Giáo trình Tiếng Hàn Sejong 2 (Bản tiếng Việt): Hướng dẫn tự học và nâng cao kỹ năng giao tiếp

Hướng dẫn chi tiết tự học tiếng Hàn với giáo trình Sejong tiếng Việt quyển 2. Cung cấp kiến thức, bài tập và mẹo học hiệu quả cho người mới bắt đầu.

Trường đại học

King Sejong Institute

Chuyên ngành

Tiếng Hàn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình học tiếng

2013

192
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình tiếng Hàn Sejong tiếng Việt quyển 2

Giáo trình tiếng Hàn Sejong quyển 2 (세종한국어 2) được Viện Ngôn ngữ King Sejong biên soạn và phát hành năm 2013. Đây là tài liệu chính thức dành cho người học tiếng Hàn trình độ sơ cấp 2, tương đương TOPIK I. Nội dung sách bao gồm nhiều chủ đề thực tiễn trong đời sống Hàn Quốc. Các bài học xoay quanh ẩm thực Hàn Quốc, giao thông công cộng, điểm du lịch và các buổi họp mặt gia đình. Người học được tiếp cận từ vựng và ngữ pháp qua các tình huống giao tiếp cụ thể. Sách có bản tiếng Việt do Sejong Hakdang cung cấp. Bản dịch giúp học viên Việt Nam hiểu rõ nội dung mà không gặp rào cản ngôn ngữ. Mỗi bài đều có phần giải thích ngữ pháp chi tiết và danh sách từ vựng đầy đủ. Phương hướng biên soạn tập trung nâng cao năng lực giao tiếp. Đồng thời, sách tăng cường hiểu biết văn hóa Hàn Quốc cho người học. Tài liệu có thể tải về từ trang web chính thức www.sejonghakdang.org.

1.1. Cấu trúc bài học trong giáo trình Sejong 2

Mỗi bài trong giáo trình Sejong 2 được tổ chức theo trình tự logic. Phần đầu tiên giới thiệu từ vựng mới liên quan đến chủ đề. Tiếp theo là phần ngữ pháp với giải thích rõ ràng và ví dụ minh họa. Phần nghe chiếm vị trí quan trọng trong mỗi bài. Người học luyện nghe qua các đoạn hội thoại thực tế. Sau đó là bài tập đọc hiểu và viết. Cuối mỗi bài có phần văn hóa. Các chủ đề văn hóa bao gồm món ăn Hàn Quốc, hệ thống giao thông công cộng, địa điểm du lịch nổi tiếng. Phần này giúp người học hiểu sâu hơn về xã hội Hàn Quốc.

1.2. Mục tiêu học tập của giáo trình

Giáo trình Sejong 2 đặt mục tiêu phát triển bốn kỹ năng ngôn ngữ. Kỹ năng nghe được rèn luyện qua audio và bài tập nghe. Kỹ năng nói được thực hành qua các hoạt động hội thoại nhóm. Kỹ năng đọc và viết cũng được chú trọng. Người học đọc các đoạn văn ngắn và trả lời câu hỏi. Bài tập viết yêu cầu hoàn thành đoạn hội thoại hoặc miêu tả tình huống. Mục tiêu cuối cùng là giao tiếp cơ bản trong đời sống hàng ngày. Người học có thể hỏi đường, gọi món ăn, thảo luận về sức khỏe sau khi hoàn thành quyển 2.

II. Phân tích khó khăn khi tự học giáo trình Sejong quyển 2

Tự học tiếng Hàn với giáo trình Sejong 2 đòi hỏi sự kiên trì và phương pháp đúng đắn. Nhiều người gặp khó khăn trong việc duy trì thói quen học đều đặn. Không có người hướng dẫn trực tiếp khiến tiến độ học chậm lại. Ngữ pháp tiếng Hàn có cấu trúc khác biệt so với tiếng Việt. Thứ tự câu trong tiếng Hàn là chủ ngữ - tân ngữ - động ngữ. Người học Việt Nam cần thời gian làm quen với trật tự từ này. Phần nghe trong giáo trình yêu cầu nghe nhiều lần. Tốc độ nói của người bản xứ thường nhanh hơn khả năng nghe của người mới bắt đầu. Điều này tạo áp lực lớn cho người tự học. Từ vựng chuyên ngành trong một số bài cũng gây khó khăn. Các chủ đề như giao thông công cộng, du lịch có nhiều thuật ngữ mới. Người học cần ôn tập thường xuyên để ghi nhớ lâu dài.

