Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ thuộc chuyên ngành Hồ Chí Minh học (kết hợp lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật) với đề tài: “Tư tưởng lập hiến Hồ Chí Minh: nội dung và giá trị”.
Về tính cấp thiết, văn bản chỉ rõ tư tưởng lập hiến là một bộ phận quan trọng trong hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh, được hình thành trong 30 năm Người hoạt động ở nước ngoài và phát triển qua quá trình trực tiếp chỉ đạo xây dựng các bản hiến pháp dân chủ của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với cương vị Trưởng ban Dự thảo Hiến pháp năm 1946 và Hiến pháp năm 1959. Hiến pháp năm 1946 ghi nhận dấu mốc đầu tiên của nền lập pháp cách mạng Việt Nam, mang đậm bản sắc dân tộc kết hợp với việc tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm tổ chức nhà nước của Pháp và Mỹ. Sau giai đoạn Hiến pháp năm 1980 áp dụng mô hình hiến pháp Xô viết, Hiến pháp năm 1992 (được sửa đổi, bổ sung năm 2001 và năm 2013) đã quay trở lại kế thừa nhiều giá trị của Hiến pháp năm 1946. Do đó, việc nghiên cứu tư tưởng lập hiến Hồ Chí Minh là yêu cầu cần thiết nhằm cung cấp luận cứ khoa học soi sáng các vấn đề lý luận và thực tiễn trong việc nhận thức, hoàn thiện và thực thi Hiến pháp năm 2013 trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Mặc dù tư tưởng lập hiến Hồ Chí Minh chứa đựng nhiều giá trị lý luận và thực tiễn, nhưng cho đến nay giới nghiên cứu vẫn chưa có nhiều công trình trực tiếp, toàn diện và có hệ thống về toàn bộ tư tưởng lập hiến của Người. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận tản mạn ở từng khía cạnh riêng lẻ hoặc lồng ghép trong các công trình về nhà nước và pháp luật nói chung.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là làm rõ nội dung và giá trị của tư tưởng lập hiến Hồ Chí Minh. Để đạt mục tiêu này, luận án xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Làm rõ nội hàm các khái niệm: Hiến pháp, lập hiến, tư tưởng lập hiến Hồ Chí Minh; cơ sở, quá trình hình thành và phát triển của tư tưởng lập hiến Hồ Chí Minh.
- Phân tích có hệ thống nội dung cơ bản của tư tưởng lập hiến Hồ Chí Minh.
- Luận giải giá trị của tư tưởng lập hiến Hồ Chí Minh.
Đối tượng nghiên cứu là nội dung tư tưởng lập hiến Hồ Chí Minh và những giá trị của tư tưởng này.
Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:
- Về nội dung: Giới hạn ở những nội dung cơ bản nhất của tư tưởng lập hiến, bao gồm vai trò lập hiến, quyền lập hiến; nội dung cơ bản của hiến pháp với hai vấn đề cốt lõi là Chính thể Dân chủ Cộng hòa, quyền và nghĩa vụ công dân; các nhân tố đảm bảo lập hiến.
- Về thời gian: Khảo cứu toàn bộ quá trình hình thành và phát triển tư tưởng lập hiến Hồ Chí Minh trong khoảng thời gian từ năm 1911 đến năm 1969.
- Về không gian: Tập trung vào không gian lịch sử tại Việt Nam và các địa bàn quốc tế nơi Hồ Chí Minh từng khảo sát, hoạt động cách mạng và tiếp nhận tư tưởng pháp lý.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tiến hành tổng quan hệ thống tư liệu nghiên cứu trong nước và quốc tế, chia thành hai mảng nội dung chính: tình hình nghiên cứu về nội dung và tình hình nghiên cứu về giá trị tư tưởng lập hiến Hồ Chí Minh.
