Luận văn tự do hóa tài chính - Ảnh hưởng đến ngành bảo hiểm VN

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tự do hóa tài chính và tác động đến ngành bảo hiểm Việt Nam giai đoạn 2007-2014 trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

Chuyên ngành

Kinh tế học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tự do hóa tài chính là gì và tác động đến ngành bảo hiểm Việt Nam

Tự do hóa tài chính là quá trình nới lỏng hoặc dỡ bỏ các rào cản pháp lý, hành chính đối với hoạt động tài chính – ngân hàng, bao gồm tự do hóa lãi suất, tự do hóa luồng vốn quốc tế và mở cửa thị trường dịch vụ tài chính. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt sau khi Việt Nam gia nhập WTO năm 2007, tự do hóa tài chính đã trở thành xu thế tất yếu. Ngành bảo hiểm Việt Nam – một bộ phận quan trọng của hệ thống tài chính – chịu ảnh hưởng sâu sắc từ xu hướng này. Theo luận văn thạc sĩ của Dương Thị Mến (2015), ngành bảo hiểm Việt Nam đã có bước phát triển mạnh mẽ cả về quy mô và chất lượng nhờ cam kết mở cửa trong Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ (GATS). Tuy nhiên, tự do hóa tài chính cũng đặt ra thách thức lớn về năng lực cạnh tranh, quản trị rủi ro và tuân thủ chuẩn mực quốc tế. Việc phân tích tác động của tự do hóa tài chính đến ngành bảo hiểm Việt Nam giúp nhận diện cơ hội và rủi ro trong tiến trình hội nhập, từ đó đề xuất giải pháp phù hợp.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của tự do hóa tài chính

Tự do hóa tài chính được hiểu là quá trình giảm thiểu sự can thiệp của Nhà nước vào hoạt động tài chính, cho phép thị trường vận hành theo cơ chế cung – cầu. Đặc điểm nổi bật bao gồm: tự do hóa lãi suất, tự do chuyển vốn qua biên giới, và mở cửa thị trường dịch vụ tài chính cho nhà đầu tư nước ngoài. Theo Ngân hàng Thế giới (WB), tự do hóa tài chính thúc đẩy hiệu quả phân bổ nguồn lực, nhưng cũng gia tăng rủi ro hệ thống nếu thiếu khung pháp lý phù hợp.

1.2. Vai trò của ngành bảo hiểm trong hệ thống tài chính quốc gia

Ngành bảo hiểm Việt Nam đóng vai trò then chốt trong việc phân tán rủi ro, huy động vốn dài hạn và ổn định kinh tế vĩ mô. Bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ cung cấp công cụ quản lý rủi ro cho cá nhân và doanh nghiệp. Theo báo cáo của Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam (VIA), tổng doanh thu phí bảo hiểm tăng trung bình 15-20%/năm giai đoạn 2007–2014 – giai đoạn tự do hóa tài chính mạnh mẽ nhất. Điều này cho thấy mối liên hệ mật thiết giữa mở cửa tài chính và sự phát triển của ngành bảo hiểm.

II. Thách thức nào ngành bảo hiểm Việt Nam đối mặt do tự do hóa tài chính

Mặc dù tự do hóa tài chính mở ra cơ hội tiếp cận công nghệ, vốn và thị trường quốc tế, ngành bảo hiểm Việt Nam vẫn đối mặt với nhiều thách thức nội tại và bên ngoài. Một trong những vấn đề nổi cộm là năng lực cạnh tranh yếu kém của doanh nghiệp nội địa so với các tập đoàn bảo hiểm đa quốc gia. Theo Dương Thị Mến (2015), nhiều doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam còn hạn chế về năng lực tài chính, quản trị rủi ronguồn nhân lực chất lượng cao. Bên cạnh đó, khung pháp lý chưa đồng bộ và thiếu minh bạch làm giảm hiệu quả điều tiết thị trường. Sự gia tăng cạnh tranh từ các công ty nước ngoài sau khi Việt Nam thực hiện cam kết WTO cũng tạo áp lực lớn lên thị phần của doanh nghiệp nội. Đặc biệt, tự do hóa luồng vốn có thể dẫn đến biến động tỷ giá và lãi suất, ảnh hưởng trực tiếp đến danh mục đầu tư của các công ty bảo hiểm – vốn chủ yếu đầu tư vào trái phiếu và bất động sản.