2.1. Rào cản về ngữ pháp và cấu trúc câu

Ngữ pháp tiếng Hàn trong giáo trình Sejong 2 phức tạp hơn quyển 1. Các cấu trúc như "-(으)ㄹ까요?", "-아/어 보세요" yêu cầu người học hiểu rõ cách chia động từ. Mỗi loại động từ có cách chia khác nhau. Thể lịch sự và thể thông thường cũng là thách thức. Người học phải biết khi nào dùng thể "합니다" và khi nào dùng thể "해요". Sử dụng sai thể có thể gây hiểu lầm trong giao tiếp. Học viên cần nắm vững bảng chữ cái Hangul trước khi bắt đầu. Đọc sai phiên âm sẽ ảnh hưởng đến khả năng nghe và nói.

2.2. Thách thức trong việc luyện nghe và phát âm

Phần nghe trong giáo trình Sejong 2 đòi hỏi tập trung cao độ. Các bài nghe mô tả tình huống thực tế như đi nhà hàng, hỏi đường, thảo luận về kỳ nghỉ. Người học phải hiểu cả ngữ cảnh lẫn từ vựng. Phát âm tiếng Hàn có nhiều âm không tồn tại trong tiếng Việt. Âm "ㄱ, ㄷ, ㅂ" có thể phát âm nhẹ hoặc nặng tùy vị trí. Người tự học khó phân biệt nếu chỉ nghe qua audio. Thiếu cơ hội thực hành với người bản xứ là rào cản lớn. Giáo trình cung cấp audio nhưng không có phản hồi về phát âm.

III. Phương pháp tự học hiệu quả với giáo trình Sejong 2

Xây dựng lịch học cố định là bước đầu tiên để tự học thành công. Mỗi ngày nên dành ít nhất 30 phút cho việc học tiếng Hàn. Chia nhỏ thời gian học giúp não bộ tiếp thu hiệu quả hơn. Bắt đầu mỗi bài học bằng phần từ vựng. Đọc to từng từ và ghi âm lại để so sánh với audio gốc. Phương pháp này giúp cải thiện phát âm đồng thời ghi nhớ từ vựng tốt hơn. Học ngữ pháp theo cụm từ thay vì học riêng lẻ. Ví dụ, học "-(으)ㄹ까요?" trong câu "같이 갈까요?" (Cùng đi không?). Cách học này giúp áp dụng ngữ pháp vào tình huống thực tế nhanh chóng. Luyện nghe mỗi ngày với file audio của giáo trình. Nghe lần đầu để nắm ý chính. Nghe lần hai để ghi chép lại từ mới. Nghe lần ba để kiểm tra lại những gì đã hiểu.

3.1. Kỹ thuật ghi nhớ từ vựng và ngữ pháp

Flashcard là công cụ hiệu quả để ghi nhớ từ vựng Sejong 2. Viết từ tiếng Hàn ở một mặt, nghĩa tiếng Việt và ví dụ ở mặt còn lại. Ôn flashcard mỗi ngày giúp duy trì lượng từ vựng đã học. Học ngữ pháp qua sơ đồ tư duy giúp hệ thống hóa kiến thức. Vẽ các nhánh chính là chủ đề bài học. Mỗi nhánh con là cấu trúc ngữ pháp kèm ví dụ cụ thể. Ứng dụng spaced repetition (lặp lại cách quãng) tăng cường trí nhớ dài hạn. Ôn bài đã học sau 1 ngày, 3 ngày, 7 ngày và 14 ngày.

3.2. Xây dựng môi trường học tập tiếng Hàn tại nhà

Tạo môi trường tiếng Hàn trong nhà hỗ trợ quá trình tự học. Dán giấy ghi chú tên đồ vật bằng tiếng Hàn xung quanh nhà. Mỗi lần nhìn thấy là một lần ôn tập tự nhiên. Xem phim Hàn Quốc với phụ đề tiếng Việt trước, sau đó chuyển sang phụ đề tiếng Hàn. Luyện nghe thụ động qua nhạc Hàn cũng giúp làm quen với nhịp điệu ngôn ngữ. Tham gia cộng đồng học tiếng Hàn trực tuyến trên mạng xã hội. Trao đổi với người học khác tạo động lực và giải đáp thắc mắc. Sử dụng ứng dụng học tiếng Hàn bổ trợ cho giáo trình.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tế của giáo trình Sejong 2