Về nội dung tư tưởng lập hiến Hồ Chí Minh, các công trình tiêu biểu được điểm lại bao gồm:
- Vũ Đình Hòe trong Pháp quyền nhân nghĩa Hồ Chí Minh (2001) chỉ ra nguồn gốc tư tưởng hiến chính của Nguyễn Ái Quốc nảy sinh từ sự kết hợp công lý và pháp lý Đông - Tây, gắn liền với truyền thống văn hóa dân tộc; mầm mống thể hiện qua Bản yêu sách của nhân dân An Nam (1919) và chuyển biến qua các chặng đường từ Đường Kách mệnh (1925) đến Đại hội quốc dân Tân Trào (1945).
- Bùi Ngọc Sơn trong Tư tưởng lập hiến của Hồ Chí Minh phân tích các nguyên tắc hiến pháp, quyền lập hiến thuộc về nhân dân, con đường Quốc hội lập hiến, quy trình sửa đổi hiến pháp theo Điều 70 Hiến pháp năm 1946, nguyên tắc dân quyền xuất phát từ nhân quyền và cơ chế tổ chức quyền lực nhà nước dân chủ.
- Đỗ Ngọc Hải với công trình Hiến pháp năm 1946 – Bản Hiến pháp đặt nền móng cho nền lập hiến Nhà nước Việt Nam và bài viết chuyên khảo chỉ rõ tư tưởng lập hiến vì dân là hạt nhân trọng tâm của Hồ Chí Minh.
- Võ Khánh Vinh (chủ biên) trong Những vấn đề lý luận và thực tiễn về sửa đổi, bổ sung Hiến pháp năm 1992 khẳng định Hồ Chí Minh là người khởi xướng tư tưởng lập hiến dân chủ nhân dân, làm rõ mối quan hệ giữa độc lập dân tộc và dân quyền.
- Phan Đăng Thanh và Trương Thị Hòa trong Lịch sử lập hiến cách mạng Việt Nam phân tích các nét đặc trưng của tư tưởng pháp quyền - lập hiến, sự phát triển tư tưởng lập hiến mácxít và tính chất lập hiến trong bản Tuyên ngôn độc lập năm 1945.
- Võ Thị Thúy Hà (Nhận thức về Hiến pháp theo tư tưởng Hồ Chí Minh) và Trần Ngọc Đường (Tư tưởng lập hiến Hồ Chí Minh về một bản hiến pháp dân chủ) phân tích các nguyên tắc về tính tối cao của hiến pháp, bảo đảm quyền tự do dân chủ và xây dựng chính quyền bằng sức mạnh pháp quyền.
- Các công trình chuyên sâu về từng khía cạnh: Tào Thị Quyên (vai trò của hiến pháp); Hà Thị Thùy Dương (nguyên tắc xây dựng hiến pháp); Nguyễn Đăng Dung, Nguyễn Xuân Tế, Đào Trí Úc (chủ quyền nhân dân, phân định quyền lập hiến và lập pháp); Nguyễn Đình Lộc, Hoàng Chí Bảo (nhà nước của dân, do dân, vì dân và chính thể dân chủ); Nguyễn Thị Lan Phương (thể chế chính trị Việt Nam Dân chủ Cộng hòa); Trần Đình Huỳnh, Lê Thị Thanh, Đức Vượng, Nguyễn Văn Thảo, Nguyễn Minh Tuấn (thiết kế bộ máy nhà nước, cơ chế phân công và kiểm soát quyền lực ngang - dọc); Phạm Ngọc Anh, Phạm Ngọc Dũng, Hoàng Văn Hảo (vấn đề quyền con người, quyền công dân).
- Nghiên cứu quốc tế: Tsuboi Yoshiharu nhận định Hồ Chí Minh theo đuổi các giá trị của nền cộng hòa; Geetesh Sharma nhấn mạnh triết lý chính trị vì quyền lợi của nhân dân; Mark Sidel (The Constitution of Vietnam - A Contextual Analysis) đánh giá Hiến pháp năm 1946 chịu ảnh hưởng của các nhà nước Anglo-Saxon, nhấn mạnh tính đại đoàn kết và phân tích một số hạn chế về cơ chế bảo hiến; Jean-Marie Crouzatier đánh giá các quy định dân chủ của Hiến pháp năm 1946; trong khi Stein Tonnesson (Ho Chi Minh's First Constitution (1946)) đưa ra quan điểm phản biện với 5 nguyên nhân cho rằng bản hiến pháp đầu tiên này chưa có vị trí lớn trong thực tế do hoàn cảnh chiến tranh và khiếm khuyết về cơ chế bảo hiến.
