CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do chọn đề tài Các quốc gia như Trung Quốc, Ấn Độ, Brazil, Nam Phi đã có sự phát triển kinh tế nhanh trong hai mươi năm qua trong bối cảnh những thay đổi sâu rộng trong nền kinh tế của họ. Mặc dù, cải cách kinh tế và tài chính, được ghi nhận cho những thay đổi như vậy xảy ra tại các thời điểm khác nhau cho các nước này kết quả có vẻ khá giống nhau vào thời điểm các nền kinh tế này nằm trên quỹ đạo tăng trưởng tương ứng. Không có gì ngạc nhiên khi các diễn đàn kinh tế toàn cầu nhận ra những thành công kinh tế này khi xác định trật tự kinh tế mới. Các quốc gia có dân số đông sẽ có nhiều cơ hội phát triển thông qua việc phát triển nguồn nhân lực, tiếp cận các hoạt động kinh tế và tài chính.
Gần đây có nhiều bài nghiên cứu về các mối liên hệ giữa sự tăng trưởng kinh tế và các mô hình cấu trúc tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động của các quốc gia tương ứng. Từ cuối những năm 1990, đã có một số bài viết khoa họcvề mối quan hệgiữatỷ lệ người dân trong tuổi laođộng của một quốc gia và tăng trưởng kinh tế. Một trong những tài liệu này kết hợp các biến tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động vào mô hình tăng trưởng hội tụ (ví dụ Barro, 1991; Barro và Sala-i-Martin, 2004) để xem xét ảnh hưởng của quá trình thay đổi củatỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động đến tăng trưởng kinh tế. Ví dụ, Bloom-Williamson (1998) mối liên hệ giữa tăng trưởng kinh tế và chuyển tiếp tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động của các nước Đông Á trong giai đoạn 1965-1990 và thấy rằng sự chuyển đổi dân số ngoạn mục của khu vực - với tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động chiếm tỷ lệ càng lớn trong tổng dân số, đây có thể là nguyên nhân giải thích phần nào sự tăng trưởng nhanh chóng của khu vực trên.
Gómez và Hernández de Cos (2008) sử dụng hai biến tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động để đo lường độ trưởng thành nhân khẩu-tỷ lệ số người trongtuổi lao động trong tổng dân số và tỷ lệsố người trong tuổi lao động chính(35-54 năm) với số người trongtuổi lao động – để thể hiện sự thay đổi của tỷ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 lệ dân số trong độ tuổi lao động đã góp phần vào gần một nửa sự tiến hóa trong GDP toàn cầu bình quân đầu người kể từ năm 1960. Ở cấp độ quốc gia (theo Cooper, 2015; Fanelli, 2015) thì nếu có sự thay đổi cho chính sách dân số sẽ ảnh hưởng đến tốc độ phát triển kinh tế ở một số nước. Những năm qua dân số các nước Đông Nam Á tăng nhanh, theo của Liên hợp quốc cho thấy, dân số các nước Đông Nam Á năm 2015 là 634 triệu người, chiếm 8,6% tổng dân số thế giới. Năm 1990, dân số các nước Đông Nam Á là ~444 triệu người Đến năm 2000, dân số tăng lên là 525 triệu người.
Có thể khẳng định rằng, cộng đồng chung các nước Đông Nam Á có quy mô dân số rất lớn.Đến năm 2030, dự báo dân số cộng đồng chung Đông Nam Á sẽ có khoảng 727 triệu người và sẽ tăng lên 797 triệu người vào năm 2050.Người dân trong tuổi lao động của Đông Nam Á hiện có khoảng 428 triệu người, chiếm 67,5% tổng dân số. Nhóm dân số này sẽ tăng lên khoảng 488 triệu người vào năm 2030 và lên khoảng 515 triệu người vào năm 2050. Việc tỷ lệ người dân trong tuổi lao động tăng sẽ thúc đẩy sự phát triển kinh tế của các quốc gia. Pranab Kumar Das và Saibal Kaz năm 2016nghi ngờ liệu sự tăng trưởng kinh tế có sự đóng góp lớn của dân số trong độ tuổi lao động không, tuy nhiên các tác trên cho rằng vốn con người thấp, sức khỏe kém và cơ sở hạ tầng không đầy đủ là rào cản tăng trưởng kinh tế, Do đó, các tác giả đã thực hiện nghiên cứusự liên quan giữa chi tiêu chính phủ cho các vấn đề tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động sẽ có ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế ở Ấn Độ.
Các quốc giá Đông Nam cũng có dân số đông và lPực lượng lao động trẻ. Vì vậy, để nghiên cứu sâu hơn về mối quan hệ giữa cấu trúc chi tiêu chính phủ, tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động và tăng trưởng kinh tế, tác giả quyết định chọn đề tài “Mối tương quan giữa cấu trúc chi tiêu chính phủ, tăng trưởng kinh tế và tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động tại các quốc gia Đông Nam Á” TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Mục tiêu đề tài nghiên cứu Bài viết làm rõ tác động giữa cấu trúc chi tiêu chính phủ, tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động và tăng trưởng kinh tế dựa trên tổng hợp kết quả các bài nghiên cứu trước đây. Nội dung nghiên cứu chính nhằm giải quyết vấn đề: • Xem xét mối tương quan giữa cấu trúc chi tiêu chính phủ, tăng trưởng kinh tế và tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động tại các quốc gia Đông Nam Á. • Đánh giá ảnh hưởnggiữa cấu trúc chi tiêu chính phủ, tăng trưởng kinh tế và tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động tại các quốc gia Đông Nam Á.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu về mối liên quan giữa tăng trưởng kinh tế và cácyếu tố của cấu trúc chi tiêu chính phủ như: chi tiêu chính phủ cho giáo dục, chi tiêu chính phủ cho sức khỏe, chi tiêu chính phủ cho cơ sở hạ tầng và tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động trong tổng số dân của quốc gia được nghiên cứu.