2.1. Cạnh tranh gia tăng từ doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài

Sau khi Việt Nam cam kết mở cửa thị trường bảo hiểm trong khuôn khổ WTO, nhiều doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài như AIA, Prudential, Manulife đã gia tăng hiện diện. Họ sở hữu công nghệ hiện đại, sản phẩm đa dạngkinh nghiệm quản trị quốc tế. Điều này khiến các doanh nghiệp nội địa gặp khó trong việc giữ thị phần, đặc biệt ở phân khúc bảo hiểm nhân thọ cao cấp.

2.2. Hạn chế về năng lực tài chính và quản trị rủi ro

Nhiều doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam có quy mô nhỏ, vốn chủ sở hữu hạn chế và danh mục đầu tư kém hiệu quả. Theo báo cáo của Bộ Tài chính (2014), hơn 30% doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ có tỷ lệ bồi thường cao hơn mức an toàn. Quản trị rủi ro chưa được áp dụng theo chuẩn mực quốc tế như Solvency II, dẫn đến khả năng chống chịu cú sốc kinh tế yếu.

III. Phương pháp nâng cao năng lực cạnh tranh ngành bảo hiểm Việt Nam

Để tận dụng cơ hội từ tự do hóa tài chính, ngành bảo hiểm Việt Nam cần thực hiện đồng bộ các giải pháp từ vĩ mô đến vi mô. Trước hết, Nhà nước cần hoàn thiện khung pháp lý phù hợp với các cam kết quốc tế, đồng thời tăng cường năng lực giám sát của cơ quan quản lý. Về phía doanh nghiệp, việc nâng cao năng lực tài chính, đa dạng hóa sản phẩmứng dụng công nghệ số là chìa khóa để cạnh tranh. Luận văn của Dương Thị Mến (2015) đề xuất xây dựng chiến lược phát triển dài hạn dựa trên ba trụ cột: (1) tăng vốn điều lệ, (2) đào tạo nguồn nhân lực chuyên sâu, và (3) cải tiến quy trình bán hàng và chăm sóc khách hàng. Ngoài ra, hiệp hội bảo hiểm cần đóng vai trò trung gian trong việc chia sẻ thông tin thị trường, xây dựng chuẩn mực nghề nghiệp và đại diện lợi ích ngành trước cơ quan quản lý.

3.1. Giải pháp từ phía Nhà nước và cơ quan quản lý

Nhà nước cần sửa đổi Luật Kinh doanh Bảo hiểm theo hướng minh bạch, phù hợp với GATS và thông lệ quốc tế. Đồng thời, Bộ Tài chính nên tăng cường giám sát an toàn tài chínhbảo vệ người tiêu dùng. Việc áp dụng sớm các chuẩn mực báo cáo tài chính IFRS cho doanh nghiệp bảo hiểm cũng giúp nâng cao độ tin cậy và minh bạch.

3.2. Chiến lược phát triển doanh nghiệp bảo hiểm nội địa

Doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam cần chủ động tái cấu trúc mô hình kinh doanh, tăng cường liên kết với ngân hàng (bancassurance), và đầu tư vào công nghệ InsurTech. Việc đào tạo nguồn nhân lực có kỹ năng phân tích dữ liệu, quản trị rủi ro và am hiểu thị trường quốc tế là yếu tố then chốt để nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh tự do hóa tài chính.

IV. Ứng dụng thực tiễn Bài học từ giai đoạn 2007 2014

Giai đoạn 2007–2014 là minh chứng rõ nét cho tác động kép của tự do hóa tài chính đến ngành bảo hiểm Việt Nam. Sau khi gia nhập WTO, thị trường bảo hiểm chứng kiến làn sóng đầu tư nước ngoài mạnh mẽ. Số lượng doanh nghiệp bảo hiểm tăng từ 22 (2007) lên 60 (2014), trong đó có 18 doanh nghiệp có vốn FDI. Tổng doanh thu phí bảo hiểm tăng từ 11.000 tỷ lên hơn 70.000 tỷ đồng. Tuy nhiên, sự phát triển này không đồng đều. Các doanh nghiệp nội địa chiếm hơn 60% thị phần nhưng chủ yếu tập trung vào phân khúc giá rẻ, trong khi doanh nghiệp nước ngoài thống trị phân khúc cao cấp. Nghiên cứu của Dương Thị Mến (2015) chỉ ra rằng tự do hóa tài chính đã thúc đẩy hiện đại hóa ngành bảo hiểm, nhưng cũng làm lộ rõ khoảng cách năng lực giữa doanh nghiệp trong và ngoài nước. Bài học kinh nghiệm cho thấy: mở cửa thị trường phải đi đôi với nâng cao năng lực nội tại, nếu không sẽ dẫn đến nguy cơ bị thâu tóm hoặc mất thị phần.