Về giá trị tư tưởng lập hiến, các tác giả Ngô Văn Thâu, Võ Nguyên Giáp, Lê Văn Hòe, Đào Trí Úc, Bùi Đình Phong, Nguyễn Anh Tuấn đã khẳng định vai trò nền tảng của Hồ Chí Minh đối với chủ nghĩa lập hiến cách mạng Việt Nam, sự sáng tạo mô hình chính thể cộng hòa dân chủ nhân dân và bài học vận dụng kinh nghiệm quốc tế vào điều kiện dân tộc.
| Hướng nghiên cứu đã có |
Tác giả tiêu biểu |
Giới hạn tiếp cận |
Khoảng trống luận án giải quyết |
| Nội dung tư tưởng lập hiến |
Vũ Đình Hòe, Bùi Ngọc Sơn, Đỗ Ngọc Hải, Trần Ngọc Đường, Nguyễn Đăng Dung |
Chủ yếu tập trung vào Hiến pháp 1946, quyền con người và bộ máy nhà nước; ít bàn sâu về quyền lập hiến và các nhân tố bảo đảm lập hiến. |
Nghiên cứu tư tưởng lập hiến như một chỉnh thể thống nhất; bổ sung phân tích quyền lập hiến, cơ chế trưng cầu ý dân và nhân tố bảo đảm lập hiến. |
| Giá trị của tư tưởng lập hiến |
Đào Trí Úc, Bùi Đình Phong, Võ Nguyên Giáp, Ngô Văn Thâu, Nguyễn Anh Tuấn |
Khảo cứu giá trị ở dạng khái quát lý luận, chưa gắn kết toàn diện với tiến trình thực thi Hiến pháp 2013. |
Luận giải sâu hệ giá trị lý luận và thực tiễn; đối chiếu với yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa hiện nay. |
| Tư liệu và phương pháp |
Các công trình chuyên khảo, bài báo khoa học trong nước và quốc tế |
Nguồn tư liệu chủ yếu dựa trên văn kiện công bố và các bản văn hiến pháp chính thức. |
Bổ sung nguồn tư liệu lưu trữ: biên bản các kỳ họp Quốc hội, phiên họp Ban sửa đổi Hiến pháp tại Trung tâm lưu trữ quốc gia. |
Khoảng trống học thuật mà luận án lựa chọn giải quyết bao gồm: xác lập định nghĩa khoa học chuẩn xác về tư tưởng lập hiến Hồ Chí Minh; hệ thống hóa cơ sở hình thành và phân kỳ quá trình phát triển từ năm 1911 đến năm 1969; đi sâu vào các nội dung còn khoảng trống như quyền lập hiến và nhân tố bảo đảm lập hiến; khai thác tư liệu gốc tại các cơ quan lưu trữ để đưa ra những luận giải mới.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về xây dựng hiến pháp, cùng các lý thuyết lập hiến tiến bộ.
Về mặt lý thuyết và khái niệm:
- Khái niệm Hiến pháp: Luận án phân tích nguồn gốc từ thuật ngữ La-tinh constitutio, quan điểm khế ước xã hội của các nhà Khai sáng Pháp, quan điểm của C. Mác về hiến pháp là sự tự quy định của nhân dân và V.I. Lênin về hiến pháp phản ánh tương quan so sánh lực lượng trong đấu tranh giai cấp. Luận án định nghĩa: Hiến pháp là luật gốc, là văn bản có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống pháp luật quốc gia, quy định chế độ chính trị, tổ chức quyền lực nhà nước, quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
- Khái niệm Lập hiến: Phân tích từ gốc chữ Hán và các từ điển luật học, tham khảo định nghĩa của Đặng Thanh Xuân, Trần Ngọc Đường, Nguyễn Đăng Dung. Luận án xác định lập hiến là toàn bộ quy trình và tổng thể hoạt động tạo lập nên một bản hiến pháp (gồm soạn thảo, thảo luận, thông qua, ban hành) hoặc sửa đổi, bổ sung hiến pháp.
