CHƯƠNG 1: KIẾN THỨC NỀN TẢNG 1. Phân tích và thiết kế hướng đối tượng: Phân tích thiết kế hướng đối tượng(OOAD) là giai đoạn phát triển một mô hình chính xác và súc tính của vấn đề, có thành phần là các đối tượng và khái niệm đời thực, dễ hiểu đối với người sử dụng. Năm nguyên tắc trong thiết kế hướng đối tượng: Một lớp chỉ nên có một lý do để thay đổi, tức là một lớp chỉ nên xử lý một chức năng đơn lẻ duy nhất. Nếu đặt nhiều chức năng vào một lớp sẽ dẫn đến sự phụ thuộc giữa các chức năng với nhau và mặc dù sau đó thay đổi một chức năng cũng phá vỡ các chức năng còn lại.
Các lớp, module, chức năng nên dễ dàng Mở cho việc thêm chức năng mới và Đóng cho việc thay đổi. Lớp dẫn xuất phải có khả năng thay thế được lớp cha. Chương trình không nên buộc phải cài đặt một Interface mà nó không sử dụng đến. Các module cấp cao không nên phụ thuộc vào các module cấp thấp.
Cả hai nên phụ thuộc thông qua lớp trừu tượng. Lớp trừa tượng không nên phụ thuộc vào chi tiết. Chi tiết nên phụ thuộc vào trừu tượng. UML là ngôn ngữ mô hình hóa hợp nhất dùng để đặc tả, trực quan hóa và tư liệu hóa phần mềm hướng đối tượng, có phần chính bao gồm những ký hiệu hình học, được các phương pháp hướng đối tượng sử dụng để thể hiện và miêu tả các thiết kế của một hệ thống.
Phân tích và thiết kế hướng đối tượng cần các bản vẽ, sơ đồ để mô tả hệ thống được thiết kế, còn UML là ngôn ngữ mô tả các bản vẽ, sơ đồ nên cần nội dung thể hiện. OOAD sử dụng UML trong ngành phần mềm bao gồm: 1 View (góc nhìn): Mỗi góc nhìn thể hiện một khía cạn. Trong phần mềm OOAD sử dụng UML có các góc nhìn: Về ca sử dụng, về cấu trúc, về triển khai hệ thống, về các thành phần trong hệ thống. Các view trong OOAD sử dụng UML Diagram (sơ đồ): Các sơ đồ dùng để thể hiện các view của hệ thống.
Sơ đồ mô tả về các ca sử dụng, mô tả cấu trúc hệ thống, mô tả sự tương tác của các đối tượng trong hệ thống. Các sơ đồ trong OOAD sử dụng UML 2 Notations (các ký hiệu): Các ký hiệu để vẽ, là từ vựng ngôn ngữ tự nhiên. Mechanisms (các quy tắc): Mỗi sơ đồ có quy tắc riêng và cần nắm được quy tắc riêng và cần nắm được quy tắc đó để tạo nên bản thiết kế đúng và nhất quán. Ngôn ngữ thiết kế website HTML và CSS: HTML(Hypertext Markup Language) là mã được dùng để xây dựng nên cấu trúc và nội dung của trang web.
Ví dụ, nội dung có thể được cấu thành bởi một loạt các đoạn văn, một danh sách liệt kê, hoặc sử dụng những hình ảnh và bảng biểu. HTML không phải là một ngôn ngữ lập trình, nó là một ngôn ngữ đánh dấu văn bản (markup language) xác định cấu trúc nội dung trang web. HTML bao gồm một loạt các thuộc tính, dùng để đính kèm, hoặc gói các phần khác nhau của nội dung để làm chúng hoạt động theo một cách nhất định. Các thẻ kèm theo có thể làm một đoạn văn hay hình ảnh siêu liên kết từ nơi khác, có thể in đậm, thay đổi phông chữ.
