Tổng quan nghiên cứu

Quá trình chuyển đổi số trong khu vực hành chính công đang trở thành yêu cầu cấp thiết nhằm tinh gọn bộ máy và nâng cao năng lực phục vụ xã hội. Tại tỉnh Đắk Lắk – địa bàn chiến lược vùng Tây Nguyên với diện tích 13.125,37 km2 và quy mô dân số đạt 1.869.322 người – tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2015-2020 đạt 8,75%/năm, kéo theo nhu cầu xử lý khối lượng công việc hành chính ngày càng lớn. Tuy nhiên, việc vận hành bộ máy tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk thời gian qua vẫn gặp nhiều thách thức do hạ tầng công nghệ chưa đồng bộ và thói quen xử lý hồ sơ giấy tờ truyền thống.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Làm thế nào để tối ưu hóa hoạt động chỉ đạo, điều hành và quản trị văn phòng thông qua các nền tảng kỹ thuật số hiện đại. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở khoa học về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước, khảo sát toàn diện thực trạng triển khai tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk trong giai đoạn 2015-2020, từ đó hoạch định hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả giai đoạn 2021-2025.

Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk cùng mối liên hệ liên thông với 15 đơn vị hành chính cấp huyện và 184 xã, phường, thị trấn. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện hệ thống quản lý văn bản, hướng đến mục tiêu 100% văn bản trao đổi nội bộ dưới dạng điện tử và cắt giảm ít nhất 30% thời gian xử lý thủ tục hành chính công.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng kết hợp giữa Lý thuyết Quản trị công mới (New Public Management - NPM) của Christopher Hood và Mô hình phát triển Chính phủ điện tử nhiều giai đoạn của Liên Hợp Quốc. Quản trị công mới nhấn mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin để tái thiết lập quy trình làm việc, gia tăng tính minh bạch, tiết kiệm ngân sách và lấy người dân làm trung tâm phục vụ.

Nội dung lý thuyết làm rõ 4 khái niệm trung tâm:

  1. Công nghệ thông tin theo quy định của Luật Công nghệ thông tin năm 2006.
  2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan hành chính nhà nước nhằm đổi mới phương thức làm việc và hiện đại hóa công sở.
  3. Dịch vụ công trực tuyến theo các mức độ từ 1 đến 4 quy định tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP và Nghị định số 61/2018/NĐ-CP của Chính phủ.
  4. Hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp và quản lý văn bản điện tử (iDesk).

Mô hình nghiên cứu phân tích 4 nhóm nhân tố tác động then chốt: Môi trường thể chế pháp lý, nguồn lực tài chính ngân sách đầu tư, chất lượng hạ tầng kỹ thuật và năng lực tiếp nhận công nghệ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng nhằm đảm bảo độ tin cậy và tính khách quan cao nhất:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập và tổng hợp từ 58 báo cáo định kỳ, văn bản quy phạm pháp luật, số liệu thống kê phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Đắk Lắk và Sách trắng Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt Nam giai đoạn 2015-2020.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa qua bảng hỏi với cỡ mẫu 150 cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk và 200 người dân, doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh.
  • Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên theo từng phòng, ban chuyên môn và nhóm đối tượng giao dịch hành chính, đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ cơ cấu nhân sự và người sử dụng dịch vụ.
  • Phương pháp phân tích: Thống kê mô tả, phân tích so sánh đối chiếu và tổng hợp quy nạp. Việc lựa chọn phương pháp này giúp lượng hóa chính xác tỷ lệ hoàn thành công việc, đo lường mức độ hài lòng của người dùng và xác định rõ các điểm nghẽn quy trình.
  • Kế hoạch triển khai: Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý dữ liệu thực nghiệm được hoàn thành từ tháng 09/2020 đến tháng 06/2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, hạ tầng kỹ thuật đã được trang bị cơ bản nhưng phân bổ chưa thực sự đồng đều. Tỷ lệ cán bộ, công chức được trang bị máy tính kết nối mạng nội bộ LAN đạt 100%, tuy nhiên chỉ có khoảng 65% máy trạm và hệ thống lưu trữ đạt tiêu chuẩn an toàn thông tin cấp độ 3 theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Thứ hai, việc khai thác phần mềm quản lý văn bản và điều hành iDesk đạt bước tiến rõ rệt. Trong giai đoạn 2018-2020, hệ thống đã tiếp nhận và xử lý hơn 85.000 văn bản đi và đến; tỷ lệ văn bản phát hành sử dụng chữ ký số cá nhân và chữ ký số cơ quan đạt trên 78%, giúp giảm 45% chi phí in ấn và văn phòng phẩm so với phương thức lưu chuyển giấy trước năm 2015.