- Lý luận Mác - Lênin về nhà nước và pháp luật: Kế thừa nguyên lý quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, nhưng Hồ Chí Minh đã mở rộng tính giai cấp hẹp hòi của nhà nước chuyên chính vô sản thành nhà nước của khối đại đoàn kết toàn dân.
- Chủ nghĩa Tam Dân của Tôn Trung Sơn: Luận án phân tích 3 trụ cột Dân tộc độc lập, Dân quyền tự do, Dân sinh hạnh phúc ("dân hữu, dân trị, dân hưởng"), mô hình kết hợp 4 chính quyền của nhân dân (bầu cử, bãi miễn, sáng chế, phúc quyết) với 5 trị quyền của chính phủ (hành chính, lập pháp, tư pháp, khảo thí, giám sát).
- Tư tưởng của các nhà cách mạng tiền bối Việt Nam: Quan điểm phân quyền nghị viện và chính quyền toàn dân của Phan Bội Châu; quan điểm dân trị, tam quyền phân lập và pháp trị của Phan Châu Trinh; tư tưởng kiềm chế quyền lực và dự thảo hiến pháp của Huỳnh Thúc Kháng; tư tưởng hiến pháp dân chủ, bảo vệ nhân quyền của Nguyễn An Ninh và Phan Văn Trường.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai:
- Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
- Phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành: Phương pháp lịch sử (tái hiện quá trình hình thành tư tưởng qua từng giai đoạn), phương pháp logic (khái quát hóa cấu trúc tư tưởng), phương pháp phân tích và tổng hợp (xử lý văn bản pháp lý và tư liệu lưu trữ), phương pháp so sánh (đối sánh mô hình hiến pháp Việt Nam với mô hình phương Tây và Xô viết), phương pháp khái quát hóa - trừu tượng hóa, và phương pháp phỏng vấn chuyên gia.
Nguồn tư liệu, dữ liệu thực tế:
- Các tác phẩm, bài viết, bài nói của Hồ Chí Minh (từ Bản yêu sách của nhân dân An Nam năm 1919, Đường Kách mệnh năm 1925, Tuyên ngôn độc lập năm 1945 đến các chỉ đạo sửa đổi hiến pháp).
- Văn bản các bản Hiến pháp Việt Nam năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013.
- Nguồn tài liệu lưu trữ sơ cấp: Biên bản các kỳ họp Quốc hội, biên bản các phiên họp của Ban sửa đổi Hiến pháp được khai thác tại các Trung tâm lưu trữ quốc gia.
- Các công trình nghiên cứu học thuật, giáo trình, chuyên khảo trong và ngoài nước.
Nội dung chính theo từng chương
Luận án có kết cấu gồm phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và 4 chương nội dung với 12 tiết.
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 tập trung phân loại và đánh giá thực trạng nghiên cứu về tư tưởng lập hiến Hồ Chí Minh ở hai phương diện: nội dung tư tưởng và giá trị tư tưởng. Tác giả phân tích các luận điểm của học giả trong nước về tính chất dân chủ, mô hình tập quyền có phân công của bộ máy nhà nước, các nguyên tắc ghi nhận trong Lời nói đầu Hiến pháp năm 1946 (đoàn kết dân tộc, bảo đảm các quyền tự do dân chủ, thực hiện chính quyền mạnh mẽ và sáng suốt của nhân dân).
