Phần mở đầu: Giới thiệu lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa va bố cục của đề tài. Chƣơng 1: Giới thiệu tổng quan về cơ sở lý thuyết, các đặc điểm và vai trò của nhân viên kinh doanh bộ phận ngân hàng bán lẻ Chƣơng 2: Trình bày thực trạng tại Ngân hàng Xây dựng, các yếu tố dẫn đến tỷ lệ nghỉ việc cao, trên cở sở hỏng vấn các nhân viên đã nghỉ việc và đang có dự định nghỉ việc. Chƣơng 3: Trình bày các giải pháp nhằm giảm tỷ lệ nghỉ việc của nhân viên bộ phận ngân hàng bán lẻ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH NGHỈ VIỆC 1.1 Tỷ lệ nghỉ việc 1.1 Khái niệm nghỉ việc Theo Curtis (2006) “Nghỉ việc là quy trình trong đó nhân viên rời khỏi tổ chức và tổ chức bổ nhiệm người mới thay thế nhân viên này”. Hai năm sau đó, một nghiên cứu của Deery (2008) cho rằng “Nghỉ việc là một quy trình thay thế một nhân viên này bằng một nhân viên khác bởi nhiều nguyên nhân”.
Nghiên cứu của Tommy Thomas (2009) cho rằng “Nghỉ việc là tình trạng xảy ra khi nhân viên của một tổ chức lựa chọn đưa ra quyết định chấm dứt hợp đồng lao động với tổ chức” 1.2 Dự định nghỉ việc Khi nhân viên có cảm giác bất mãn đối với công việc hay với tổ chức, hay khi có lời mời chào từ các nhà tuyển dụng khác với những điều kiện hấp dẫn, phù hợp với mong muốn của họ hơn thì trong tư tưởng họ sẽ nảy sinh ý định rời bỏ công việc hiện tại, rời bỏ tổ chức hay còn gọi là dự định nghỉ việc. Hiện nay có nhiều nhận định khác nhau về dự định nghỉ việc. Theo Mobley (1997) cho rằng “ Dự định nghỉ việc của nhân viên là ý định rời khỏi môi trường làm việc hiện tại chuyển sang môi trường làm việc khác.” Hoặc theo như nghiên cứu của Purani và Sahadev (2007) “Dự định nghỉ việc là kế hoạch của nhân viên nhằm từ bỏ công việc hiện tại và tìm kiếm một công việc khác trong tương lai gần.” Luận văn sử dụng quan điểm của Lucy và cộng sự (2004) khi họ cho rằng dự định nghỉ việc của nhân viên là việc nhân viên đang xem xét và suy nghĩ từ bỏ công việc của mình. Đây là quyết định chủ động của nhân viên, không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài và hoàn cảnh tác động.
Dự định nghỉ việc của nhân viên có thể do yếu tố nội bộ tổ chức, yếu tố công việc…Theo nghiên cứu của Ajzen (1991) dự định nghỉ việc của nhân viên được xem như một tiền tố dẫn đến hành động nghỉ việc thực sự. Điều này gây ảnh hưởng đến tình trạng nhân sự tại doanh nghiệp. Chính vì thế cho nên nếu doanh nghiệp muốn giảm tỷ lệ nghỉ việc của nhân viên thì cần phải hạn chế dự định nghỉ việc của họ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Khái niệm tỷ lệ nghỉ việc Tỷ lệ nghỉ việc được định nghĩa bởi Price (1997) “Tỷ số thành viên rời khỏi công ty so với tổng số thành viên hiện có trong một giai đoạn nghiên cứu”.
Theo nhà nghiên cứu. White (1995) việc thay thế lao động được xem là nhân tố đáng kể mà việc quản lý có thể ảnh hưởng Theo Bannister và Griffith (1986), Glebbeek và Bax (2004) sự thay thế nhân viên ít xảy ra được xem là tài sản trong cạnh tranh, thay thế xảy ra thường xuyên được xem là vấn đề của quản lý. Do đó, tỷ lệ nghỉ việc được hiểu là tốc độ thay đổi nhân viên của đơn vị hay công ty. Tốc độ này được đo hằng tháng và đo hằng năm.