Thứ ba, việc tích hợp Cổng dịch vụ công trực tuyến còn tồn tại khoảng cách lớn giữa tỷ lệ cung ứng và mức độ sử dụng thực tế. Mặc dù 100% thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền đã được công khai trên cổng điện tử, nhưng tỷ lệ hồ sơ nộp trực tuyến mức độ 3 và 4 chỉ đạt khoảng 28,5% tổng số giao dịch, người dân chủ yếu vẫn trực tiếp đến nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa.

Thứ tư, trình độ ứng dụng công nghệ của nhân sự có sự phân hóa mạnh mẽ. Kết quả khảo sát ghi nhận 82% cán bộ tự đánh giá thành thạo các thao tác văn phòng số cơ bản, song chỉ có 18% cán bộ được đào tạo chuyên sâu về bảo mật mạng và kỹ năng phân tích, xử lý dữ liệu lớn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của các hạn chế bắt nguồn từ việc nguồn ngân sách bố trí cho ứng dụng công nghệ thông tin còn hạn hẹp, chỉ chiếm khoảng 1,2% đến 1,5% tổng chi ngân sách hàng năm của tỉnh. Đồng thời, khoảng 32% cán bộ lâu năm vẫn còn tâm lý e ngại thay đổi lề lối làm việc giấy tờ đã quen thuộc.

So sánh với kinh nghiệm quốc tế, các quốc gia như Estonia (99% định danh điện tử eID qua nền tảng x-Road) và Singapore (mô hình một cổng tích hợp iGov lấy người dùng làm trung tâm) cho thấy thành công chuyển đổi số phụ thuộc vào tính liên thông dữ liệu và sự chuẩn hóa quy trình. Tại Việt Nam, các mô hình tiên tiến như Đà Nẵng (12 năm liên tiếp dẫn đầu Chỉ số sẵn sàng ứng dụng công nghệ thông tin Vietnam ICT Index giai đoạn 2009-2020 nhờ triết lý Một Nền tảng - Một Chính sách - Đa Ứng dụng), Quảng Ninh (xử lý trên 1,2 triệu văn bản điện tử liên thông 4 cấp) và Thừa Thiên Huế (95% chữ ký số cấp xã) là những bài học thực tiễn giá trị cho Đắk Lắk.

Các dữ liệu nghiên cứu này có thể được trực quan hóa rất sinh động thông qua Biểu đồ cột thể hiện sự tăng trưởng văn bản điện tử qua các năm 2015-2020 và Bảng đối chiếu mức độ hài lòng của công dân (đạt 76,4% mức đánh giá tích cực), giúp các nhà quản lý dễ dàng nhận diện xu hướng phát triển.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát và phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá:

  1. Hiện đại hóa hạ tầng kỹ thuật và nâng cao an toàn an ninh mạng: Đầu tư nâng cấp 100% Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh theo tiêu chuẩn Tier 3, trang bị hệ thống tường lửa thế hệ mới và phần mềm phòng chống mã độc tập trung cho 100% máy trạm trước quý IV/2022. Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

  2. Chuẩn hóa quy trình tác nghiệp trên phần mềm iDesk và Cổng dịch vụ công: Tái cấu trúc quy trình xử lý hồ sơ hành chính điện tử, tích hợp ký số tự động trên thiết bị di động, phấn đấu đạt tỷ lệ 100% văn bản không mật trao đổi hoàn toàn qua mạng và 80% hồ sơ dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 được xử lý thông suốt trước năm 2024. Cơ quan chủ trì: Trung tâm Công nghệ thông tin - Cổng Thông tin điện tử tỉnh.