Chương này cũng tổng hợp các quan điểm của học giả quốc tế, chỉ ra sự khác biệt giữa quan điểm khẳng định tính chất tiến bộ, phi giáo điều của Hiến pháp năm 1946 (Mark Sidel, Jean-Marie Crouzatier) và quan điểm phản biện về những hạn chế thực tế trong cơ chế bảo hiến và thực thi thời chiến (Stein Tonnesson). Từ việc tổng kết các thành tựu, tác giả xác định 4 vấn đề luận án tiếp tục giải quyết, gồm việc chuẩn hóa khái niệm, phân tích cơ sở hình thành, nghiên cứu sâu về quyền lập hiến và nhân tố bảo đảm lập hiến, cùng việc luận giải giá trị thực tiễn đối với việc thực thi Hiến pháp năm 2013.
Chương 2: Cơ sở, quá trình hình thành và phát triển tư tưởng lập hiến Hồ Chí Minh
Chương 2 làm rõ các khái niệm công cụ (Hiến pháp, lập hiến, tư tưởng lập hiến) và phân tích các nhóm cơ sở hình thành:
- Cơ sở lý luận: Luận giải việc Hồ Chí Minh tiếp thu học thuyết khế ước xã hội, tư tưởng phân chia quyền lực của Môngtétkiơ và Rútxô; tiếp thu và cải biến quan điểm của C. Mác và V.I. Lênin về bản chất hiến pháp; vận dụng Chủ nghĩa Tam Dân của Tôn Trung Sơn; kế thừa tư tưởng hiến chính của các bậc tiền bối như Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng, Nguyễn An Ninh, Phan Văn Trường.
- Cơ sở thực tiễn: Thực trạng chế độ thuộc địa hà khắc, phi hiến định của thực dân Pháp tại Việt Nam thông qua chính sách địa phương phân quyền chia rẽ 5 xứ, tước đoạt quyền tự do và áp dụng hai hệ thống tư pháp bất bình đẳng; kinh nghiệm lịch sử của phong trào lập hiến thế giới, từ chế độ lập hiến phương Tây (Đại hiến chương Magna Carta năm 1215 của Anh, Hiến pháp Hoa Kỳ năm 1787, Hiến pháp Pháp năm 1791) đến mô hình hiến pháp xã hội chủ nghĩa Xô viết (Hiến pháp Nga năm 1918, Hiến pháp Liên Xô năm 1924, 1936).
- Nhân tố chủ quan: Lòng yêu nước gắn liền với thương dân, nhãn quan chính trị thực tiễn, năng lực tiếp thu và vận dụng độc lập, sáng tạo của Hồ Chí Minh.
Chương này phân kỳ lịch sử quá trình hình thành và phát triển tư tưởng lập hiến Hồ Chí Minh qua các giai đoạn:
- Giai đoạn trước năm 1920: Tiếp thu truyền thống pháp luật dân tộc, tư tưởng chính trị pháp lý tiến bộ thế giới, hình thành lý tưởng dân quyền thể hiện rõ qua yêu sách đòi ban hành hiến pháp năm 1919.
- Giai đoạn 1920 - 1945: Khảo nghiệm thực tiễn quốc tế, chuẩn bị các quan điểm về chính quyền công - nông chuyển sang chính quyền nhân dân, chuẩn bị thể chế chính trị qua các văn kiện cách mạng và Đại hội quốc dân Tân Trào.
- Giai đoạn 1945 - 1959: Thời kỳ trực tiếp chỉ đạo xây dựng, ban hành và thực thi Hiến pháp năm 1946 và Hiến pháp năm 1959 với tư cách Trưởng ban Dự thảo.
- Giai đoạn 1959 - 1969: Tiếp tục bổ sung, hoàn thiện các quan điểm về xây dựng nhà nước pháp quyền, quản lý xã hội bằng pháp luật và hiến pháp.
