Luận Văn Tốt Nghiệp: Tổng Quan Về Hệ Thống Tổng Đài Điện Thoại

Chuyên khảo phân tích Kl huynh cong thuan 910648d, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Trường Đại Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Tốt Nghiệp

2023

105
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1. Sơ Lược Lịch Sử Phát Triển Của Tổng Đài

1.2. Cấu trúc của hệ thống tổng đài điện thoại

1.3. Phân cấp tổng đài

1.3.1. Tổng đài nhân công

1.3.2. Tổng đài tự động

1.3.2.1. Tổng đài cơ điện
1.3.2.2. Tổng đài điện tử

1.4. Các loại trung kế

1.4.1. Trung kế tương tự

1.4.2. Trung kế số

1.5. Các kỹ thuật chuyển mạch

1.5.1. Chuyển mạch theo phương pháp kết nối không gian

1.5.1.1. Chuyển mạch tiếp thông hoàn toàn
1.5.1.2. Chuyển mạch tiếp thông không hoàn toàn
1.5.1.3. Chuyển mạch nhiều tầng
1.5.1.4. Ưu và khuyết điểm của chuyển mạch không gian

1.5.2. Chuyển mạch theo phương pháp phân chia thời gian

1.5.2.1. Phương pháp ghép kênh PAM (Pulse Amplitude Modulation)

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hệ Thống Tổng Đài Điện Thoại Khái Niệm Và Lịch Sử

Hệ thống tổng đài điện thoại là một phần quan trọng trong mạng viễn thông, có nhiệm vụ kết nối các cuộc gọi từ thiết bị đầu cuối này đến thiết bị đầu cuối khác. Lịch sử phát triển của tổng đài điện thoại bắt đầu từ năm 1876 với phát minh của Alexander Graham Bell. Tổng đài đầu tiên được xây dựng vào năm 1878, đánh dấu sự khởi đầu của công nghệ này. Qua nhiều thập kỷ, hệ thống tổng đài đã trải qua nhiều cải tiến, từ tổng đài nhân công đến tổng đài tự động và điện tử, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dùng.

1.1. Tổng Đài Điện Thoại Là Gì Định Nghĩa Và Chức Năng

Tổng đài điện thoại là hệ thống chuyển mạch, có nhiệm vụ kết nối các cuộc gọi từ thiết bị đầu cuối chủ gọi đến thiết bị đầu cuối bị gọi. Hệ thống này giúp quản lý và điều phối các cuộc gọi, đảm bảo thông tin được truyền tải một cách hiệu quả.

1.2. Lịch Sử Phát Triển Của Hệ Thống Tổng Đài Điện Thoại

Từ tổng đài nhân công đầu tiên vào năm 1878 đến tổng đài điện tử hiện đại, lịch sử phát triển của tổng đài điện thoại phản ánh sự tiến bộ của công nghệ viễn thông. Các hệ thống đã được cải tiến để xử lý nhiều cuộc gọi cùng lúc và cung cấp dịch vụ tốt hơn cho người dùng.

II. Các Vấn Đề Và Thách Thức Trong Hệ Thống Tổng Đài Điện Thoại

Hệ thống tổng đài điện thoại đối mặt với nhiều thách thức trong việc cung cấp dịch vụ liên lạc hiệu quả. Các vấn đề như tắc nghẽn cuộc gọi, chất lượng âm thanh kém và chi phí bảo trì cao là những thách thức lớn. Đặc biệt, trong bối cảnh công nghệ phát triển nhanh chóng, việc nâng cấp hệ thống để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dùng là rất cần thiết.

2.1. Tắc Nghẽn Cuộc Gọi Nguyên Nhân Và Giải Pháp

Tắc nghẽn cuộc gọi xảy ra khi số lượng cuộc gọi vượt quá khả năng xử lý của tổng đài. Để khắc phục, cần nâng cấp hạ tầng và tối ưu hóa quy trình chuyển mạch.

2.2. Chất Lượng Âm Thanh Kém Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục

Chất lượng âm thanh kém có thể do nhiều yếu tố như nhiễu tín hiệu hoặc thiết bị lỗi. Việc bảo trì định kỳ và nâng cấp thiết bị là cần thiết để cải thiện chất lượng cuộc gọi.