Công thức tính: Tỷ lệ nghỉ việc (Turnover) = Tổng số nhân viên thôi việc/ Nhân sự trung bình. Lưu ý: Công thức trên chỉ áp dụng trên số lượng nhân viên chính thức. Tuy nhiên công thức trên chưa phân loại được việc nhân viên tự quyết định nghỉ việc hay họ bị bắt buộc phải làm thế (Morrell e, 2001). Vì thế có 3 tính chất của tỷ lệ nghỉ việc được nghiên cứu trong thời gian qua đó là: Tính tự nguỵện, khả năng ngăn ngừa và tính hệ thống.
Tính tự nguyện: Tỷ lệ nghỉ việc thông thường phụ thuộc nhiều yếu tố do đó việc phân loại tỷ lệ nghỉ việc thành nghỉ việc tự nguyện và không tự nguyện là hết sức cần thiết nếu không thì kết quả phân tích sẽ không chính xác. Hầu hết các nghiên cứu trước nay thường tập trung vào nghỉ việc tự nguyện, các nhà quản lý cũng thường chú tâm vào việc tìm hiểu nguyên nhân của việc nhân viên chủ động đưa ra quyết định nghỉ việc kết quả là đã có rất nhiều các yếu tố giải thích được nguyên nhân của nghỉ việc tự nguyện ví dụ như nhân viên không hài lòng về lương thưởng, không hài lòng về công việc, sự gắn kết với tổ chức. Nghỉ việc tự nguyện là sự thay đổi số lượng thành viên trong tổ chức, được chủ động thực hiện bởi chính thành viên đó (Morrell, 2001). Nghỉ việc không tự nguyện là sự thay đổi số lượng thành viên trong tổ chức mà không do bản thân người lao động mong muốn (Price, 1977).
Khả năng ngăn ngừa: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Một yếu tố khác của tỷ lệ nghỉ việc mà các doanh nghiệp rất quan tâm nữa đó là khả năng ngăn ngừa. Trong trường hợp một doanh nghiệp nhận thấy rằng tỷ lệ nghỉ việc tự nguyện tại công ty họ là không thể tránh khỏi (ví dụ: việc nhân viên nữ kết hôn và quyết định nghỉ việc để ở nhà làm việc nội trợ) thì doanh nghiệp tốt hơn nên tìm cách tối thiêu hóa sự ảnh hưởng, mất mát của những trường hợp nghỉ việc hơn này hơn là dành thời gian, tiền bạc để tìm các giải pháp ngăn chặn. Trong trường hợp các nguyên nhân nghỉ việc là có thể ngăn chặn được thì doanh nghiệp nên tìm hiểu nguyên nhân để có thề can thiệp nhằm ngăn chặn sự nghỉ việc của nhân viên. Tác động đến tổ chức: Hầu hết các tác giả nghiên cứu về tỷ lệ nghỉ việc đều gắn tỷ lệ này với những ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của doanh nghiệp.
Tuy nhiên nghiên cứu của Dalton và các cộng sự (1981) đã bổ sung cho quan điểm này. Dalton đã phân loại tỷ lệ nghỉ việc thành hai loại dựa trên hiệu quả làm việc của nhân viên. Điều này có nghĩa là nhân viên nghỉ việc cũng có trường hợp mang lại lợi ích cho tổ chức ví dụ: nghỉ việc có tác động tích cực đối với tổ chức đó là việc thay thế một nhân viên có hiệu quả làm việc kém bằng một nhân viên có hiệu quả làm việc cao hơn, ngược lại nghỉ việc có tac động tiêu cực tức là doanh nghiệp mất đi những nhân viên có năng suất làm việc cao.4 Ý nghĩa của tỷ lệ nghỉ việc Tỷ lệ nghỉ việc có ý nghĩa như thế nào tùy theo đặc thù từng ngành nghề, từng công việc. Chẳng hạn như tại các ngành nghề lao động phổ thông chiếm đa số như may mặc, xây dựng, tỷ lệ nghỉ việc rất cao, có giai đoạn lên đến 50%.
