Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu mang tên "Công lý và sự thể hiện công lý trong Hiến pháp Việt Nam" do nghiên cứu sinh Nguyễn Xuân Tùng thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Võ Khánh Vinh, bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội – Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam năm 2020. Luận án thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp và Hành chính, mã số đào tạo 9 38 01 02.
+------------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN LUẬN ÁN |
+----------------------+-------------------------------------------------------------+
| Tên đề tài | Công lý và sự thể hiện công lý trong Hiến pháp Việt Nam |
| Tác giả | Nguyễn Xuân Tùng |
| Người hướng dẫn | GS. Võ Khánh Vinh |
| Cơ sở đào tạo | Học viện Khoa học xã hội (Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam) |
| Chuyên ngành | Luật Hiến pháp và Hành chính |
| Mã số chuyên ngành | 9 38 01 02 |
| Năm hoàn thành | 2020 |
+----------------------+-------------------------------------------------------------+
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Công lý được xác định là kết tinh các nỗ lực của nhân loại nhằm hiện thực hóa sự công bằng, là giá trị cốt lõi trong tổ chức xã hội trật tự và ổn định. Tại Việt Nam, quan niệm về công lý đã xuất hiện từ năm 1945 như một giá trị "chính trị - tư pháp" phản ánh bản chất chế độ mới. Từ công cuộc Đổi mới năm 1986, giá trị công lý từng bước được tái khẳng định trong các văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam và Hiến pháp. Tuy nhiên, tác giả chỉ ra các khoảng trống thực tiễn và lý luận:
- Công lý chưa thực sự trở thành nguyên tắc nền tảng chi phối tổ chức và quản lý xã hội;
- Lý luận về công lý trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa chưa được nghiên cứu toàn diện, nhận thức của các cơ quan nhà nước và xã hội còn thiếu thống nhất;
- Sự thể hiện của công lý qua các chế định Hiến pháp chưa được phân tích tường minh, dẫn đến hiệu lực phát huy giá trị công lý còn hạn chế;
- Vai trò của Tòa án nhân dân sau khi được Hiến pháp năm 2013 xác định là cơ quan thực hiện quyền tư pháp và bảo vệ công lý vẫn chưa được đánh giá thấu đáo; hoạt động bảo vệ công lý còn bộc lộ yếu kém thông qua tỷ lệ bản án bị sửa, hủy.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu tổng quát là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về công lý và sự thể hiện của công lý trong Hiến pháp; phân tích, đánh giá các hạn chế, vướng mắc trong thực tiễn phát huy giá trị công lý và hoạt động bảo vệ công lý của Tòa án; từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện Hiến pháp và nâng cao hiệu quả bảo vệ công lý trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể gồm 03 nội dung:
- Phân tích làm rõ những vấn đề lý luận về công lý: nguồn gốc, khái niệm, chức năng, vị trí, vai trò, phân loại, các tư tưởng học thuyết, phương diện thể hiện trong Hiến pháp, thiết chế bảo vệ và kinh nghiệm quốc tế;
- Phân tích, đánh giá thực trạng thể hiện công lý trong các chế định Hiến pháp Việt Nam và thực tiễn phát huy, bảo vệ công lý của Tòa án nhân dân;
- Nêu quan điểm, nguyên tắc và đề xuất các kiến nghị hoàn thiện chế định Hiến pháp cùng các giải pháp nâng cao hiệu quả bảo vệ công lý ở Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các tư tưởng, lý luận, học thuyết về công lý; các bản Hiến pháp trên thế giới và các bản Hiến pháp Việt Nam (trọng tâm là Hiến pháp năm 2013); thực tiễn hoạt động bảo vệ công lý tại Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào lý luận về công lý, sự thể hiện của công lý trong Hiến pháp và hoạt động bảo vệ công lý của Tòa án.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Việt Nam, kết hợp khảo cứu kinh nghiệm lập hiến và bảo vệ công lý của một số quốc gia như Nhật Bản, Hàn Quốc, Indonesia, Pháp, Đức, Ba Lan, Hoa Kỳ, Nam Phi.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát từ khi thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945) đến năm 2020, trọng tâm từ khi ban hành Nghị quyết số 08-NQ/TW, Nghị quyết số 49-NQ/TW và Hiến pháp năm 2013; định hướng giải pháp đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tiến hành tổng quan hệ thống tư liệu đồ sộ gồm 5 nhóm công trình trong nước và quốc tế:
+------------------------------------------------------------------------------------+
| CÁC NHÓM TÀI LIỆU TỔNG QUAN CHÍNH |
+----+---------------------------------------+---------------------------------------+
| STT| Hướng nghiên cứu | Tác giả, công trình tiêu biểu |
+----+---------------------------------------+---------------------------------------+
| 1 | Tư tưởng sơ khai và lý thuyết gốc | Thần thoại Hy Lạp (Nguyễn Văn Khỏa, |
| | về công lý | 2012), X. A-Lếch-Xây-Ép (1986), |
| | | Selina Hastings (2007), Bộ luật |
| | | Hammurabi (Nguyễn Anh Tuấn, 2008), |
| | | Plato (Jowett & Knight, 2008), |
| | | Aristotle (Chroust & Osborn, 1942), |
| | | Karl Marx (Allen E. Buchanan, 1984), |
| | | Hồ Chí Minh (Nguyễn Xuân Tùng, 2014) |
+----+---------------------------------------+---------------------------------------+
| 2 | Vai trò của công lý trong tổ chức | Leopold Pospísil (1971), Agnes Heller |
| | và quản lý xã hội | (1987), J.J. Rousseau (2014), John |
| | | Rawls (1977), Michael J. Sandel |
| | | (2011), Rudolf Stammler (1925), Hans |
| | | Kelsen (1946), Roscoe Pound (1951) |
+----+---------------------------------------+---------------------------------------+
| 3 | Vai trò của Hiến pháp trong thể hiện | A.V. Dicey (1885), Richard H. Fallon |
| | và phát huy giá trị công lý | (1997), Dyson Heydon (2003), Nguyễn |
| | | Cảnh Bình (2009), Abram Chayes (1988),|
| | | Võ Khánh Vinh (2013), Trần Ngọc Đường |
| | | & Bùi Ngọc Sơn (2013) |
+----+---------------------------------------+---------------------------------------+
| 4 | Vai trò của Tòa án và thực tiễn | Alexis de Tocqueville (2006), Adrian |
| | hoạt động bảo vệ công lý | Zuckerman (1999), Russell Fox (2000), |
| | | Hector Fix-Fierro (2003), Martin P. |
| | | Golding (1978), Báo cáo UNDP, WB, WJP |
+----+---------------------------------------+---------------------------------------+
| 5 | Phương hướng thúc đẩy và bảo vệ | Nguyễn Phú Trọng (2011), Nguyễn Đăng |
| | công lý tại Việt Nam | Dung (2012), Lê Cảm (2012), Trương |
| | | Hòa Bình (2014), Nguyễn Hải Ninh |
| | | (2013), Vũ Công Giao (2009) |
+----+---------------------------------------+---------------------------------------+
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Qua việc phân tích tổng quan các công trình, tác giả xác định 06 vấn đề trọng tâm cần tiếp tục giải quyết:
- Các nghiên cứu trước đây phân tích khái niệm công lý rời rạc theo từng chuyên ngành chính trị học hoặc triết học, chưa đưa ra định nghĩa chuẩn xác gắn với điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù của Việt Nam;
- Chưa đánh giá thấu đáo vai trò của công lý trong đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam và lý luận xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa sau khi có Nghị quyết 08-NQ/TW, Nghị quyết 49-NQ/TW và Hiến pháp năm 2013;
- Các phương diện thể hiện của công lý trong các chế định Hiến pháp năm 2013 chưa được phân tích một cách tổng thể, có hệ thống;
- Chưa giải quyết thấu đáo mâu thuẫn lý luận giữa nguyên lý tập quyền xã hội chủ nghĩa truyền thống và nguyên tắc phân công, phối hợp, kiểm soát quyền lực, trong đó Tòa án thực hiện quyền tư pháp theo Hiến pháp năm 2013;
- Thực trạng hiệu quả bảo vệ công lý qua hoạt động xét xử (chỉ số bản án sửa, hủy) chưa được mổ xẻ nguyên nhân căn cơ;
- Chưa xây dựng được hệ thống giải pháp đồng bộ từ sửa đổi Hiến pháp đến hoàn thiện pháp luật tố tụng và thể chế tư pháp phù hợp với định hướng đến năm 2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Hệ thống lý thuyết và khái niệm sử dụng
Luận án vận dụng tổng hợp các học thuyết pháp lý kinh điển:
- Lý thuyết công lý của Aristotle (Lý thuyết gốc): Tiếp cận công lý như một khế ước chính trị - xã hội nhằm cân bằng các mối quan hệ xã hội. Phân chia công lý thành hai dạng thức: Công lý phân phối (Distributive Justice - phân chia lợi ích theo tỷ lệ xứng đáng) và Công lý cải tạo/sửa chữa (Corrective Justice - khôi phục trạng thái cân bằng số học thông qua xét xử, trừng phạt và bồi thường).