Giáo trình tiếng Hàn Sejong 2 là tài liệu học tập chất lượng cao. Nội dung bám sát thực tế giao tiếp hàng ngày tại Hàn Quốc. Người học được trang bị kiến thức về ngôn ngữ và văn hóa song song. Sau khi hoàn thành quyển 2, người học đạt trình độ sơ cấp 2. Có thể giao tiếp cơ bản trong các tình huống đơn giản. Từ hỏi đường, gọi đồ ăn đến kể về kỳ nghỉ đều nằm trong khả năng. Kiến thức từ giáo trình mở ra nhiều cơ hội. Du lịch Hàn Quốc trở nên dễ dàng hơn khi biết ngôn ngữ cơ bản. Đọc menu nhà hàng, sử dụng phương tiện công cộng không còn là rào cản. Học tiếng Hàn với giáo trình Sejong 2 cũng là bước đệm vững chắc. Người học có thể tiếp tục lên quyển 3 và 4 để nâng cao trình độ. Nền tảng vững chắc từ quyển 2 giúp việc học nâng cao thuận lợi hơn.

4.1. Ứng dụng tiếng Hàn trong du lịch và công việc

Kiến thức từ giáo trình Sejong 2 áp dụng trực tiếp khi du lịch Hàn Quốc. Người học có thể hỏi đường bằng các cấu trúc đã học. Giao tiếp với tài xế taxi, nhân viên nhà hàng trở nên tự tin hơn. Trong công việc, tiếng Hàn sơ cấp giúp giao tiếp cơ bản với đồng nghiệp Hàn Quốc. Các email đơn giản, tin nhắn công việc đều có thể thực hiện. Nhiều công ty Hàn Quốc tại Việt Nam đánh giá cao khả năng ngoại ngữ này. Chứng chỉ TOPIK I đạt được sau khi hoàn thành Sejong 1 và 2.

4.2. Lộ trình phát triển sau khi hoàn thành giáo trình

Sau Sejong 2, người học nên tiếp tục với giáo trình Sejong 3. Trình độ sẽ nâng lên trung cấp, mở rộng phạm vi giao tiếp. Các chủ đề trong quyển 3 phức tạp và chuyên sâu hơn. Luyện thi TOPIK I là bước tiếp theo hợp lý. Làm đề thi thử giúp đánh giá năng lực chính xác. Tìm điểm yếu để tập trung cải thiện trong thời gian ngắn. Kết hợp học thêm qua sách tham khảo, phim ảnh, tin tức tiếng Hàn. Đa dạng nguồn học giúp ngôn ngữ trở nên sinh động hơn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Tự học tiếng hàn giáo trình tiếng hàn sejong tiếng việt quyển 2 세종한국어 2

Trích đoạn nội dung tài liệu

8E Ee King Sejong Institute MBet=zO} 2 3814olgl ASAI ASH] WF BA) 8418 9Jelel g3‡o]et §HỊ #eHB shot Zo} she 4 All ARM] Uso] 7124] tt BSS Hele 7c ASHIS 200TH 3, AGS UCI OE WS WHS) 3H12 ^HØ 46l4) SEAL WG Aad Se, LAs WAL aL AA ORO] ABSTRS aE + ad, ASAT 3e] mf# # vị 92H] 2] #82] #4 rgeE SUFI 2l#ðP39| ## 9o] m&?8# nhậste| o|8# upyow 2011đ92r] AJ#8hd E£ x91 AJ#$E‡oÏ8 72H, e|3J 2l#®†t‡ Zdel BAS Sug Pe] Ba + 368 #5 DJ >|3LaL|dt, 4] &tt# 24718. "2lØSt3o]7† 883] me 2I#3†g5]l4| t49]8 Ml?tz 3/889] ấ rỊ AMAT AAA ©.5 WHOS WS = oelep Beeb Ach, ASS AMMAE ASeT2] esto] MHS Be Sale] sb] set Holst GS BF HGS Ace 2I9lðHE Mey +rel49l %rel—2l#£Shd (www,sejonghakdang.org)& 2832 UU ASHRS el ANS HS Sal ASM] Lebel JS vRste] so] Asst Wo, WHS cheese ABS ABE 5 the] FHS WHE 7]WoR PSG] ME UMS ##„ 3l2dd. ##l4I4d'rs† si1z9]#l9l2|z 922m: 2J#9l4 2vir† 343e] AMSAT] Apo] BHO] YS cv] Alaolan SAsp] olFola + 38 214/219) Sesh alee ob] ebaeueh, MEAS HE Wael AMSMSHOTS] SUS Al71B AMSA Apo] WR] ASS Et + YEH, Telat os Fal po] BRO] HS Wat + YEH si2i¿el n3EĐt 3H) 25g18: 341501414, 2013W1 581 35910 v82) 0/21).1 11 eee TET + DAY PALE Céu ticgiéo tinh «+ + UAEII Laicis thiệu ches 12 =3}1 se BÀI 42 Vanhéa1 Món ăn Hàn Quốc bế) HE ci Lo) =^. 74 Văn hóa2 Giao thông công cộng ở Hàn Quốc Ee Zs} 3 SO] ofesal \ 'Văn hóa 3 Điểm dụ lịch của Hàn Quốc k 4.- ws ERE | Sales 18 ERPS | zš:o¿.› 128 ES} 4 SS Atetee] Bas 138 Vănhóa4 Họp mặt của người Hàn Quốc.