Chương 3: Nội dung cơ bản của tư tưởng lập hiến Hồ Chí Minh
Chương 3 trình bày các luận điểm cốt lõi cấu thành tư tưởng lập hiến Hồ Chí Minh theo phạm vi xác định:
- Quan điểm về vai trò của hiến pháp và quyền lập hiến: Xác định hiến pháp là "luật chính", là công cụ khẳng định chủ quyền quốc gia, phân định thể chế và bảo đảm quyền con người. Quyền lập hiến tuyệt đối thuộc về nhân dân; nhân dân ủy quyền cho Quốc hội lập hiến soạn thảo và thực hiện quyền quyết định thông qua Tổng tuyển cử hoặc phúc quyết hiến pháp.
- Mô hình chính thể Dân chủ Cộng hòa và tổ chức bộ máy nhà nước: Lựa chọn chính thể dân chủ nhân dân, quyền lực nhà nước là thống nhất thuộc về nhân dân nhưng có sự phân công rành mạch giữa lập pháp, hành pháp và tư pháp. Trong đó, Quốc hội là cơ quan đại diện cao nhất, Chính phủ là cơ quan hành chính mạnh mẽ và dám chịu trách nhiệm, Tòa án xét xử độc lập.
- Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân: Đặt chế định quyền và nghĩa vụ công dân ở vị trí trang trọng trong hiến pháp; ghi nhận các quyền tự nhiên, quyền tự do chính trị, kinh tế, văn hóa; gắn liền quyền công dân với nghĩa vụ đối với đất nước.
- Các nhân tố bảo đảm lập hiến: Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản cầm quyền, tinh thần phụng sự của đội ngũ công chức ("công bộc của dân"), việc thiết lập trật tự kỷ cương trên nền tảng "thần linh pháp quyền" và sự tham gia giám sát của toàn dân.
Chương 4: Giá trị và sự vận dụng tư tưởng lập hiến Hồ Chí Minh
Chương 4 luận giải hai phương diện giá trị cơ bản:
- Giá trị lý luận: Đặt nền tảng hình thành chủ nghĩa lập hiến cách mạng Việt Nam; đóng góp mô hình chính thể cộng hòa dân chủ đặc thù kết hợp hài hòa giữa yếu tố giai cấp và yếu tố dân tộc, tiếp thu văn minh lập hiến nhân loại mà không sao chép nguyên mẫu Xô viết hay phương Tây.
- Giá trị thực tiễn và sự vận dụng: Là cơ sở định hướng cho quá trình sửa đổi, bổ sung hiến pháp trong lịch sử (từ Hiến pháp năm 1946, 1959 đến việc khắc phục tính mô phỏng ở Hiến pháp năm 1980 để quay lại giá trị cốt lõi trong Hiến pháp năm 1992 và Hiến pháp năm 2013). Cung cấp phương hướng khoa học nhằm tiếp tục hoàn thiện cơ chế phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực nhà nước, xây dựng nền hành chính minh bạch, tư pháp độc lập và bảo đảm thực thi quyền con người ở Việt Nam hiện nay.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án xác định các kết quả và đóng góp mới về mặt khoa học như sau:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa toàn diện và chỉnh thể tư tưởng lập hiến Hồ Chí Minh từ nguồn gốc, quá trình hình thành, nội dung cơ bản đến hệ giá trị, khắc phục cách tiếp cận phân tán trước đây. Khẳng định vai trò nền tảng của tư tưởng lập hiến Hồ Chí Minh đối với tiến trình lập hiến cách mạng Việt Nam.
- Về nguồn tư liệu và nhận thức mới: Thông qua việc khai thác các tư liệu lưu trữ gốc (biên bản các kỳ họp Quốc hội, biên bản các phiên họp của Ban sửa đổi Hiến pháp tại các Trung tâm lưu trữ), luận án cung cấp thêm các luận cứ chứng minh nhận thức của Hồ Chí Minh về quyền lập hiến thuộc về nhân dân, cách thức tổ chức bộ máy nhà nước linh hoạt và cơ chế kiểm soát quyền lực.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp hệ thống luận cứ khoa học phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh, đồng thời đóng góp cơ sở thực tiễn cho việc đổi mới tư duy lập hiến, tổ chức thi hành Hiến pháp năm 2013 và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Giới hạn phạm vi thời gian nghiên cứu trực tiếp trong giai đoạn 1911 - 1969, tập trung chủ yếu vào hoạt động lập hiến của Hồ Chí Minh qua Hiến pháp năm 1946 và Hiến pháp năm 1959.