4.1. Diễn biến thị trường bảo hiểm sau WTO

Sau cam kết WTO, thị trường bảo hiểm Việt Nam mở cửa cho nhà đầu tư nước ngoài sở hữu tới 51% vốn điều lệ. Điều này thu hút hàng tỷ USD đầu tư từ các tập đoàn như AIA, Allianz. Tỷ trọng phí bảo hiểm nhân thọ tăng mạnh, phản ánh xu hướng tiêu dùng dịch vụ tài chính hiện đại. Tuy nhiên, tỷ lệ thâm nhập bảo hiểm (insurance penetration) vẫn dưới 2% GDP – thấp hơn nhiều so với ASEAN.

4.2. Đánh giá hiệu quả chính sách tự do hóa

Chính sách tự do hóa tài chính đã giúp ngành bảo hiểm Việt Nam tiếp cận chuẩn mực quốc tế, nhưng hiệu quả chưa tương xứng với kỳ vọng. Nhiều doanh nghiệp nội địa chưa tận dụng được cơ hội do thiếu chiến lược dài hạn. Việc thiếu hệ thống thông tin tín dụngcơ sở dữ liệu rủi ro cũng cản trở định phí chính xác và quản lý danh mục đầu tư hiệu quả.

V. Tương lai ngành bảo hiểm Việt Nam trong bối cảnh tự do hóa sâu rộng

Trong thập kỷ tới, tự do hóa tài chính sẽ tiếp tục diễn ra sâu rộng nhờ các hiệp định thương mại thế hệ mới như CPTPP, EVFTA và RCEP. Điều này mở ra cơ hội cho ngành bảo hiểm Việt Nam mở rộng sang thị trường khu vực và toàn cầu. Tuy nhiên, để tận dụng cơ hội, ngành cần chuyển mình mạnh mẽ theo hướng số hóa, bền vững và lấy khách hàng làm trung tâm. Công nghệ InsurTech, trí tuệ nhân tạophân tích dữ liệu lớn sẽ là công cụ then chốt giúp doanh nghiệp cá nhân hóa sản phẩm và tối ưu chi phí. Đồng thời, tự do hóa tài chính cũng đòi hỏi ngành bảo hiểm tuân thủ các tiêu chuẩn ESG (môi trường, xã hội, quản trị) ngày càng nghiêm ngặt. Theo dự báo của ADB, tỷ lệ thâm nhập bảo hiểm tại Việt Nam có thể đạt 3–4% GDP vào năm 2030 nếu các giải pháp đồng bộ được triển khai. Thành công sẽ thuộc về những doanh nghiệp dám đổi mới, đầu tư vào con người và công nghệ.

5.1. Xu hướng số hóa và InsurTech trong ngành bảo hiểm

InsurTech đang thay đổi cách doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam tiếp cận khách hàng. Ứng dụng di động, chatbot, và AI giúp rút ngắn quy trình mua bảo hiểm và giải quyết bồi thường. Các startup như Finhay, PolicyPal đang tạo áp lực đổi mới cho doanh nghiệp truyền thống. Số hóa không chỉ là xu hướng mà là yêu cầu sống còn trong bối cảnh tự do hóa tài chính.

5.2. Hội nhập quốc tế và chuẩn mực ESG

Các hiệp định thương mại mới yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm tuân thủ chuẩn mực ESG. Điều này ảnh hưởng đến chiến lược đầu tư và thiết kế sản phẩm. Ví dụ, bảo hiểm xanh cho năng lượng tái tạo hay sản phẩm hỗ trợ tài chính khí hậu đang nổi lên. Ngành bảo hiểm Việt Nam cần chủ động hội nhập để không bị tụt hậu trong làn sóng tự do hóa tài chính toàn cầu.

