CHƯƠNG 1: CO SO LY LUAN VE UNG DUNG CÔNG NGHỆ BLOCKCHAIN TRONG QUAN TRI LOGISTICS VA CHUOI CUNG UNG 1. Một số vấn đề lý luận về công nghệ blockchain 1. Khái niệm về blockchain Blockchain là một công nghệ số cái phân tán cho phép các bên ghỉ lại các giao dịch một cách an toàn và lâu dài. Blockchain hoạt động bằng cách phân phối một bản sao số cái cho tất cả các bên tham gia.
Điều này loại bỏ nhu cầu về một bên trung gian để xác minh các giao dịch, giúp tăng cường tính bảo mật và minh bạch (Kũckelhaus và Chung, 2018) Blockchain là một cơ sở dữ liệu phi tập trung, được lưu trữ trên nhiều máy tính trong mạng. Cơ sở dữ liệu này chứa một sổ cái công khai của tắt cả các giao dịch đã được thực hiện. Mỗi giao dịch được xác minh bởi các máy tính trong mạng, khiến nó trở nên an toàn và đáng tin cậy. Ngoài ra, dữ liệu trong blockchain được.
mã hóa và sắp xếp theo trình tự thời gian, giúp ngăn chặn việc thay đổi hoặc xóa bỏ. dữ liệu (Imteaj, Amini và Pardalos, 2021) Các khái niệm trên chứa đựng một số từ khoá để có thẻ nắm bắt được ban chất của công nghệ blockchain như sau: ~ “Phân tán”: Blockchain là một hệ thống sổ cái phân tán, trong đó dữ liệu được lưu trữ trên nhiều máy tinh trong mạng. Mỗi máy tính trong mạng có một bản sao của sổ cái, va các bản sao này được cập nhật đồng thời. Khi một giao dịch được.
thực hiện, nó sẽ được thêm vào số cái của tất cả các máy tính trong mạng. bảo tính chính xác của sổ cái, các giao dịch được xác minh bởi thuật toán đồng thuận. ~ “Bất biến”: Blockchain có tính bắt biến, nghĩa là dữ liệu sau khi được thêm vào thì không thể bị xóa hoặc thay đổi. Điều này giúp đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu và ngăn chặn gian lận - "Mã hoá”: Blockchain sử dụng kỹ thuật mã hóa PKI để xác nhận và chứng.
minh dữ liệu. PKI sử dụng hai khóa: khóa cá nhân bí mật và khóa công khai. Khóa 10 cá nhân được sử dụng để mã hóa dữ liệu, còn khóa công khai được sử dụng để giải mã dữ liệu Điều này giúp đảm bảo tính bảo mật và toàn vẹn của dữ liệu. Blockchain sử dụng mật mã học để liên kết các khối dữ liệu thành một chuỗi.
Các khối dữ liệu được liên kết với nhau bằng một hàm băm, là một hàm toán học chuyển đổi dữ liệu thành một chuỗi ký tự duy nhất. Tính toàn vẹn của dữ liệu được bảo vệ bởi mật mã học, khiến cho việc thay đổi hoặc xóa dữ liệu trong blockchain trở nên rất khó khăn. - “Đồng thuận chung”: Blockchain sử dụng mô hình phân tán dé sao chép số cái trên tất cả các nút mạng. Điều này giúp đảm bảo tính sẵn sàng của dữ liệu và ngăn chặn sự kiểm soát tập trung.
Ngoài ra, blockchain sử dụng thuật toán đồng. thuận để đảm bảo sự thống nhất giữa các bản sao số cái. Thuật toán đồng thuận sử dụng một cơ chế phần mềm để các nút mạng đạt được sự đồng thuận về trạng thái của số cái. Sự ra đời của Bitcoin vào năm 2009 đã mở ra kỷ nguyên của blockchain.
Kể từ đó, blockchain đã được sử dụng để tạo ra nhiều loại tiền điện tử, ứng dụng tài chính phi tập trung (DeFi), mã thông báo không thể thay thế (NFT) và hợp đồng thông minh. Sự phát triển của blockchain đã mở ra những khả năng mới cho nhiều ngành công nghiệp (McKinsey, 2020). " | Ti len nae == TC Bế =— oe =Q==Om =O O- mE EOD =Om =O” = ere was cca 5=. Spire on = ĐH FT S5 sua” ‘Smet san — 2009 ° ° 2012-2013 ° 2014 - 2015.