- Nguồn tư liệu nghiên cứu quốc tế trực tiếp về tư tưởng lập hiến Hồ Chí Minh còn ít, nên việc so sánh quốc tế chủ yếu thực hiện qua các học giả tiêu biểu đã công bố tác phẩm.
- Bối cảnh lịch sử chiến tranh kéo dài sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 khiến một số định chế hiến định tiến bộ trong Hiến pháp năm 1946 (như quyền phúc quyết hiến pháp của nhân dân, quy định xét xử độc lập hoàn toàn của tòa án) chưa có đầy đủ điều kiện kiểm chứng toàn diện trên thực tế.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng khảo cứu nguồn tư liệu lưu trữ ngoại giao và tài liệu lưu trữ ở nước ngoài về hoạt động chính trị - pháp lý của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn 1919 - 1945.
- Nghiên cứu so sánh chuyên sâu tư tưởng lập hiến Hồ Chí Minh với tư tưởng lập hiến của các phong trào giải phóng dân tộc tại các nước Á - Phi trong thế kỷ XX.
- Khảo cứu sâu hơn cơ chế hiến định bảo vệ hiến pháp (bảo hiến) theo tinh thần tư tưởng Hồ Chí Minh phù hợp với điều kiện Việt Nam hiện đại.
Giá trị tham khảo
Nghiên cứu có giá trị đối với các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên các chuyên ngành Hồ Chí Minh học, Luật Hiến pháp, Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam và Chính trị học.
- Các chuyên gia, cán bộ tham mưu công tác lập pháp, các cơ quan của Quốc hội và ban soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật trong việc hoàn thiện thể chế và kiểm soát quyền lực nhà nước.
Nội dung tham khảo cụ thể:
- Khung tổng quan tư liệu chuyên sâu trong Chương 1, đặc biệt là sự phân tích đối chiếu các góc nhìn đa chiều của học giả quốc tế (Mark Sidel, Stein Tonnesson, Jean-Marie Crouzatier).
- Hệ thống hóa các khái niệm, cơ sở lý luận Đông - Tây và cơ sở thực tiễn được trình bày ở Chương 2.
- Nguồn tư liệu lưu trữ gốc và các luận giải về kiểm soát quyền lực, quyền con người, phân quyền hành chính - tư pháp tại Chương 3 và Chương 4.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa thuật ngữ "lập hiến" và "tư tưởng lập hiến" như thế nào?
Luận án tiếp cận "lập hiến" theo nghĩa là toàn bộ quy trình và tổng thể hoạt động tạo lập nên một bản hiến pháp, từ khâu lên kế hoạch, soạn thảo, thảo luận cho đến khi được thông qua và có hiệu lực thực tế, bao gồm cả việc ban hành hiến pháp mới và sửa đổi, bổ sung hiến pháp. "Tư tưởng lập hiến" được định nghĩa là hệ thống những quan điểm, chính kiến liên quan đến yêu cầu xây dựng, hoàn thiện hiến pháp với tư cách là đạo luật cơ bản của nhà nước, cũng như các quan điểm về quy trình, thủ tục và nội dung văn kiện hiến pháp (thể chế chính trị, chủ quyền quốc gia, quyền lực nhà nước và quyền công dân).