- Lý thuyết công lý của Plato: Nhấn mạnh công lý là phẩm hạnh cộng đồng, liên kết các tầng lớp xã hội, tạo sự hài hòa nội tại và duy trì trật tự đạo đức.
- Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội của Karl Marx: Cung cấp phương pháp luận duy vật lịch sử để khẳng định công lý là hiện tượng xã hội mang tính giai cấp và tính lịch sử, phát sinh từ sự xuất hiện của chế độ tư hữu và phân công lao động cá thể, bị quy định bởi quan hệ sản xuất nhưng có tính tác động trở lại mạnh mẽ đối với thượng tầng kiến trúc.
- Tư tưởng Hồ Chí Minh về công lý: Nhấn mạnh công lý là lẽ phải, sự công bằng mà nền tư pháp nhân dân phải bảo đảm, là vũ khí chính trị - pháp lý khẳng định tính chính nghĩa của chính quyền vì nhân dân.
Định nghĩa công lý được luận án đúc kết:
"Công lý là giá trị xã hội giúp các thành viên xã hội hợp tác, phát triển và là căn cứ đạo lý, đúng đắn để chính quyền tổ chức, quản lý xã hội và tòa án giải quyết các xung đột, tranh chấp, tạo sự đồng thuận, ổn định và trật tự xã hội."
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu gồm 04 câu:
- Khái niệm, bản chất, nguồn gốc, thành tố, phân loại và đặc điểm của công lý là gì?
- Hiến pháp có vai trò như thế nào trong việc thể hiện và bảo vệ các giá trị của công lý?
- Thực trạng thể hiện công lý trong Hiến pháp và thực tiễn bảo vệ công lý qua hoạt động xét xử của Tòa án tại Việt Nam hiện nay ra sao?
- Những quan điểm và giải pháp nào cần được thực hiện để hoàn thiện Hiến pháp và nâng cao hiệu quả bảo vệ công lý?
Giả thuyết nghiên cứu:
- Công lý là giá trị thiết yếu, đa chức năng trong việc bảo đảm xã hội trật tự, ổn định;
- Việc thể hiện công lý trong Hiến pháp và thực tiễn bảo vệ công lý tại Việt Nam còn những bất cập, hạn chế cần khắc phục;
- Cần có giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện Hiến pháp đến đổi mới tổ chức và hoạt động xét xử của Tòa án nhân dân.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành luật học:
- Phương pháp phân tích văn bản: Rà soát các quy định hiến pháp, các bộ luật (Bộ luật Dân sự 2015, Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, Luật Tố tụng hành chính 2015);
- Phương pháp lịch sử pháp lý: Khảo sát sự phát triển của quan niệm công lý từ năm 1945 qua các thời kỳ lập hiến tại Việt Nam;
- Phương pháp so sánh luật học: So chiếu mô hình hiến định về công lý và nhánh quyền lực tư pháp tại Hoa Kỳ, Đức, Pháp, Nhật Bản, Hàn Quốc, Nam Phi;
- Phương pháp phân tích thực chứng: Tổng hợp, phân tích các báo cáo xét xử, tiêu chí bản án bị hủy, sửa trong hệ thống Tòa án nhân dân; tham khảo các chỉ số đo lường pháp quyền của UNDP, World Bank, World Justice Project.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 5 nhóm chủ đề: tư tưởng sơ khai và lý thuyết gốc; vai trò công lý trong tổ chức xã hội; vai trò của Hiến pháp; vai trò của Tòa án; và định hướng bảo vệ công lý tại Việt Nam. Tác giả chỉ ra những thành tựu đạt được của các nghiên cứu đi trước, đồng thời nhận diện 6 khoảng trống học thuật cần giải quyết. Chương này thiết lập hệ thống 4 câu hỏi nghiên cứu, 3 giả thuyết và khung lý thuyết nền tảng (Aristotle, Plato, Marx, Hồ Chí Minh) làm kim chỉ nam cho toàn bộ luận án.
