Ẩno ue King Sejong Institute MBet 2! 2 = 1 V4 THE NATIONAL INSTITUTE OF Ea imme THE KOREAN LANGUAGE Oo Le King Sejong Institute ASHI ASUYO] GS BA] BAS olopylo} Bsto}9} Bs Bs}s ost Ao} SHE A Al2I AH5SI2] šz‡o}8 7235 ÿE‡ BEES ada]L 7]zbgych ASHE 2007 38, RASS ulclel ole Fo BSS] als} ake} SoH tEWAI WAS AGS Ssuch, 1 Aye Bal A AA) OORT ASHTS whS 4 aeud, MSIs] tad PSS Be dị 9222| sh] HAA SHAS ASH A SETAE MASS] HE Aso] WSsIS cote] o|S yee 201A E] ASSHS HE Ae) ASRS MASHBIL, ol] ASSHS Alto] BAS SU) Be] Bape + VUES Sey] SAsSUch at SS Al7|z ASUtsHor7; UA] BES} AMSetsoaAl tals We AVS] Sa AM|QS AAAS Bos MS - 219rlr† 3)2791uJd. 2|£štđ‡ 4ld9l2lE ASHP] Aso] MLS F 4 FAs] sy] MAA $lzo]9} Sst HS} FSS 9149 Z|9l5}£ 9leldl +rẽl4l9l ^“rẽ]|—2A|4-šƑPđ (www. Alᚆ'đ#£# ˆrz]-Alᚆ'đJ#'$# 53] 2llášI+9]'9| Øgl9l Z2#4+š n|#ẽ}9| šz7o| šä9} 39] gặt r}SƑšL QBS ASHE SF U7] SSS ARH 7Ì4L9 52] ?Zÿ†°| 9c vinš 24 9)2u|r. +#|2)#+vtg19} 4 37°9]919]2J< SOLE ASIYG Ate Basta MEASPAY espe] wo] YS 4 AAACD Sse Fs + WES ASAI LAs AUS e724) SRSUC.
ASY EE WA ASH] SL al7|e Al#ðFd9‡ ÿH‡o] mão| 2 ASS EK 4 YES, 1D og Fay to] WR] YS wat + ges ofa} i.o] oHESE Ba} ANS Pepe yh, 201344 54 3i5:o]91# t2) BS} 1 šl3olo| 9IAlH] --.---------------- Văn hóa 1 Cách chào hỏi của người Hàn Quốc EEENgzx:e-.s°< A 5 ZI 78 5} 2 slz9| SHH © ese! Sane ies! Scene ve) ernie ese ease 98 \ Van héa2 Tiền tệ của Hàn Quốc 4 AlSEIz01 KEEN © em 100 110 ;ó|IN LÊ. ©Ƒ2> cuộchẹn 120 WSS 8120) Me) cece rts ere eee 130 Văn hóa 3 Bốn mùa của Hàn Quốc Em = #lE Hoạt động cuối tuần 132 Al11Z} sain Sh20| 2 Học tiếng Hàn 142 ti d0 N -—27||#] Kếhoạch 152 Sẽ| 4 ÿlzo| Zg! 8S .- Văn hóa4 Hoạt động cuối tuần của Hàn Quốc ° PH 4a Giải thích ngữ pháp ©%(@Ì(6) 8@:544G108)08:6)/6/4410)958)/6 16591809116 ES) Sere eae! © 013 AHO| Muc luc từ vựng eo) U6 eee S16 0160'S 616 0 6 os oe 8 06 ee 6 66 oe 6 : ; ul ZH AE: Cấu trúc của giáo trình 0|H|fl Phần chuẩn bị | X29! 8l 1 Chữ cái và âm tiết 1, Xl29† S8l 2 Chữ cái và âm tiết 2, t/a} SM Phu am cudi (Patchim) va , SEL AS Lutậpyé am tiét tổngnhợp |fE ©lACách chàoThỏi, nạiKỆ Biểu hiện dùng trong lớp học 9IAð‡7| Chào hỏi, Xp |AHSHI Giới thiệu bản thân 0|0I|©/0|©, 2/= _ #2⁄3 tai8Sa0S5 lPÌ _oio/oJ oo2t.c† Hỏi và đáp về sinh hoạt hàng ngày Nói về vị trí của đồ vật 0|/ -j/S,ÁFE gy 0|22I{ AlS#tz0l 1 7ll2~ ##ð†7| Nói về số lượng,, “. S01 Số đếmThuần Hàn, -HL]7I/âL]?I, trội CIA} Bang đc 2 321 Ä|7| Mua hàng hóa oa 7210| rIlsl| o|0‡7|5†7| St Dong tac, hanh dong, Nói về quá khứ -9!/S1-, 0||A] BEA Not chin lla 0iểU ¬al|x, et AVA Maa, ‡MỊ Thời tiết IMS} 22I Thứ và ngày tháng, Al£t SH Hö|/| Hỏivàđápvé - 0l, A| O# tdñ9‡ @9J Thứ và ngày tháng, thời gian AlZt 3tẽ Biểu hiện về thời gian X|9†ð‡7| Đề nghị, -(©)=7t9, 9‡26|7| Húa(hẹn) ho 9‡24õ{7| Hứa(hen) -0‡8/0{9 ae LS Noi dung của cuộc FY BSOll Chol 22 Got7| aaa, BLA Noi chén, Hỏi và đáp về hoạt động cuối tuần, AD SS Hoat dong cudi tuan 4g)e 72 2I#I 0|0‡2|ð‡7| Nói về kế hoạch eto] Soil chet O|OF7 |s}71 Nói về việc học tiếng Hàn SẽI BEL1 Téng hop 1 †als| 2# o|o‡2|5‡?