguồn tri thức. Phƣơng pháp này thể hiện đƣợc việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học một cách rõ nhất. Công nghệ thông tin giống nhƣ một công cụ để thực hiện đổi mới phƣơng pháp dạy học nó làm tăng giá trị lƣợng thông tin, trao đổi thông tin nhanh hơn, nhiều hơn và hiệu quả hơn 1.
Phương tiện kỹ thuật dạy học 1. Khái niệm 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Có rất nhiều quan niệm khác nhau về phƣơng tiện dạy học. Một số tài liệu định nghĩa phƣơng tiện dạy học nhƣ sau: Phƣơng tiện dạy học là những đồ dùng dạy học mang những nguồn thông tin học tập khác nhau phục vụ cho giảng dạy và học tập mà cụ thể là lời nói của giáo viên, sách giáo khoa, các tài liệu học tập, các thiết bị học tập, giảng dạy và làm thí nghiệm, các đồ dùng dạy học trực quan nhƣ mô hình, sơ đồ, tranh vẽ, các phƣơng tiện kỹ thuật nhƣ phim ảnh, máy ghi âm, vô tuyến truyền hình… Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “Phƣơng tiện day học bao gồm mọi thiết bị kỹ thuật từ đơn giản đến phức tạp đƣợc dùng trong quá trình dạy học để làm dễ dàng cho sự truyền đạt và tiếp thu kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo. Theo tác giả Phan Hồng Vinh- Từ Đức Văn “Phƣơng tiện dạy học là tập hợp những đối tƣợng vật chất và tinh thần đƣợc giáo viên sử dụng để điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh và đối với học sinh nó là nguồn tri thức trực quan sinh động, là công cụ để rèn luyện kỹ năng kỹ xảo.
Các loại phương tiện kỹ thuật dạy học Trên thực tế trong dạy học sử dụng nhiều loại thiết bị dạy học, phƣơng tiện kỹ thuật dạy học khác nhau và đƣợc phân loại nhƣ sau: - Thiết bị đơn giản: Các dụng cụ dạy học học thông thƣờng: tranh ảnh, đồ dùng dạy học, mô hình vật mẫu, đồ chơi giáo dục mầm non… - Thiết bị hiện đại có giá trị kinh tế cao: Các thiết bị phục vụ dạy học và đồ dùng dạy học hiện đại, máy móc thực hành, dụng cụ thí nghiệm, máy chiếu, máy vi tính, máy soi vật thể, hệ thống nghe nhìn, máy in, máy photocoppy… Theo TS. Trần Đức Vƣợng - Giám đốc Trung tâm nghiên cứu và phát triển học liệu và thiết bị dạy học: Danh mục trang thiết bị - phƣơng tiện dạy học cho hệ thống trƣờng phổ thông Việt Nam hiện nay bao gồm các loại hình nhƣ sau: Bảng 1. Danh mục phƣơng tiện, thiết bị dạy học STT Các phƣơng tiện, thiết bị dạy học 1 Tranh, ảnh, bảng, biểu đồ 2 Bản đồ, sách giáo khoa 3 Mô hình, vật mẫu, mẫu vật 4 Dụng cụ 5 Phim slide 6 Bản trong dùng cho máy overhead 7 Băng, đĩa ghi âm, đài cassete 8 Băng đĩa ghi hình, phim slide, ti vi, màn hình. 9 Phần mềm dạy học 10 Bản trong dùng cho máy overhead 15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trong bảng danh mục các phƣơng tiện, thiết bị nêu trên gồm các phƣơng tiện, thiết bị dạy học truyền thống và các phƣơng tiện, thiết bị dạy học hiện đại.
Các phƣơng tiện, thiết bị dạy học ngày càng hiện đại do khoa học công nghệ ngày càng phát triển. Điều này đòi hỏi các nhà quản lý phải có các biện pháp quản lý các phƣơng tiện, thiết bị dạy học. Nếu quản lý tốt các phƣơng tiện, thiết bị dạy học sẽ có tác động tích cực đối với việc nâng cao chất lƣợng dạy học. Quản lý và quản lý dạy học 1.
Khái niệm quản lý Theo tác giả Fayel: "Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình, doanh nghiệp, chính phủ) đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát. Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo điều chỉnh và kiểm soát ấy”. Theo từ điển tiếng việt: Quản lý là quá trình làm việc cùng với và thông qua các cá nhân, các nhóm và các nguồn lực khác (thiết bị, vốn, công nghệ) để đạt đƣợc những mục tiêu của tổ chức. Nhƣ vậy quản lý là những hoạt động đƣa các cá nhân trong tổ chức làm việc cùng nhau để thực hiện, hoàn thành mục tiêu chung.