14/03/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NOL TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ DƯƠNG THỊ MÉN TỰ DO HÓA TÀI CHÍNH TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ: NHỮNG ẢNH HƯỚNG DEN NGANH BAO HIEM VIET NAM LUAN VAN TIIAC SĨ KINI TẾ QUỐC TẾ Hà Nội - 2015 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NOL TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ DUONG THI MEN TỰ DO HÓA TÀI CHÍNH TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHAP KINH TE QUOC TE: NHUNG ANH HUONG DEN NGANH BAO HIEM VIET NAM Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế Mã số: 60 31 01 06 LUAN VAN TIIAC Si KINILTE QUOC TE CHƯƠI RÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU NGUOI HUONG DAN KHOA HOC: TS. NGUYEN CAM NHUNG XÁC NHÂN CỦA_ XÁC NHĂN CỦA CHỦ TICI IIĐ GẮN BỘ HƯỚNG DẪN CHAM LUAN VAN Ha Nai - 2015 LOT CAM DOAN Tôi xin cam đoan các nội đụng trong luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cửu của tôi, dưới sự hướng dẫn của 18. Nguyễn Cẩm Khung — Irường ĐI Kinh tế, ĐII Quốc gia Hà Nội. Các số liệu, bảng biểu được sử dụng để nghiên cứu, phân tích, nhận xét, đánh giá trong luận văn đều được lấy từ các nguồn chính thống như đã ghi chú và liệt kê trơng các tải liệu tham khảo.

Bên cạnh đó, để tải cỏ sử dụng các khái niệm, nhân xi, đánh giá của các tác giả, các cơ quan, tổ chức khác và đều được ghi rõ trong nội dung cũng như ở phần tải liệu tham khảo của luận văn. Nếu phát hiển có bắt kỳ sự gian lận nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng, cũng như kết quả luận văn của mình. Học viên DUONG TIT MEN DANII MỤC CÁC KÝ IHIỆU VIỆT TAT Nguyễn nghĩa tiếng Nguyên nghĩa STT Ký hiệu nước nguài tiếng Việt ADB The Asian Development Ngân hàng phát triển ' Bank chiu A AFC ASEAN Eeonomic Céng ding kinh tế 2 Community ASEAN ASKAN Association of Southeast Hiệp hội các Quốc gia 3 Asian Nations Déng Nam A 4 | CARICOM. Caribbcan Community Công đồng Caribé CACM Central American Common Thị trường chung Trung 5 Market My GATS — General Agreement on Trade IHiệp định chung về ế in Services thuong mai dich vu GATT — General Agreement on Hiệp định chung về thuế 7 ‘lariffs and ‘rade quan va mau dich 8 TME — Tntemational Monctary Fưnd Quỹ tiền tệ quốc tế 9 MEN Most Favoured Nation Dai ngộ tối huệ quốc 10 NT National Treatment Tãi ngộ quốc gia | OP Beene nome “Tổ chủ: hợp tác và phát Development trién kinh té 12 WB World Bank Ngân hàng thé giới LOT CAM GN Để hoàn thành được luận văn này, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ và động viên trong quá trình thực hiện.

“Trước tiên, tôi xin dược pửi lời cảm ơn chân thành và đặc biệt nhất tới TS. Nguyễn Cấm Nhung — giảng viên hướng dẫn trực tiếp luận văn của tôi. Tôi xin được bày tổ sự trân trọng vì sự hướng dẫn nhiệt tình, đầy trách nhiệm, những sóp ý vả gơi mở quý báu của cô tử khi tôi bất dầu thực hiện luận vẫn nảy. 'Tôi cũng xin chân thành cảm on Khoa Kinh tế và Kinh doanh Quốc tế, trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐIIKT - ĐHIQGIIN), Phòng Đào tạo của trường ĐHKT - ĐHQGHh, các thầy cô trực tiếp tham gia giảng dạy chương trình cao học về Kinh tế Thế giới và Quan hệ Kinh tế Quốc tế, khóa K22, năm học 2013-2015, các cán bộ của Khoa và của Phòng tham gia quản lý và hỗ trợ khóa học Cuỗi cùng, xin được cảm ơn gia đình, gác đồng nghiện, các thành viên của lớp Cao học K22 - ĐHKT, ĐHQGHN và những người bạn của tôi, những người đã luôn sát cánh bên tôi, giúp đỡ và động viên tôi trong.