Một số đặc điểm của HTML: Là một ngôn ngữ rất đơn giản. Rất dễ dàng để trình bày hiệu quả với HTML vì nó có nhiều thẻ định dạng. Đây là một ngôn ngữ đánh dấu, vi vậy có thể sử dụng nó một cách linh hoạt để thiết kế web cùng với văn bản. Có thể thêm các hình ảnh, video và âm thanh sống động vào các trang web, khiến hiệu quả tương tác cao hơn.
Có thể liên kết trực tiếp đến trang web khác. Là nền tảng độc lập, nên có thể hiển thị trên bất kì nền tảng nào khác. 3 CSS – được dùng để miêu tả cách trình bày các tài liệu viết bằng ngôn ngữ HTML và XHTML. CSS là viết tắt của Cascading Style Sheets.
CSS được hiểu một cách đơn giản đó là cách mà chúng ra thêm các kiểu hiển thị (font chữ, kích thước, màu sắc,…) cho một tài liệu Web. CSS có tác dụng chính là: Hạn chế tối thiểu việc làm rối HTML của trang Web bằng các thẻ quy định kiểu dáng(chữ đậm, in nghiêng,.), giúp mã nguồn của trang Web trở nên gọn gàng hơn. Tách biệt nội dung trang Web và định dạng hiển thị, dễ dàng cho việc thay đổi. Tạo ra các kiểu dáng áp dụng được cho nhiều trang Web, tránh lặp lại việc định dạng cho các trang Web giống nhau.
Minh họa trang web sử dụng HTML và CSS 1. Ngôn ngữ lập trình JAVASCRIPT: JavaScript là một ngôn ngữ lập trình của HTML và ứng dụng Web. Nó là nhẹ và được sử dụng phổ biến nhất như là một phần của các trang web, mà 4 sự thi hành của chúng cho phép Client-Side script tương tác với người sử dụng và tạo các trang web động. Nó là một ngôn ngữ chương trình thông dịch với các khả năng hướng đối tượng.
JavaScript có một số ưu điểm: Tiết kiệm băng thông máy chủ: Javascript sử dụng trong thiết kế website có thể giúp tiết kiệm băng thông máy máy chủ vô cùng tốt bởi chúng được chạy trực tiếp trên máy của người dùng. Linh hoạt vận hành, tương thích tốt: Để thực thi, trình duyệt web chỉ cần tải file JavaScript về hoặc nhúng thẳng vào file HTML và chạy, mà không cần tải thêm nhiều file khác. Javascript có thể chạy được trên hầu hết các trình duyệt phổ biến hiện nay như Cốc Cốc, Chrome, Firefox, Safari. Dễ dàng kiểm tra, xử lý vấn đề: Với lợi thế có nhiều trình duyệt hỗ trợ nên việc kiểm tra và xử lý vấn đề dễ dàng hơn.
Đa số các trình duyệt web hiện nay đều có cài sẵn các công cụ xử lý lỗi Javascript trong bảng điều khiển trình duyệt. Nâng cao trải nghiệm người dùng: Website sử dụng ngôn ngữ lập trình giúp thu hút người dùng bởi những tính năng hay ho, hình ảnh sinh động hấp dẫn, chức năng lướt và tương tác nhanh nhạy. Ngôn ngữ lập trình PHP: PHP là ngôn ngữ script được tạo cho các giao tiếp phía server. Do đó, nó có thể xử lý các giao tiếp phái server như thu thập dữ liệu, biểu mẫu, quản lý file trên server, sửa đổi cơ sở dữ liệu và nhiều hơn.
PHP không phải là ngôn ngữ script phía server duy nhất có sẵn - vẫn còn nhiều ngôn ngữ khác nữa. Tuy nhiên, nó lợi thế hơn các đối thủ cạnh tranh nếu chạy trang web WordPress. Một số lý do khác khiến PHP là ngôn ngữ script tuyệt vời để sử dụng: 5 Dễ học: Có thể học dễ dàng vì nó có tài liệu tuyệt vời về các chức năng về ví dụ. Được sử dụng rộng rãi, phổ biến: Nó được sử dụng để tạo ra các loại nền tảng như thương mại điện tử, blogs, phương tiện truyền thông xã.