EEEPDN` 7lErizi3 ao.: 150 + 37] CHE Nội dụng bài nghe « SÌE[ Đáp án --- + BY ABI Gui thích ngữ pháp, + O18] ANĐ Mục lục từ vựng M¬:. aa a 7E = S8 81 jb HE $ghing Ngipháp — Tưwngvàbiếuhiện |e BL em Helin, ote, a) l Sl cst Bx gap] TENG Lzbbotam — TanađipvEtnhhih Haiti,Tn inh of dự indy a opp Ree #-9MBM Ôn01st uyay Nghề m0cđô #AI #E8PI II Gaimönăn, ae in, stNaive ol I8P| Sa S| lar at BHO meee Se = lúc | = Sie * aa ES BBs OF a ##ndipl wal. Hỏvadipvếdưng = BE thương hướng, Timdieng — -04/00Á GI 0idhyến “leiE Em! SIðPI 8 THỊ Hava dipssdienthoa, — -OYO1 7ECh, Se eae Đênthoi. 218/817] Iz Ta dhuykn đệnthei Gein tos 6 AiEEERO|2 ojo} et ____ Tfwungvàbiếuện 25 22IBD| Gớtháu, 2Í Gaếmh, cadnh, ml gội 2E50l cet a 671 {our ‘gun théhign skin tHồivađápvếgbđnh tong 0# #8! 0IoJ2IBl?| offi] Sh ogy Nav kinh nghiém deh -0/0| si, "Đặc đếm củađểm dulch, ot#l 2I8|olo|2IPI oa ae} 0E Điền dulch |e 2 a 4 0J0SP| ay 2, aad NGivềtiệuchứng bệnh.

h6 Trhươngsc “EÿIðD| Lihuyn. {el #04 Seo BBE 24 = 2y able Những -0ll/0|o} atch, một, di cn(hếtlàihọp, Hepmst _Chuénbihepmt 49)=4e S9 Bu “Chuếnbihọp một ¬r#l 47IEP| _) BASH tGốihiệuvé quê hương, Mit acim 7183 20 Ct 2, 7h ia 0l0pla| =. Cảngác, Thayđổtảm, Noivétim tang acim 2a 7c ng gác nIal©|830 xiế‡ ‘HOS MEE OF ololrleP| oven, 1ÿdohoctếngHàn Quốc Noivégifemattong am “#lll BÍ Những đều ‘engi tyyợng Giáo trình “Tiếng Hàn Sejong Z' được biên soạn với mục đích năng cao năng lực giao tiếp cũng như. tăng thêm sự hiếu biết về văn hóa Hàn Quốc của các học viên đang theo học tiếng Hàn tại trung tâm, Sejong.