suốt thời gian qua. Xin dược trần trọng cảm ơn! DANH MỤC SƠ ĐỜ STT Sư đồ Nội dung Trang Sơ để 2.1 Khung lô-gic nghiên cứu 37 iv DANH MỤC SƠ ĐỜ STT Sư đồ Nội dung Trang Sơ để 2.1 Khung lô-gic nghiên cứu 37 iv DANII MỤC CÁC KÝ IHIỆU VIỆT TAT Nguyễn nghĩa tiếng Nguyên nghĩa STT Ký hiệu nước nguài tiếng Việt ADB The Asian Development Ngân hàng phát triển ' Bank chiu A AFC ASEAN Eeonomic Céng ding kinh tế 2 Community ASEAN ASKAN Association of Southeast Hiệp hội các Quốc gia 3 Asian Nations Déng Nam A 4 | CARICOM. Caribbcan Community Công đồng Caribé CACM Central American Common Thị trường chung Trung 5 Market My GATS — General Agreement on Trade IHiệp định chung về ế in Services thuong mai dich vu GATT — General Agreement on Hiệp định chung về thuế 7 ‘lariffs and ‘rade quan va mau dich 8 TME — Tntemational Monctary Fưnd Quỹ tiền tệ quốc tế 9 MEN Most Favoured Nation Dai ngộ tối huệ quốc 10 NT National Treatment Tãi ngộ quốc gia | OP Beene nome “Tổ chủ: hợp tác và phát Development trién kinh té 12 WB World Bank Ngân hàng thé giới DANH MỤC HÌNH STT| Tĩnh Nội dung Trang Mite độ tăng trướng các doanh nghiệp bảo hiểm 1 |Hiình3.] - _ 56 tai Viét Nam giai doan 2007-2014 Tăng lực tải chính các doanh nghiệp bảo hiểm 2 | Hình 3.2 8 phập 61 tại Việt Nam giai đoạn 2007-2014 ii DANH MỤC SƠ ĐỜ STT Sư đồ Nội dung Trang Sơ để 2.1 Khung lô-gic nghiên cứu 37 iv 22. Phương pháp kế thừa - - 35 2.

Phương phép case-study - - 35 2.5, Phuong pháp phân tích SHOT. Khung logiơ nghiên cứu 36 Chuong 3: ANH HUONG CUA TU DO HOA ‘TAL CHINH TRONG QUA TRÌNH HỘI NHẬP KINH TE QUOc TH BEN NGANH BAO HIEM VIBT NAM. Téng quan về ngành bảo hiém Việt Nam trong giai đoạn 2007-2014. Khái quát chưng về bão hiểm.

Ngành Bảo hiểm Việt Nam trước năm 2007 - 38 3. Ngành Bảo hiểm Liệt Nam giai đoạn 2007-2014. Đánh giá những ảnh hướng của tự do hóa tải chính trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đến ngành bảo hiểm Việt Nam 64 Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PIIÁP NIIÄM TIIÚC ĐẢY SỰ FHÁT TRIỄN NGÀRH BẢO HIỂM VIỆT NAM - - 68 4.1, Nhém gidi phap vi m6 wo ceeceeesesseerenssannmsetirieiceieiessiessasssesensanaree OB 41. Giải pháp về phía Nhà nước - - -.

Giải pháp về phía Hiệp hội Bảo hiểm - coe TZ 4. Nhóm gia phap vi m6 oo. Các giải pháp nâng cao năng lực tài chính của doanh nghiệp.2, Cde giải phán nâng cao nguồn nhân lực của doanh nghiệp. Các giỏi pháp nhằm đu dạng hóa và nâng cao chất lượng của sản phẩm bảo hiểm - - -.