Chương 2: Những vấn đề lý luận về công lý và sự thể hiện của công lý trong Hiến pháp
Chương 2 tập trung phân tích nguồn gốc, bản chất và cấu trúc lý luận của công lý:
- Cơ sở kinh tế - xã hội: Sự xuất hiện của chế độ tư hữu, nền sản xuất cá thể và sự phân hóa xã hội trong chế độ thị tộc phụ hệ là điều kiện tiên quyết làm nảy sinh công lý như một đại lượng điều chỉnh, cân bằng các xung đột lợi ích.
- Thành tố thiết yếu: Phân tích 2 cách tiếp cận trong khoa học pháp lý thế giới:
- Mô hình 3 thành tố: Hướng tới người khác (Other-directedness), Nghĩa vụ và quyền (Duty and right), Sự bình đẳng (Equality);
- Mô hình 4 khía cạnh: Sự xứng đáng (Desert), Sự công bằng (Fairness), Sự bình đẳng (Equality), Sự chính trực đạo đức (Moral Righteousness).
- Đặc điểm cơ bản của công lý:
- Giá trị căn bản của xã hội văn minh (thay thế bạo lực cá nhân bằng trật tự công quyền);
- Luân lý đạo đức mang tính tương hỗ và giáo dục sâu sắc;
- Cơ chế tổ chức, quản lý xã hội và kiểm soát nguy cơ tha hóa quyền lực nhà nước;
- Phẩm hạnh xã hội mang tính thể chế và chính trị sâu sắc (thước đo tính chính đáng của chính quyền);
- Mối quan hệ biện chứng với pháp luật (công lý là nền tảng của luật tự nhiên, là mục đích để pháp luật thực định hướng tới).
- Phân loại công lý: Luận chứng chi tiết hai nhánh công lý phân phối (phân bổ của cải, phúc lợi) và công lý cải tạo/thủ tục (xét xử, trừng phạt tương xứng, khôi phục nguyên trạng).
- Vai trò của Hiến pháp: Hiến pháp tuyên bố các giá trị thừa nhận chung, giới hạn và kiểm soát quyền lực nhà nước, quy định quyền con người, phân công lao động quyền lực và trao quyền tư pháp độc lập cho Tòa án để bảo vệ công lý.
Chương 3: Thực trạng thể hiện công lý trong Hiến pháp và thực tiễn bảo vệ công lý ở Việt Nam hiện nay
Chương 3 khảo sát thực tế thể hiện công lý trong lịch sử lập hiến Việt Nam và thực tiễn xét xử:
- Thể hiện trong Hiến pháp: Phân tích Hiến pháp năm 2013 trên các khía cạnh: tuyên ngôn công lý tại Lời nói đầu; khẳng định tính chính nghĩa của chế độ; chế định quyền con người và quyền tố tụng; thiết lập công lý phân phối qua nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; xác lập vị trí Tòa án nhân dân là cơ quan thực hiện quyền tư pháp và bảo vệ công lý.
- Thực tiễn bảo vệ công lý: Đánh giá hoạt động xét xử thông qua các tiêu chí số lượng bản án, quyết định bị sửa, hủy qua thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm. Phân tích các nguyên nhân tồn tại: nhận thức lý luận chưa thống nhất; mô hình tổ chức Tòa án còn phụ thuộc đơn vị hành chính; áp lực chỉ tiêu và cơ chế bảo đảm độc lập xét xử cho thẩm phán chưa thực sự hoàn thiện; chất lượng tranh tụng tại phiên tòa ở một số nơi còn mang tính hình thức.