2. Luận án chỉ ra Hồ Chí Minh đã tiếp thu những yếu tố nào từ Chủ nghĩa Tam Dân của Tôn Trung Sơn?
Luận án phân tích Hồ Chí Minh đã tiếp thu cốt lõi triết lý "Dân tộc độc lập, Dân quyền tự do, Dân sinh hạnh phúc" của Tôn Trung Sơn. Luận án cũng phân tích mô hình của Tôn Trung Sơn về việc kết hợp 4 quyền chính trị của nhân dân (bầu cử, bãi miễn, sáng chế, phúc quyết) để kiểm soát 5 quyền của chính phủ (hành chính, lập pháp, tư pháp, khảo thí, giám sát), từ đó giúp Hồ Chí Minh bổ sung tư duy về mô hình chính thể dân chủ mới, hướng tới mục tiêu "Độc lập - Tự do - Hạnh phúc" cho nhân dân Việt Nam.
3. Giới nghiên cứu quốc tế có những luồng quan điểm trái chiều nào về bản Hiến pháp năm 1946?
Mark Sidel và Jean-Marie Crouzatier đánh giá Hiến pháp năm 1946 là bản hiến chương cho độc lập, mang tính dân chủ rộng rãi, bảo đảm quyền tư hữu tài sản, thiết lập trách nhiệm của Chính phủ trước Quốc hội và không áp dụng rập khuôn các mô hình cộng sản. Ngược lại, Stein Tonnesson đưa ra 5 lý do phản biện, cho rằng Hiến pháp năm 1946 có khiếm khuyết về việc thiếu cơ chế phân chia quyền lực và cơ chế bảo hiến, sao chép Hiến pháp Đệ tứ Cộng hòa Pháp, không được đưa ra trưng cầu dân ý và chưa thu hút toàn diện các lực lượng chính trị đương thời.
4. Điểm khác biệt căn bản giữa quan niệm lập hiến của Hồ Chí Minh so với quan niệm kinh điển của C. Mác và V.I. Lênin là gì?
Chủ nghĩa Mác - Lênin nhấn mạnh bản chất giai cấp của hiến pháp, coi hiến pháp là công cụ củng cố nhà nước chuyên chính vô sản và bảo đảm sự thống trị của giai cấp công nhân. Hồ Chí Minh đã kế thừa yếu tố quyền lực thuộc về nhân dân nhưng không tuyệt đối hóa tính giai cấp hẹp hòi, mà xây dựng một bản hiến pháp của toàn dân, trong đó nhà nước dân chủ mới ghi nhận và bảo đảm quyền tự do, dân chủ cho tất cả các tầng lớp nhân dân trên nền tảng khối đại đoàn kết dân tộc.
5. Luận án đã khai thác nguồn tư liệu thực chứng mới nào tại các cơ quan lưu trữ?
Tác giả đã trực tiếp khai thác hệ thống tư liệu lưu trữ gốc gồm biên bản các kỳ họp của Quốc hội và biên bản các phiên họp của Ban sửa đổi Hiến pháp tại các Trung tâm lưu trữ quốc gia. Nguồn tư liệu này giúp luận án làm sáng tỏ thêm nhận thức thực tế của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong quá trình chỉ đạo thảo luận từng điều khoản hiến pháp, bổ sung các luận cứ xác thực về quyền lập hiến và tổ chức quyền lực nhà nước.
Kết luận
Bản mô tả học thuật đã hệ thống hóa toàn diện cấu trúc và nội dung của luận án tiến sĩ về tư tưởng lập hiến Hồ Chí Minh, một công trình nghiên cứu chuyên sâu về mặt lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật. Luận án làm rõ quá trình hình thành, nội dung cốt lõi và hệ giá trị của tư tưởng lập hiến Hồ Chí Minh thông qua việc phân tích cơ sở triết học Mác - Lênin, tư tưởng lập hiến phương Tây, Chủ nghĩa Tam Dân và kinh nghiệm của các bậc tiền bối Việt Nam. Với việc kết hợp phương pháp luận lịch sử - logic và khai thác nguồn tư liệu lưu trữ gốc, công trình cung cấp các luận cứ khoa học quan trọng cho việc nghiên cứu tư tưởng chính trị Hồ Chí Minh cũng như phục vụ công tác thực thi và hoàn thiện thể chế Hiến pháp năm 2013 hiện nay.