Các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm 78 KẾT LUẬN - - - 82 DANH MỤC TÀI LIỆU TILAM KHẢO. 84 DANII MỤC CÁC KÝ IHIỆU VIỆT TAT Nguyễn nghĩa tiếng Nguyên nghĩa STT Ký hiệu nước nguài tiếng Việt ADB The Asian Development Ngân hàng phát triển ' Bank chiu A AFC ASEAN Eeonomic Céng ding kinh tế 2 Community ASEAN ASKAN Association of Southeast Hiệp hội các Quốc gia 3 Asian Nations Déng Nam A 4 | CARICOM. Caribbcan Community Công đồng Caribé CACM Central American Common Thị trường chung Trung 5 Market My GATS — General Agreement on Trade IHiệp định chung về ế in Services thuong mai dich vu GATT — General Agreement on Hiệp định chung về thuế 7 ‘lariffs and ‘rade quan va mau dich 8 TME — Tntemational Monctary Fưnd Quỹ tiền tệ quốc tế 9 MEN Most Favoured Nation Dai ngộ tối huệ quốc 10 NT National Treatment Tãi ngộ quốc gia | OP Beene nome “Tổ chủ: hợp tác và phát Development trién kinh té 12 WB World Bank Ngân hàng thé giới DANII MUC BANG BIEU STT| Bang Nội dung Trang Cam két tự đo hóa địch vu tải chính đến năm 1 | Bang 1.1 30 2015 lia AEC Số lượng các công ty bảo hiểm theo loại hình 2 |Bảng3.1 - _ 55 doanh nghiép tai Viét Nam giai doan 2007-2014 Danh sách các công ty bảo hiểm, môi giới bảo 3 |Bảng32 2 57 hiểm tại Việt Nam năm 2014 Danh sách văn phòng đại diện của công ty bảo 4 | Bang 3.3 hiểm, môi giới bảo hiểm nước ngoài tại Việt 59 Nam nam 2014 Quy mô thị trường bảo hiểm Việt Nam giai đoạn 5 |Bảng34 60 2007-2014 Đóng góp của ngành bảo hiểm Việt Nam tới kinh 6 | Bang 3.5 61 tế- xã hội giai đoạn 2007-2014 DANH MỤC HÌNH STT| Tĩnh Nội dung Trang Mite độ tăng trướng các doanh nghiệp bảo hiểm 1 |Hiình3.] - _ 56 tai Viét Nam giai doan 2007-2014 Tăng lực tải chính các doanh nghiệp bảo hiểm 2 | Hình 3.2 8 phập 61 tại Việt Nam giai đoạn 2007-2014 ii DANH MỤC SƠ ĐỜ STT Sư đồ Nội dung Trang Sơ để 2.1 Khung lô-gic nghiên cứu 37 iv DANII MỤC CÁC KÝ IHIỆU VIỆT TAT Nguyễn nghĩa tiếng Nguyên nghĩa STT Ký hiệu nước nguài tiếng Việt ADB The Asian Development Ngân hàng phát triển ' Bank chiu A AFC ASEAN Eeonomic Céng ding kinh tế 2 Community ASEAN ASKAN Association of Southeast Hiệp hội các Quốc gia 3 Asian Nations Déng Nam A 4 | CARICOM. Caribbcan Community Công đồng Caribé CACM Central American Common Thị trường chung Trung 5 Market My GATS — General Agreement on Trade IHiệp định chung về ế in Services thuong mai dich vu GATT — General Agreement on Hiệp định chung về thuế 7 ‘lariffs and ‘rade quan va mau dich 8 TME — Tntemational Monctary Fưnd Quỹ tiền tệ quốc tế 9 MEN Most Favoured Nation Dai ngộ tối huệ quốc 10 NT National Treatment Tãi ngộ quốc gia | OP Beene nome “Tổ chủ: hợp tác và phát Development trién kinh té 12 WB World Bank Ngân hàng thé giới DANH MỤC HÌNH STT| Tĩnh Nội dung Trang Mite độ tăng trướng các doanh nghiệp bảo hiểm 1 |Hiình3.] - _ 56 tai Viét Nam giai doan 2007-2014 Tăng lực tải chính các doanh nghiệp bảo hiểm 2 | Hình 3.2 8 phập 61 tại Việt Nam giai đoạn 2007-2014 ii LOT CAM GN Để hoàn thành được luận văn này, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ và động viên trong quá trình thực hiện.

“Trước tiên, tôi xin dược pửi lời cảm ơn chân thành và đặc biệt nhất tới TS. Nguyễn Cấm Nhung — giảng viên hướng dẫn trực tiếp luận văn của tôi. Tôi xin được bày tổ sự trân trọng vì sự hướng dẫn nhiệt tình, đầy trách nhiệm, những sóp ý vả gơi mở quý báu của cô tử khi tôi bất dầu thực hiện luận vẫn nảy.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