Chương 4: Quan điểm và giải pháp thúc đẩy và bảo vệ công lý ở Việt Nam hiện nay
Chương 4 xác lập hệ thống quan điểm và nhóm giải pháp có tính khả thi đến năm 2025, tầm nhìn 2030:
- Quan điểm chỉ đạo: Kiên định mục tiêu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; đặt công lý vào vị trí trung tâm của hoạt động lập pháp, hành pháp, tư pháp; tôn trọng và bảo vệ quyền con người, quyền công dân.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế:
- Tiếp tục hoàn thiện một số chế định của Hiến pháp năm 2013 và các luật tố tụng;
- Tổ chức triển khai thi hành đồng bộ Bộ luật Dân sự 2015, Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Luật Tố tụng hành chính 2015;
- Nhóm giải pháp tổ chức bộ máy và cán bộ:
- Đổi mới mô hình tổ chức Tòa án nhân dân theo thẩm quyền xét xử, giảm sự lệ thuộc vào địa giới hành chính;
- Nâng cao chất lượng tranh tụng tại phiên tòa xét xử, xác định tranh tụng là khâu đột phá;
- Hoàn thiện quy chế bổ nhiệm, nhiệm kỳ, chế độ đãi ngộ, tuổi nghỉ hưu và cơ chế bảo vệ an ninh công vụ cho thẩm phán;
- Tách bạch bộ máy quản lý hành chính tư pháp với hoạt động xét xử chuyên môn và bảo đảm ngân sách hoạt động độc lập cho hệ thống Tòa án.
Kết quả và những đóng góp mới
+------------------------------------------------------------------------------------+
| CÁC ĐÓNG GÓP MỚI VỀ KHOA HỌC |
+----+-----------------------+-------------------------------------------------------+
| STT| Lĩnh vực đóng góp | Nội dung chi tiết được luận án xác lập |
+----+-----------------------+-------------------------------------------------------+
| 1 | Đóng góp lý luận | Định nghĩa khái niệm công lý trên nền tảng Chủ nghĩa |
| | nền tảng | Mác - Lênin; làm rõ cơ sở KT-XH, các thành tố thiết |
| | | yếu, đặc điểm và phân loại công lý trong NNPQ XHCN. |
+----+-----------------------+-------------------------------------------------------+
| 2 | Lý luận lập hiến | Phân tích vai trò của Hiến pháp trong việc kiểm soát |
| | và tư pháp | quyền lực; luận giải căn cứ lựa chọn Tòa án là thiết |
| | | chế trung tâm bảo vệ công lý từ đặc trưng quyền |
| | | tư pháp (độc lập, trung lập, liêm chính). |
+----+-----------------------+-------------------------------------------------------+
| 3 | Phân tích Hiến pháp | Làm rõ 4 phương diện thể hiện công lý trong Hiến pháp |
| | Việt Nam 2013 | 2013: Định danh giá trị; Chính nghĩa chính trị; Quyền |
| | | con người/tố tụng; Công lý phân phối kinh tế. |
+----+-----------------------+-------------------------------------------------------+
| 4 | Đánh giá thực chứng | Khái quát bức tranh bảo vệ công lý qua tiêu chí số |
| | tư pháp | lượng bản án bị hủy, sửa; chỉ rõ các nguyên nhân tồn |
| | | tại về nhận thức, thể chế và con người. |
+----+-----------------------+-------------------------------------------------------+
| 5 | Đề xuất hệ thống | Kiến nghị các nhóm giải pháp đồng bộ: nâng cao quyết |
| | giải pháp thực tiễn | tâm chính trị, hoàn thiện Hiến pháp/luật, đổi mới mô |
| | | hình TAND theo thẩm quyền xét xử, nâng cao tranh tụng.|
+----+-----------------------+-------------------------------------------------------+
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung chủ yếu vào sự thể hiện của công lý trong Hiến pháp và vai trò bảo vệ công lý của nhánh quyền lực tư pháp (Tòa án nhân dân). Sự thể hiện của công lý trong nhánh hành pháp và lập pháp chưa được đi sâu phân tích với dung lượng tương đương. Nguồn dữ liệu thực chứng tập trung chính vào các tiêu chí án bị sửa, hủy qua các cấp xét xử mà chưa bao quát hết mọi khía cạnh tiếp cận công lý phi tư pháp.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu cơ chế bảo đảm công lý trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước và dịch vụ công;
- Nghiên cứu chuyên sâu cơ chế bảo hiến chuyên trách nhằm bảo vệ tính tối cao của công lý được hiến định;
- Phát triển bộ chỉ số đánh giá toàn diện về quyền tiếp cận công lý của các nhóm yếu thế trong xã hội.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với:
- Cơ quan xây dựng pháp luật và chính sách: Cung cấp cơ sở lý luận phục vụ việc tiếp tục sửa đổi, bổ sung Hiến pháp, hoàn thiện các đạo luật tố tụng và thể chế cải cách tư pháp;
- Cơ quan tư pháp (Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân): Cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế độc lập xét xử, quy chế thẩm phán và nâng cao chất lượng tranh tụng;
- Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Phục vụ giảng dạy và nghiên cứu các chuyên ngành Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Luật Tố tụng và Quyền con người.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án đưa ra định nghĩa về công lý như thế nào?