Tuy nhiên tỷ lệ này vẫn được các công ty may chấp nhận do lượng lao động phổ thông có sẵn, tay nghề thấp, không cần chuyên môn, kinh nghiệm cao, không mất nhiều thời gian và chi phí đào tạo. Do tính chất đa ngành nghề của xã hội hiện nay, mỗi ngành nghề, mỗi tổ chức, doanh nghiệp có những tiêu chuẩn riêng khác nhau. Những vị trí dễ tuyển, lượng ứng viên nhiều, thời gian đào tạo nhanh có thể chấp nhận tỷ lệ nghỉ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 việc cao. Bên cạnh đó, những vị trí khó tuyển, đòi hỏi chuyên môn cao, tốn nhiều thời gian đào tạo phải đặt tỷ lệ nghỉ việc thấp hơn.
Theo tác giả Nguyễn Hùng Cường trong Kỷ yếu ngày lao động Việt Nam năm 2011 thì tỷ lệ nhân viên nghỉ việc thấp hoặc bằng 0 không có nghĩa là doanh nghiệp đang hoạt động tốt. Tỷ lệ nghỉ việc bằng 0 có thể là do thiếu cơ hội làm việc trong khu vực hoặc những ràng buộc về tài chính khiến nhân viên không thể nghỉ việc. Một lý do khác có thể do doanh nghiệp có quá nhiều nhân viên thụ động, nhân viên già, không muốn thay đổi công việc của mình. Ảnh hƣởng của tỷ lệ nghỉ việc tới hiệu suất làm việc Dù đặc thù công việc hay tính chất ngành nghề khác nhau đi chăng nữa thì tỷ lệ nghỉ việc của nhân viên cao - đặc biệt là nhân viên kinh doanh - cũng ảnh hưởng rất nhiều đến các chỉ số kinh doanh của công ty.
Tỷ lệ nghỉ việc của nhân viên cao ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp như: tăng chi phí tuyển dụng, tuyển chọn và chi phí đào tạo tính trên đầu ngưởi. Ảnh hưởng gián tiếp là làm gia tăng khối lượng công việc của các nhân viên hiện hữu, đặc biệt là làm ảnh hưởng đến tâm lý của các nhân viên ở lại, làm giảm năng suất lao động, hoặc hệ quả tiêu cực hơn là gây nên phản ứng dây chuyền khiến nhân viên ra đi hàng loạt. Tỷ lệ nghỉ việc cao của nhân viên kinh doanh đặc biệt ảnh hưởng đến khối ngân hàng bán lẻ. Đầu tiên, một nhân viên kinh doanh nghỉ việc, một phần lượng khách hàng do nhân viên đó quản lý sẽ ra đi theo nhân viên.
Thứ hai, thời gian để một nhân viên mới có thể làm quen và nắm vững khách hàng cũng như công việc ít nhất là 2 tháng. Chính vì lẽ đó, tỷ lệ nhân viên nghỉ việc là một chỉ số quan trọng ngày càng được các doanh nghiệp quan tâm theo dõi, đo đạc và phân tích một cách kỹ lưỡng. Tỷ số này hiện được nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là ngành ngân hàng đưa vào như một trong số các chỉ số KPI quan trọng nhằm đánh giá tình trạng doanh nghiệp.2 Khái quát các đặc điểm của nhân viên kinh doanh bộ phận ngân hàng bán lẻ.1 Khái niệm ngân hàng bán lẻ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Hiện nay vẫn chưa có định nghĩa chính xác về khái niệm Ngân hàng bán lẻ.
Các quan điểm của các nghiên cứu trước đây về Ngân hàng bán lẻ chỉ dựa trên loại hình hoặc đối tượng khách hàng mà sản phẩm hướng đến.