Lịch sử hình thành và phát triển của công nghệ blockchain 1I 1. Cấu trúc và cơ chế hoạt động của blockchain 'Vậy blockchain hoạt động như thế nào? Blockchain là một hệ thống sổ cái phân tán, trong đó dữ liệu được lưu trữ trên nhiều máy tính trong mạng. Dữ liệu trong blockchain được bảo vệ bằng mã hóa và được liên kết với nhau bằng các hàm băm (hay còn gọi là "hash”) (IBM, 2018). Mỗi khối trong blockchain chứa các thông tin sau -_ Mã băm của khối trước đó ~_ Thời gian tạo khối -_ Dữ liệu giao dich -_ Ký hiệu của người tạo khối Data (Ví dụ: Người gửi, Người nhận, Số tiề Hash (Vi dy: ca5dff302ab3cb3m2ddbb5a6ee7ha9f444bca) Hash của khối trước (Vi dụ: a5d5cff3a02abc3cb3ma6ee7ha9f4ca3fa5de) Hình 1.
Cấu trúc của một blockchain Nguôn: IBM (2018) Ham bam và mã băm: Blockchain sử dụng mật mã học để tạo định danh cho các nút trong mạng. Định danh này được sử dụng đề xác thực các giao dịch và đảm bảo rằng chỉ những. người có quyền truy cập mới có thể thực hiện các thay đồi trong blockchain. Ham băm là một thuật toán chuyển đổi một thông điệp có độ dài bắt kỳ thành.
một chuỗi bit có độ dài cố định. Giá trị băm, hay mã băm, được tạo ra từ hàm băm. có thể được dùng để nhận diện một thông điệp (IBM, 2018), 12 Trong lĩnh vực mã hóa thông tin, mã băm được xem như hình ảnh đặc trưng thu gọn của một thông điệp. Kết hợp với các công cụ tạo chữ ký số, hàm băm có thể được dùng để đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu.
Để thêm một giao dịch vào blockchain, người tạo khối phải xác minh giao dịch bằng mã hóa và sử dụng thuật toán đồng thuận đề đạt được sự đồng thuận từ tat cả các nút trong mang. ° rose tiên cho B ne goo i ore tạo ra giữa A với B. ° oo! _ ĐBB- ---n-‹ a «8 8° *m Gođượcđcchuyển đc từ pcA hận đến B. ấn vane not ae hiêm vào "chuối" Tin me Hoekhợp lệ "xác nhận "khối" Hình 1.
Minh hoa giao dich blockchain (Nguôn: IBM, 2018) 'Blockchain là một chuỗi các khối dữ liệu liên kết với nhau. Mỗi khối chứa. một số giao dịch. Các giao dịch trong cùng một khối được coi là đã xảy ra cùng một lúc.
Để thêm một khối vào blockchain, một nút phải giải quyết một vấn đề toán học. Vấn đề này được tạo ra bằng hàm mã hóa băm không thể đảo ngược. Cách duy nhất đề giải quyết vấn đề này là đoán các số ngẫu nhiên (IBM, 2018) Nút nào giải quyết được vấn đề toán học sẽ được quyền thêm khối vào blockchain. Các nút khác sẽ xác minh khối và thêm nó vào bản sao của họ.
Nếu hai nút giải quyết vấn dé toán học cùng một lúc, cả hai khối sẽ được thêm vào blockchain. Tuy nhiên, mỗi nút sẽ chỉ xây dựng các khối kế tiếp trên khối mà nó nhận được trước tiên. Nếu có sự mơ hồ về khối nào là khối cuối cùng, các nút sẽ dựa trên khối dài nhất. Do xác suất hai nút giải quyết vấn đề toán học cùng một lúc 13 là rất thấp, nên hầu như không có trường hợp nhiều khối được giải quyết cùng một lúc và tạo ra các khối nối đuôi khác nhau (Imteaj, Amini và Pardalos, 2021) Các thành phần cơ bản cấu thành nên Blockchain bao gồm: Mạng ngang hàng (P2P Network), Cấu trúc dữ liệu (Data Structure), Cryptography (Mat ma hoc) và Co ché déng thuan (Decentralized Consensus) (Chakraborty, Ghosh, Balas, & Elngar, 2022).