Hoạt động quản lý gồm 4 chức năng: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra giám sát. Quản lý dạy học - Theo tác giả Phan Thị Hồng Vinh: Quản lý các hoạt động dạy học và giáo dục là những hoạt động có mục đích, có kế hoạch của hiệu trƣởng đến tập thể giáo viên, học sinh và những lực lƣợng giáo dục trong và ngoài nhà trƣờng nhằm huy động họ tham gia, cộng tác, phối hợp tại các hoạt động của nhà trƣờng giúp quá trình dạy học và giáo dục vận động tối ƣu tới các mục tiêu dự kiến [29, 20]. - Nội dung quản lý hoạt động dạy học bao gồm: + Lập kế hoạch: Xây dựng kế hoạch năm học, kế hoạch hoạt động của các tổ, nhóm chuyên môn, hoạt động các đoàn thể của nhà trƣờng. + Tổ chức: Hoàn thiện cơ cấu các tổ chức, huy động các nguồn nhân lực, vật lực, tài lực để thực hiện kế hoạch.
+ Chỉ đạo: Việc thực hiện mục tiêu chƣơng trình dạy học, hoạt động bồi dƣỡng năng lực sƣ phạm cho giáo viên, xây dựng nề nếp dạy học, đổi mới phƣơng pháp dạy học. + Kiểm tra đánh giá kết quả dạy học và việc thực hiện mục tiêu, kế hoạch dạy học. Nhƣ vậy trong thời đại công nghệ thông tin, vai trò của ngƣời quản lý hoạt động giáo dục và hoạt động giảng dạy không hề giảm mà còn tăng lên, đòi hỏi cán bộ quản lý phải có kỹ năng sử dụng CNTT, làm chủ đƣợc môi trƣờng CNTT, vận dụng CNTT 16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com vào quản lý có hiệu quả, đồng thời phải chuẩn bị về mặt tâm lý cho một sự thay đổi cơ bản khi bổ sung và cập nhật kiến thức chuyên môn - nghiệp vụ, tiếp nhận và biết vận dụng nhiều phƣơng pháp và phƣơng tiện quản lý hiện đại phù hợp và có hiệu quả. Công nghệ thông tin và ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trƣờng THCS 1.
Khái niệm công nghệ và công nghệ thông tin 1. Khái niệm công nghệ Theo quan điểm truyền thống: “Công nghệ là tập hợp các phƣơng pháp, quy trình, kỹ năng, kỹ thuật, công cụ, phƣơng tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm”. Theo quan điểm hiện đại: Công nghệ là tổ hợp của bốn thành phần có tác động qua lại với nhau, cùng thực hiện bất kỳ quá trình sản xuất và dịch vụ nào: - Thành phần trang thiết bị bao gồm: các thiết bị, máy móc, nhà xƣởng,. - Thành phần kỹ năng và tay nghề: Liên quan đến kỹ năng nghề nghiệp của từng ngƣời hoặc của từng nhóm ngƣời.
- Thành phần thông tin: Liên quan đến các bí quyết, các quá trình, các phƣơng pháp, các dữ liệu, các bản thiết kế. - Thành phần tổ chức: Thể hiện trong việc bố trí, sắp xếp và tiếp thị 1. Khái niệm công nghệ thông tin Công nghệ thông tin: là thuật ngữ dùng để chỉ các ngành khoa học và công nghệ liên quan đến thông tin và quá trình xử lý thông tin. Nhƣ vậy, “CNTT là một hệ thống các phƣơng pháp khoa học, công nghệ, phƣơng tiện, công cụ, bao gồm chủ yếu là các máy tính, mạng truyền thông và hệ thống các kho dữ liệu nhằm tổ chức, lƣu trữ, truyền dẫn và khai thác, sử dụng có hiệu quả các thông tin trong mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế, xã hội, văn hóa,… của con ngƣời” [15,15].
Theo Bách khoa toàn thƣ mở Wikipedia: Công nghệ thông tin (tiếng Anh là: Information technology gọi tắt là IT) là ngành ứng dụng công nghệ quản lý và xử lý thông tin, là ngành sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lƣu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền và thu nhận thông tin. Ở Việt Nam, khái niệm CNTT đƣợc hiểu và định nghĩa trong Nghị quyết số 49/CP của Chính phủ ký ngày 04/08/1993 về “Phát triển CNTT ở nƣớc ta trong những năm 90”: CNTT là tập hợp các phƣơng pháp khoa học, các phƣơng tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm tàng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con ngƣời và xã hội.