Phương hướng biên soạn Phương hướng cơ bản của việc biên suạn sách theo như. mục đích của việc thành lập trung tâm. SsJong là: đặt trọng tâm vào việ thúc đấy năng lực ngôn ngữ văn hóa mà có thể giúp ích trong việc hiểu về văn hồn của hai nước. Chúng tôi đặt ra mục tiêu là đạt chuẩn cấp 1 của "Mô hình đào tạ tiếng Hàn Quốc theo tiêu chuẩn, quốc tết Tức à mục iêu: tiến hành hoạt động giao tiếp trong các cuộc đối thoại thường diễn ra tại các địa điểm công cộng và trong đời sống hàng ngày Những nhân vật xuất hiện trong sách hay những tình huống trò chuyện được chúng tôi tạo ra bằng.

cách cân nhắc nhiều về tính đặc thù văn hóa xã hội của nhiều khu vực khác nhau. Chúng tôi xem xét những tỉnh huống học tiếng Hàn cơ bản của các học viên tại nước ngoài để các em ấy có thể vận dụng rộng rãi như một giáo tình chuẩn của trung tâm Sejong. Để nâng cao năng lực nói, nghe, đọc, viết sách bao gồm các chủ đề thực tếvà đa dạng, ‘BE nang cao một cách đúng đân tính chính xác và tính trôi chảy, sách bao gồm đầy đủ các yếu tố "ngôn ngữ và hoạt động giao tiếp. oạt động và nội dung học được cân nhắc dựa trên chiến lược học tập, năng lực nhận thức của học viên để học viêncó thể học hiệu quả.

Sắch bao gồm nhiều thông tin về văn hóa và các tà liệu hữu dụng mà có thể giúp cho học viên hiểu (đúng đẫn về văn hóa và xã hội Hàn Quốc trên quan điểm tương hỗ về văn hóa, đồng thời giúp cho học viên có thể học tập về văn hóa theo bai hướng cùng một lúc. 9 AiS8ERO|2 Cấu trúc của giáo trình “Tiếng Hàn Sejong 2" bao gồm 14 bài và 4 bài về văn hóa, “Sau mỗi ba bài học có các bài vvăn hóa, chủ đề được chọn ra là 1 trong 3 chủ đề của bài học. “Từ vựng trong mỗi bài bao gồm khoảng 30 từ, tổng sốtừ vựng trong giáo trình này là 392 từ Từ. ‘vung được chọn theo tiêu chuẩn khó đễ và mức độ sở dụng liên quan đến hoạt động giao tiếp và chủ đề của bài học.

Cöhai hạng mục ngữ pháp trong mỗi bài,số hạng mục ngữ pháp trong toàn bộ giáo trình à20 phần. “Thời gian dạy của mỗi 14 bài là4~6 tiếng có thể ứng dụng thích dụng một cách linh hoạt trong quá trình giảng dạy ở trung tâm, Bài họcvề văn hóa thì có thể dạy ngắn gọn trong vòng 10 phút kêm với những bài có liên quan, hoặc có thểiên kết với Nuri-trung tm Sejong c6 thể học theo 1 bà riêng, Kết nối Nưri-trung tâm Sejong + Nhri-trung tâm Sejong là trang web (wwvw/sejonghalkdang org)cung cấp thông tn liên quan đến việc dạy văn hóa Hàn Quốc và tiếng Hàn Quốc, cùng với hệ thống giáo dục từ xa đành cho giáo viên và học viên tiếng Hàn. ~ Thông qua Nuri-trung tâm Sejong bất cứ lúc nào, ở đâu học viên tiếng Hàn Quốc cũng có thể học tiếng Hàn. Và hông qua những bài giảng đã được dịch sang nhiều thứ tiếng giúp cho học viên có ‘thétự học hoặc chuẩn bị bài trước cũng như ôn tập lại + Giáo viên tiếng Hàn có thể tải tài liệu cần thiết trong khi dạy tiếng hàn S«jong? tại Nurl-trung tâm Sejong(Phang ti iệu giáo dục kỹ thuật số dms scjonghal‹lang:ori) > Phần (đục tiều bôi học đưa ra phạm trù từ vựng, ngữ pháp, kỹ năng trong bài học tương ứng.

+ Phần Ứng dung đưa ra 2 câu hồi cùng với hình ảnh liên quan đến nội dung bài học tương ứng, nhằm có thể dẫn dắt học viên tiếp cận nội dung bài học một cách tự nhiền. a | i + Phần Hội thoại ï, 2 cho thấy rõ nội dung bài học tương ứng, đưa ra những bài hội thoại đáng để | học sinh lấy đó mục tiêu và học tập. + Phần Từng vựng và cách biểu biện phạm trù hóa và đưa ra từ vựng, cách biểu hiện liên quan đến. hoạt động giao tiếp hoặc chủ đề của bài học tương ứng.