| #$Êl 2 Tổng hợp 2 Nói về kế hoạch của bản thân s2 Giáo trình “Tiếng Hàn Sejong 1' được biên soạn với mục đích nâng cao năng lực giao tiếp cũng như tăng thêm sự hiểu biết về văn hóa Hàn Quốc của các học viên đang theo học tiếng Hàn tại trung tâm Sejong. Phương hướng biên soạn * Phương hướng cơ bản trong việc biên soạn sách dựa vào mục đích khi thành lập trung tâm Sejong, đặt trọng tâm là sự phát triển năng lực ngôn ngữ-văn hóa để có thể hiểu và giao lưu trên quan điểm tương trợ lẫn nhau.
+ Ching tôi lựa chọn mục tiêu cần đạt được là chuẩn cấp 1 của “Mô hình chuẩn mực giáo dục tiếng Hàn thông dụng quốc tế”. Điều này có nghĩa là chúng tôi lấy mục tiêu thực hành những hoạt động giao tiếp được xây dựng dựa trên các chủ đề thường gặp tại nơi công cộng hay những câu chuyện hàng ngày. + _ Những nhân vật xuất hiện trong giáo trình hay những tình huống giao tiếp được chúng tôi tạo ra bằng cách cân nhắc tính đặc thù của từng học viên và tùy vào tính đặc thù văn hóa xã hội đa dạng ở những nơi có trung tâm Sejong đang hoạt động, để học viên có thể ứng dụng rộng rãi giáo trình của trung tâm Sejong như một giáo trình chuẩn. «_ Để nâng cao năng lực nói, nghe, đọc, viết sách bao gồm các chủ đề thực tế và đa dạng.
«_ Nhằm nâng cao sự phát triển cân bằng cả về tính trôi chảy và tính chính xác khi sử dụng tiếng Hàn, giáo trình phân bổ đều bao gồm cả về các yếu tố ngôn ngữ và những hoạt động giao tiếp. «_ Các hoạt động và nội dung học được cân nhắc dựa trên chiến lược học tập và năng lực nhận thức của các học viên để học viên có thể học hiệu quả. « Sách bao gồm rất nhiều thông tin văn hóa và tài liệu thực tế có thể giúp học viên hiểu đúng đắn về văn hóa và xã hội Hàn Quốc bằng quan điểm chủ nghĩa hỗ trợ văn hóa, giúp cho việc phát triển hai hướng học tập - văn hóa. 8_ AISEtz0l 1 Cấu trúc của giáo trình “Tiếng Hàn Sejong 1’ bao gồm 12 bài, 4 bài về văn hóa, và phần chuẩn bị.
Trong 12 bài ấy, gồm có 10 bài học và 2 bài luyện tập, phần chuẩn bị thì chia ra 3 mục gồm Tiếng Hàn Quốc và Hangeul, Chữ cái tiếng Hàn và cách biểu hiện hữu ích hay dùng. » Sau mỗi ba bài học có các bài về văn hóa, chủ đề được chọn ra là 1 trong 3 chủ đề của bài học. - Từ vựng trong mỗi bài bao gồm từ 15~25 từ, tổng số từ vựng trong giáo trình này là 268 từ. Từ vụng được chọn theo tiêu chuẩn khó dễ và mức độ sử dụng liên quan đến hoạt động giao tiếp và chủ đề của bài học.
«_ Có hai hạng mục ngữ pháp trong mỗi bài, số hạng mục ngữ pháp trong toàn bộ giáo trình là 20 phần. - Thời gian dạy của mỗi 12 bài là 4~6 tiếng, có thể ứng dụng thích dụng một cách linh hoạt trong quá trình giảng dạy ở trung tâm. Bài học về văn hóa thì có thể dạy ngắn gọn trong vòng 10 phút kèm với những bài có liên quan, hoặc có thể liên kết với Nuri-trung tâm Sejong có thể học theo 1 bài riêng. Kết nối Nuri-trung tâm Sejong + Nuri - trung tam Sejong là trang web (www.org) cung cấp thông tin liên quan đến việc dạy văn hóa Hàn Quốc và tiếng Hàn Quốc, cùng với hệ thống giáo dục từ xa dành cho giáo viên và học viên tiếng Hàn.