Chi phí thấp: Nó là nguồn mở để có thể sử dụng miễn phí. Cộng đồng lớn: Nếu gặp phải những khó khăn nào đó, sẽ không phải là điều lo lắng vì có rất nhiều blog PHP trên Internet. Tích hợp với cơ sở dữ liệu: Ví dụ như MySQL, Oracle. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Database Management System) là hệ thống được thiết kế để quản lý một khối lượng dữ liệu nhất định một cách tự động và có trật tự.
Các hành động quản lý bao gồm chỉnh sửa, xóa, lưu và tìm kiếm thông tin trong một nhóm dữ liệu nhất định. Kiến trúc của một hệ quản trị cơ sở dữ liệu 6 Hệ quản trị CSDL có các chức năng chính như: Cung cấp môi trường tạo lập cơ sở dữ liệu: Hệ quản trị CSDL đóng vai trò cung cấp cho người dùng một ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu để mô tả, khai báo kiểu dữ liệu, các cấu trúc dữ liệu. Cung cấp cách cập nhật và khai thác dữ liệu: Hệ quản trị CSDL cung cấp cho người dùng ngôn ngữ thao tác dữ liệu để diễn tả các yêu cầu, các thao tác cập nhật và khai thác cơ sở dữ liệu. Thao tác dữ liệu bao gồm: cập nhật (thêm, sửa, xóa) và khai thác (tìm kiếm, kết xuất dữ liệu).
Cung cấp các công cụ kiểm soát, điều khiển các truy cập vào cở dữ liệu: Đảm bảo việc thực hiện một số yêu cầu cơ bản của hệ quản trị CSDL. Bao gồm: Đảm bảo an ninh, phát hiện và ngăn chặn các truy cập bất hợp pháp; Duy trì tính nhất quán của dữ liệu; Tổ chức và điều khiển các truy cập; Khôi phục dữ liệu khi có sự cố. Công cụ sử dụng: 1. Thư viện JQUERY: JQuery là một thư viện kiểu mới của JavaScript, hệ thống lại các hàm của JavaScript một cách ngắn gọn, dễ dùng, được tạo vào năm 2006.
JQuery làm đơn giản hóa việc truyền tải HTML, xử lý sự kiện và tương tác với Ajax, tích hợp nhiều module khác nhau từ module hiệu ứng cho đến module truy vấn selector. Nhờ một số tính năng ưu việt của Jquery, nên nó được sử dụng trong hầu hết các website trên thế giới. Thư viện lập trình này cho phép người dùng nâng cao khả năng tương tác và hoạt động của trang: Đơn giản hóa việc code, giúp người dùng có thể viết các mã chức năng liên quan đến giao diện một cách dễ dàng, nhanh chóng. Cho phép các ứng dụng web tương thích với trình duyệt cùng phát triển.
7 JQuery rất nhanh có khả năng mở rộng. Sử dụng hầu hết các tính năng hiện đại của trình duyệt mới. Hỗ trợ hầu hết trên các trình duyệt. Mô hình MVC: MVC(viết tắt của Model-View-Controller) đại diện cho các nhà phát triển kiến trúc áp dụng khi xây dựng các ứng dụng.
Với kiến trúc MVC, chúng ta xem xét cấu trúc ứng dụng liên quan đến cách luồng dữ liệu hoạt động. Mô hình MVC Một số ưu điểm của mô hình MVC: Trình xử lý rõ ràng. Mô hình MVC quy hoạch các class/function vào các thành phần riêng biệt, việc đó làm quá trình phát triển - quản lý - vận hành - bảo trì web diễn ra thuận lợi hơn. Tạo ra được các chức năng chuyên biệt hóa, đồng thời kiểm soát được luồng xử lý.
Tạo mô hình chuẩn cho dự án, người chuyên môn ngoài dễ tiếp cận hơn. Xử lý nghiệp đơn giản và dễ dàng triển khai với các dự án nhỏ.