Mô hình sửdụng các biến kiểm soát có liên quan dựa vào các lý thuyết tăng trưởng kinh tế và những nghiên cứu thực nghiệm trước đây.Dữ liệu nghiên cứu dạng dữ liệu bảng (panel data) về các biến tốc độ tăng trưởng GDP (Growth_PC), tỷ lệ chi tiêu của chính phủ cho giáo dục (Edu_Ratio), y tế (Health_Ratio) và cơ sở hạ tầng (Infra_Ratio) và tỷ lệ người dân trong độ tuổi lao độngso với dân số của quốc gia (Working_pop)trong mô hình nghiên cứu thực nghiệmvề quan hệ giữachi tiêu chính phủ , tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động và tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia Đông Nam Á.4 Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu 1.1 Phương pháp nghiên cứu Trong bài viết này, một số phương pháp nghiên cứu được sử dụng như: • Phương pháp so sánh, tổng hợp TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 • Phương pháp mô hình hoá • Phương pháp phân tích định lượng: Bài luận văn sử dụng mô hình định lượng PSVAR để phân tích ảnh hưởng giữa các yếu tốtăng trưởng kinh tế, cấu trúc chi tiêu chính phủ và tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động. Lý do sử dụng mô hình PSVAR là do các biến (các yếu tố đo lường) có khuynh hướng về mặt lý thuyết ảnh hưởng lẫn nhau. Điều này đã tìm thấy ở các lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm trước đây. Khung nghiên cứu dựa trên công trình Pranab Kumar Das và Saibal Kaz năm 2016.
Các bước ước lượng mô hìnhPSVAR: Bước 1: Thống kê mô tả: Cung cấp cái nhìn tổng quan dữ liệu.Lọc dữ liệu nếu cần thiết (quan sát nhữngbất thường của mẫu). Bước 2: Thiết lập ma trận tự tương quan: Xem xét tương quan đơn tuyến tính giữa các mô hình và là bằng chứng, cơ sở để sử dụng các dạng mô hình VAR. Bước 3: Kiểm định: Thực hiện kiểm định tính dừng, kiểm định lựa chọn độ trễ và kiểm định nhân quả Granger với mục đích để: Tránh hiện tượng hồi quy giả mạo, lựa chọn phương pháp hồi quy phù hợp, lựa chọn độ trễ phù hợp với dữ liệu mẫu trong hệ phương trình đồng thời và xác định quan hệ nhân quả giữa các biến theo quan điểm Granger. Bước 4: Hồi quy PSVAR: Để thiết lập hàm hồi quy.
Bước 5: Phân tích hàm phản ứng đẩy IRF (Impulse Response Function) và phân tích phân rã phương sai đểđánh giá tác động lẫn nhau của các cú sốc, các biến thành phần và xác định trọng số mối quan hệ nhân quả giữa các biến.2 Dữ liệu nghiên cứu Đề tài sử dụng số liệu về chi tiêu chính phủ cho giáo dục, sức khỏe, cơ sở hạ tầng, tỷ lệ người dân trong tuổi lao động tại các quốc gia Đông Nam Á giai đoạn từ năm 1998-2017. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.5 Cấu trúc bài nghiên cứu Phần đầu tiên giới thiệu về vấn đề nghiên cứu. Phần hai tổng quan về các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới về tác động của tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động và chi tiêu của chính phủ cho giáo dục, cơ sở hạ tầng và y tế sức khỏe. Phần ba đưa racách thức nghiên cứu, lựa chọn, trình bày về mô hình PSVAR cùng những ưu và nhược điểm, giải thích các biến và nguồn dữ liệu dùng trong mô hình.
Phần bốn trình bày kết quả đo lường được từ mô hình thực nghiệm và giải thích xu hướng tác động từ các cú sốc tới các biến số vĩ mô. Phần cuối là kết luận của bài nghiên cứu về các kết quả đạt được, hạn chế của bài viết cũng như đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.6 Ý nghĩa của nghiên cứu Về mặt lý luận, đề tài sẽ hệ thống hóa các nghiên cứu về tác động của tăng trưởng kinh tế, chi tiêu của chính phủ và tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động. Về mặt thực tiễn, đề tài tiến hành xây dựng một mô hình định lượng để xác định các tác động này. Từ đó cung cấp những cơ sở để đưa ra các chính sách phù hợp phát triển kinh tế, phân bổ nguồn chi tiêu chính phủ.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 CHƯƠNG 2:CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TÓM TẮT NHỮNG NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 2.1 Cơ sở lý thuyết về tăng trưởng kinh tế Mối quan hệ giữa chi tiêu công (bao gồm chi tiêu chính phủ) và tăng trưởng kinh tế là một đề tài được nghiên cứu trong nhiều phạm vi nghiên cứu. Theo Keynes (1936) cho rằng nhà nước có thể đạt mục tiêu tạo ra tổng cầu hiệu quả thông qua các biện pháp kích thích từ chi tiêu công. Các chính sách chi tiêu công cho giáo dục, y tế, cơ sở hạ tầng, nghiên cứu phát triển sẽ có tác động dài hạn đến tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên nhiều nhà kinh tế tin rằng, việc cắt giảm quy mô chi tiêu chính phủ có thể thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.