+ Thông qua Nuri-trung tâm Sejong bất cứ lúc nào ở đâu học viên tiếng Hàn Quốc cũng có thể hoc tiếng Hàn. Và thông qua những bài giảng đã được dịch sang nhiều thứ tiếng, giúp cho học viên có thể tự học hoặc chuẩn bị bài trước cũng như ôn tập lại. « Giáo viên tiếng Hàn có thể tải tài liệu cần thiết trong khi dạy “tiếng hàn Sejong' tại Nuri-trung tâm Sejong(Phòng tài liệu giáo dục kỹ thuật số dms. + Phần Mục tiêu bài học đưa ra phạm trù từ vựng, ngữ pháp, kỹ năng trong bài học tương ứng.
+ Phần Ứng dụng đưa ra 2 câu hỏi cùng với hình ảnh liên quan đến nội dung bài học tương ứng, nhằm có thể dẫn dắt học viên tiếp cận nội dung bài học một cách tự nhiên._— We met ne ms 2 8 “ S004 .498 XƠ 2 4⁄9 E4 4H, + Išm VP rnb Rew T9 | Celta poh decease De o eeoren See Gnas tee Ce teeta Dewy at aeeeene ae tr eee 310k em, sesee = S/S Xe TreSe) nee ws eet Hd ee So Lert, K>xcckchoskce 5 mnbesnel-celaee.ne 11% ti ae SOT a Me eet |. Nho + Phần Hội thoai 1, 2 cho thấy rõ nội dung của phần bài học tương ứng, lấy học viên là mục tiêu để đưa ra những bài hội thoại học tập phù hợp. + Phần Từng vựng và cách biểu hiện phạm trù hóa và đưa ra từ vựng, cách biểu hiện liên quan đến hoạt động giao tiếp hoặc chủ đề của từng bài học tương ứng. + Phần Wgứ pháp đưa ra lời giải thích đơn giản cùng với ví dụ kèm theo, để nâng cao năng lực sử dụng ngữ pháp thông qua hoạt động luyện tập trong bài học.
Những phần liên quan đến ngữ pháp có đính kèm phần phụ lục giải thích cụ thể và nội dung đã được biên dịch. + Phần Luyén tap 1,2 được cấu tạo bởi phần < Luyện tập 1> với nội dung luyện tập tài liệu đã cho trước và phần < Luyện tập 2> với nội dung sử dụng ngữ pháp đã học để nói về bản thân. Thông qua <Luyện tập 2> học viên có thể thực hành luyện tập một cách hữu dụng. 10 AlSẼlz011 #n BSI wan Uo.
wiseeen ces sere sezee So 6 4.Tan em pao nenay ee eo HER heonannteroatxee-doem ° ° eas ea @ a) ee = - = 2. Le reel mee onehe ee Ease see =o 7 6.38 2 men Eo Aerator oe -—— RoR *Â + Phần Nghe va Noi dugc tạo thành bằng 3 mục nghe và hai mục nói. Phần <Nghe> được cấu tạo bằng bài nghe đơn giản và bài nghe ứng dụng thực tế, phần <Nói> lấy trọng tâm là hoạt động giao tiếp trực tiếp, bao gồm mục độc thoại và đối thoại, nhằm bồi dưỡng khả năng nói trong sinh hoạt thực tế. + Phần Đọc và 1⁄/ết được tạo thành bằng 2 bài đọc và 1 bài viết cùng 1 số hoạt động PHD AT] cnn -~ 1, HDSe Ø8 E W2 EM 094G.
N6i dung phan <Doc > gồm bai doc ee ứng dụng đơn giản và bài đọc ngắn, và kes trong phần <Viết>, học viên tham khảo tài liệu bài đọc và thực hiện hoạt động liên quan, giúp học viên nâng cao năng ~= 3, LIÊN S2 SEnna09 ~8bene #08. lực viết cần thiết trong sinh hoạt hàng ngày. + Phần Từ vựng và cách biểu hiện mới đưa ra những từ vựng mới có xuất hiện trong các mục “Hội thoại, Ngữ pháp, Luyện tập, Nghe và Nói, Đọc và Viết: * Trong phần Đánh giá bản thân đưa ra những hạng mục đánh giá nhằm kiểm tra xem học viên đã đạt được mục tiêu của bài học hay chưa, học viên có thể tự mình đánh giá mức độ hoàn thiện bài học, và làm tốt hơn ở những bài học sau. + Để giúp cho học viên hiểu rõ hơn về tiếng Hàn, chúng tôi đã thêm dấu 2 vào những chỗ cần giải thích thêm.