* Phần Ngữ pháp đưa ra lời giải thích đơn giản cùng với ví dụ kèm theo, để nâng cao năng lực sử cdụng ngữ pháp thông qua_ hoạt động luyện tập trong bài học. Những phần liên quan đến ngữ. pháp có đính kèm phẩn phụ lục giải thích cụ thể và nội dung đã được biên dịch. + Phần Luyện tập 1,2 được cấu tạo bởi phần < Luyện tập 1> với nội dung luyện tập tài liệu đã cho trước và phần < Luyện tập 2> với nội dung sử dụng ngữ pháp đã học để nói về bản thân.

Thông, 'qua <Luyện tập 2> học viên có thể thực hành luyện tập một cách hữu dụng. * Phần Nghe và Nói được tạo thành bằng 3 mục nghe và 2 mục nói. Phần <Nghe> được cấu tạo bằng bài nghe đơn giản và bài nghe ứng dụng thực tế, phần <Nới> lấy trọng tâm là hoạt động giao tiếp trực tiếp, bao gồm mục độc thoại và đổi thoại, nhằm bổi dưỡng khả năng nổi trong sinh hoạt thực tế + Phần Đọc và Viết được tạo thành bằng 2 bài đọc và 1 bài viết cùng 1 số hoạt động khác. Nội dung phần <Đọc > gồm bai doc ứng dụng đơn giản và bài đọc ngắn, và trong phần <Viết», học viên tham khảo tài liệu bài đọc và thực hiện hoạt động, liên quan, giúp học viên nâng cao năng lực viết cần thiết trong sinh hoạt hàng ngày.

+ Phần Từ vựng và cách biểu hiện mới đưa ra những từ vựng mới có xuất hiện trong các mục “Hội thoại, Ngữ pháp, Luyện tập, Nghe và Nói, Đọc và Viết: ~ Trong phần Đánh giá bản thân đưa ra những hạng mục đánh giá nhằm kiểm tra xem học viên đã đạt được mục tiêu của bài học hay chưa, học viên có thể tự mình đánh giá mức độ hoàn thiện bài học, và làm tốt hơn ởnhững bài học sau. + Để giúp cho học viên hiểu rõ hơn về tiếng Hàn, chúng tôi đã thêm du 2? vao những chỗ cần giải thich them. " QFE 7] Hoitham BO CHE ST ELS}7] ri và đáp tình bình gần đáy ® #Ei Ngữpháp: =3, “IEIH| © O18| Tiwung: SHS Héithim, ZB Tinh hinh gn diy 0 #7} Bua & Ateto| Bttoi2. OV o|ot7|S š‡7‡S2? Sau khi kỳ nghỉ kết thúc, hai người đã gặp nhau.

Họ sẽ nói chuyện gi? BATS QHatoll ALL, 1B] Ashe? “Đã lâu lắm rồi bạn mới gặp ban của mình. Bạn sẽ chào như thế nào? n FI|S† 1. 2l zI, ©glytolsla, set Zt z]wlo|a? chến __ Sujinơi,đãlãukhông gặp.Bạn khỏe không?' +£l vị, 4 Zl93o|#, 2l9l z|= #7} Wy] Ho]? sua _. Chign da lam gi trong ky nghi vay? all AS SSO] SALE Sf HAE Hoja, 4-41 wo? 'chiến.

Mình học tiếng Hàn và cũng đi dulịch nữa. = U7 Qe HAoll VES sh ¬ S8 Bol HQ Hay đánh dau (/) vào từ vựng mã bạn biết và nói ý nghĩa của chúng. Đã lầu không gặp, LSE OFA] KILO? thai gin qua ban sống thếnào? BESTS ZL 141012? Ban trai qua kỳ nghỉ vui không? 7h Mth 94 $HO42? Ban glam giva0 ky nght QFE HSA! AIL? 090 này bạn sống thế nào? BE X|L|G. “HE 8319| SAI, 884L, '9IAIr0|rf0| Z0|A| 9 SAs | #418 rSšI7II 0|01 ã tị AL8ẽtrt.

ˆ~3T' đi chung với động từ, tính từ của câu và 'danh từ+ 0|, được dùng để liên kết vế trước với vế. sau của câu một cách đồng đẳng. 1)7E: 82H 9 8018? LỊ: 0i8l8 ska BIRO! zi S018, 2/013 We SF SAS Zojsia Bs Lake Solas, 3) 252 ST uP} a2, 14 MBO} 2 OS 128 27 sts ease. Hãy nhìn hình sau và hoàn thành bài đối thoại.

D 7K 2S 9)§2J zIwela?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