Luận án định nghĩa: "Công lý là giá trị xã hội giúp các thành viên xã hội hợp tác, phát triển và là căn cứ đạo lý, đúng đắn để chính quyền tổ chức, quản lý xã hội và tòa án giải quyết các xung đột, tranh chấp, tạo sự đồng thuận, ổn định và trật tự xã hội."
2. Điều kiện kinh tế - xã hội cho sự xuất hiện của công lý được luận giải ra sao?
Theo luận án, công lý không xuất hiện trong chế độ công xã nguyên thủy do chưa có tư hữu và mâu thuẫn giai cấp. Khi lực lượng sản xuất phát triển trong chế độ thị tộc phụ hệ, sự xuất hiện của chế độ tư hữu, nền sản xuất cá thể và sự phân hóa giàu nghèo đã tạo ra xung đột lợi ích. Sự xuất hiện của tư hữu là điều kiện kinh tế tiên quyết, còn sự phân hóa và rạn nứt quan hệ xã hội là cơ sở xã hội để công lý ra đời như một đại lượng điều chỉnh, cân bằng các quan hệ đó.
3. Bốn khía cạnh cấu thành công lý theo một trong các tiếp cận quốc tế được luận án nêu gồm những gì?
Bốn khía cạnh bao gồm:
- Sự xứng đáng (Desert): Có được những gì xứng đáng được nhận (khen thưởng hoặc trừng phạt);
- Sự công bằng (Fairness): Đối xử bình đẳng, không định kiến, bảo đảm công bằng trong thủ tục;
- Sự bình đẳng (Equality): Bình đẳng về quyền, nghĩa vụ công dân và phân bổ nguồn lực;
- Sự chính trực đạo đức (Moral Righteousness): Phẩm hạnh cá nhân và hành vi đạo đức hướng tới lợi ích cộng đồng.
4. Vì sao Tòa án được xác định là thiết chế trung tâm trong việc bảo vệ công lý?
Luận án chỉ ra rằng Tòa án là nhánh quyền lực có tính trung lập, khách quan, không bị chi phối bởi các biến động chính trị ngắn hạn như các cơ quan dân cử. Hoạt động xét xử của Tòa án dựa trên các nguyên tắc tố tụng chặt chẽ, tranh tụng bình đẳng, thái độ thận trọng, vô tư, liêm chính của thẩm phán để phân định đúng sai, khôi phục trạng thái cân bằng xã hội và bảo vệ quyền tự do cá nhân trước sự xâm phạm.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Xuân Tùng là công trình khoa học chuyên sâu, hệ thống hóa toàn diện lý luận về công lý từ góc độ triết học, chính trị học và luật học hiến pháp. Bằng việc kết hợp lý thuyết kinh điển của Aristotle, Plato, Karl Marx và tư tưởng Hồ Chí Minh, luận án đã làm rõ sự thể hiện của công lý trong các bản Hiến pháp Việt Nam, đặc biệt là Hiến pháp năm 2013. Công trình đánh giá thực trạng bảo vệ công lý của hệ thống Tòa án nhân dân và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về thể chế, tổ chức bộ máy và con người nhằm củng cố Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.