Cấu trúc dữ liệu Cơ chế đồng thuận Hình 1. Các thành phần cơ bản cấu thành blockehain (Nguén: McKinsey, 2020) 1. Mang ngang hang (P2P Network) Mạng ngang hàng (P2P) là một mô hình mạng trong đó các nút (node) có quyền hạn và chức năng ngang bằng nhau. Các nút trong mạng P2P có thể giao tiếp trực tiếp với nhau mà không cần thông qua một nút trung gian.
Công nghệ blockchain sử dụng mạng P2P để lập nên một mô hình phi tập trung. Trong mô hình này, mỗi nút trong mạng đều sở hữu một bản sao của số cái blockchain. Điều này giúp tăng cường tính an toàn (việc phân tán dữ liệu trên nhiều. nút giúp ngăn chặn việc truy cập trái phép vào dữ liệu), tăng cường tính khả dụng (mạng P2P có thẻ tiếp tục hoạt động ngay cả khi một số nút bị lỗi hoặc bị ngất kết nối) và giảm chỉ phí do không cần phải duy trì một nút trung tâm, chỉ phí vận hành mạng được phân bồ đều cho tắt cả các nút tham gia.
Cấu trúc dữ liệu (Data structure) Trong blockchain, cấu trúc dữ liệu được thiết kế theo hướng phi tập trung. Điều này có nghĩa là mỗi nút trong mạng đều lưu trữ một bản sao của cấu trúc dữ liệu. Để đảm bảo tính thống nhất của cấu trúc dữ liệu, tất cả các nút trong mạng, phải tuân thủ một giao thức đồng thuận chung. Giao thức này sẽ quy định cách thức thêm dữ liệu mới vào blockchain 1.
Mật mã học (Cryptography) Mật mã học là khoa học bảo vệ thông tin khỏi sự truy cập trái phép. Nó sử dụng các thuật toán đẻ mã hóa thông tin, khiến nó trở nên không thể đọc được đối với những người không có chìa khóa giải mã. Mật mã học có nhiều mục đích khác nhau, bao gồm: Tính bảo mật: Mật mã học có thể được sử dụng để bảo vệ dữ liệu nhạy cảm, chẳng hạn như thông tin cá nhân hoặc tài chính. - Tinh toan vẹn: Mật mã học có thể được sử dụng để đảm bảo rằng dữ liệu không bị thay đôi hoặc sửa đôi.
~_ Tính xác thực: Mật mã học có thể được sử dụng để xác thực danh tinh của một cá nhân hoặc tô chức. - Tinh chống chối bỏ: Mật mã học có thê được sử dụng để ngăn chặn một người phủ nhận đã thực hiện một hành động. Blockchain sử dụng mật mã học để đảm bảo tính toàn vẹn và bảo mật của dữ liệu. Mỗi khối trong blockchain được mã hóa bằng hàm băm, tạo ra một bản ghi duy.
nhất không thể thay đôi. Điều này giúp ngăn chặn việc giả mạo hoặc thay đôi dữ liệu trong blockchain. Chữ ký số: Chữ ký số là một dạng chữ ký điện tử được tạo ra bởi người ký sử dụng. thuật toán mã hóa công khai.
Chữ ký số được thừa nhận về mặt pháp lý và được sử dụng để xác nhận chủ sở hữu của dữ liệu, đảm bảo tính toàn vẹn và tính xác thực của dữ liệu. 15 Chir ky số là một công nghệ bảo mật dựa trên mã khóa công khai. Mỗi người dùng có hai khóa, khóa công khai và khóa bí mật. Khóa công khai được chia sẻ với mọi người, còn khóa bí mật được giữ bí mật Chữ ký số được tạo ra bằng cách sử dụng khóa bí mật đề mã hóa một thông điệp dữ liệu.
Sau đó, người nhận có thể sử dụng khóa công khai để giải mã chữ ký.