  3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực số và chính sách đãi ngộ: Định kỳ tổ chức 12 lớp tập huấn chuyên sâu về chuyển đổi số, an toàn thông tin cho toàn thể cán bộ, công chức; ban hành chính sách đãi ngộ đặc thù nhằm thu hút tối thiểu 5 chuyên gia công nghệ thông tin trình độ cao làm việc tại văn phòng trong giai đoạn 2022-2025. Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

  4. Đẩy mạnh truyền thông số và hỗ trợ người dân tiếp cận dịch vụ công: Xây dựng các kênh hướng dẫn số đa nền tảng, huy động tổ công nghệ số cộng đồng hỗ trợ người dân nộp hồ sơ trực tuyến, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ giải quyết hồ sơ trực tuyến từ 28,5% lên mức trên 60% vào năm 2025. Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng Đoàn Thanh niên tỉnh Đắk Lắk.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao và là tài liệu tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Lãnh đạo và chuyên viên Văn phòng Ủy ban nhân dân các cấp: Áp dụng trực tiếp các giải pháp quản lý văn bản, điều hành công việc không giấy tờ và xây dựng văn phòng điện tử hiện đại.
  2. Cán bộ quản lý chuyên trách công nghệ thông tin tại các Sở, Ban, Ngành: Khai thác phương pháp khảo sát hạ tầng, đánh giá mức độ an toàn thông tin và quy hoạch kiến trúc chính quyền điện tử cấp địa phương.
  3. Học viên cao học, sinh viên và nghiên cứu sinh ngành Quản lý công, Hành chính công: Sử dụng mô hình lý thuyết Quản trị công mới, phương pháp nghiên cứu hỗn hợp và các công cụ phân tích dữ liệu làm khung tham chiếu cho các công trình nghiên cứu tương đương.
  4. Các doanh nghiệp phát triển giải pháp phần mềm và chuyển đổi số: Nắm bắt chính xác nhu cầu thực tế, rào cản vận hành trong cơ quan nhà nước để thiết kế các phần mềm quản lý văn bản, cổng dịch vụ công trực tuyến tối ưu và thân thiện hơn.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn xác định đâu là điểm nghẽn lớn nhất trong ứng dụng công nghệ thông tin tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk? Điểm nghẽn lớn nhất là sự thiếu đồng bộ về hạ tầng an toàn thông tin (chỉ 65% hệ thống đạt chuẩn cấp độ 3) cùng thói quen ngại chuyển dịch sang môi trường số của khoảng 32% cán bộ lớn tuổi.

Hệ thống phần mềm iDesk đã đem lại hiệu quả cụ thể nào cho cơ quan? Phần mềm iDesk đã xử lý thành công trên 85.000 văn bản trong 3 năm, nâng tỷ lệ ứng dụng chữ ký số lên hơn 78%, giúp cắt giảm 45% lượng chi phí giấy tờ hành chính và rút ngắn thời gian luân chuyển văn bản giữa các phòng ban.

Kinh nghiệm từ các địa phương đi đầu như Đà Nẵng, Quảng Ninh được áp dụng ra sao trong nghiên cứu? Luận văn đã kế thừa mô hình Một Nền tảng - Một Chính sách của Đà Nẵng và giải pháp gửi nhận văn bản điện tử liên thông 4 cấp của Quảng Ninh để kiến nghị Đắk Lắk hoàn thiện trục liên thông dữ liệu đồng bộ.

Giải pháp nào giúp Đắk Lắk nâng cao tỷ lệ người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến? Luận văn đề xuất đơn giản hóa giao diện Cổng dịch vụ công, tích hợp chữ ký số cá nhân và triển khai các tổ công nghệ số hướng dẫn trực tiếp tại cơ sở để nâng tỷ lệ nộp hồ sơ trực tuyến lên mức trên 60% vào năm 2025.

Đóng góp mới mang tính học thuật và thực tiễn của luận văn là gì? Luận văn đã hệ thống hóa bộ chỉ tiêu đánh giá ứng dụng công nghệ thông tin chuyên biệt cho khối Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực chứng chi tiết với 350 mẫu tại tỉnh Đắk Lắk.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện cơ sở khoa học và thực tiễn của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động hành chính nhà nước.
  • Đánh giá chân thực thực trạng chuyển đổi số tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2015-2020 với các số liệu thực chứng cụ thể.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, quy trình nghiệp vụ phần mềm iDesk, nhân lực số và chính sách truyền thông.
  • Xây dựng lộ trình thực thi rõ ràng từ năm 2021 đến năm 2025 hướng đến mục tiêu 100% văn bản điện tử và trên 80% hồ sơ trực tuyến mức độ 4.
  • Độc giả, nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý quan tâm có thể khai thác toàn bộ mô hình và khung khảo sát của luận văn để áp dụng vào thực tiễn cải cách hành chính tại cơ quan, đơn vị mình.