III. Phương Pháp Lắp Đặt Hệ Thống Tổng Đài Điện Thoại Hiệu Quả

Lắp đặt hệ thống tổng đài điện thoại đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng và lựa chọn công nghệ phù hợp. Các phương pháp lắp đặt hiện đại như tổng đài IP và tổng đài điện tử giúp tối ưu hóa hiệu suất và giảm chi phí. Việc lựa chọn đúng loại tổng đài sẽ ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động của hệ thống.

3.1. Cách Lắp Đặt Tổng Đài Điện Thoại IP Hướng Dẫn Chi Tiết

Lắp đặt tổng đài điện thoại IP yêu cầu kết nối mạng ổn định và cấu hình thiết bị đúng cách. Hệ thống này cho phép truyền tải cuộc gọi qua Internet, tiết kiệm chi phí và nâng cao tính linh hoạt.

3.2. Tổng Đài Điện Tử Phương Pháp Lắp Đặt Và Quản Lý

Tổng đài điện tử cần được lắp đặt với các thiết bị hiện đại và phần mềm quản lý hiệu quả. Việc này giúp tối ưu hóa quy trình chuyển mạch và nâng cao khả năng phục vụ.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Hệ Thống Tổng Đài Điện Thoại Trong Doanh Nghiệp

Hệ thống tổng đài điện thoại đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý liên lạc nội bộ và ngoại bộ của doanh nghiệp. Các ứng dụng như tổng đài nội bộ PABX giúp tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả làm việc. Ngoài ra, tổng đài còn hỗ trợ các dịch vụ khách hàng, giúp doanh nghiệp duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng.

4.1. Tổng Đài Nội Bộ PABX Lợi Ích Và Ứng Dụng

Tổng đài nội bộ PABX giúp doanh nghiệp quản lý cuộc gọi hiệu quả, giảm chi phí liên lạc và nâng cao khả năng phục vụ khách hàng.

4.2. Tổng Đài Điện Tử Ứng Dụng Trong Quản Lý Khách Hàng

Tổng đài điện tử cung cấp nhiều dịch vụ mới cho khách hàng, từ hỗ trợ trực tuyến đến quản lý cuộc gọi, giúp doanh nghiệp nâng cao trải nghiệm khách hàng.

V. Kết Luận Tương Lai Của Hệ Thống Tổng Đài Điện Thoại

Tương lai của hệ thống tổng đài điện thoại hứa hẹn sẽ tiếp tục phát triển với sự xuất hiện của công nghệ mới như 5G và trí tuệ nhân tạo. Những công nghệ này sẽ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ và mở ra nhiều cơ hội mới cho ngành viễn thông. Việc đầu tư vào công nghệ hiện đại sẽ là chìa khóa để doanh nghiệp duy trì cạnh tranh trong thị trường ngày càng khốc liệt.

5.1. Công Nghệ 5G Tác Động Đến Hệ Thống Tổng Đài

Công nghệ 5G sẽ mang lại tốc độ truyền tải dữ liệu nhanh hơn, giúp cải thiện chất lượng cuộc gọi và mở rộng khả năng phục vụ của tổng đài.

5.2. Trí Tuệ Nhân Tạo Trong Quản Lý Tổng Đài Xu Hướng Tương Lai

Trí tuệ nhân tạo sẽ giúp tự động hóa nhiều quy trình trong quản lý tổng đài, từ phân tích dữ liệu đến tối ưu hóa quy trình phục vụ khách hàng.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT  Giữa thuê bao với thuê bao: từ 0  8dB.  Giữa thuê bao với trung kế: từ 0  3dB.Suy hao xuyên âm qua tổng đài:  Suy hao xuyên âm đo ở tần số 1000Hz, trở kháng 600 phải  67dB.Chỉ tiêu về âm báo: 4.Mức điện tín hiệu thông báo:  Với mức tín hiệu thông báo một tần số, mức là : (-10  5)dBm (được đo với âm liên tục).  Với mức tín hiệu thông báo đặc biệt, mức khác nhau giữa hai hay ba tần số bất kỳ tạo ra âm là 3dB.  Với các cửa thuê bao dùng máy ấn phím thì mức tín hiệu mời quay số phải nhỏ hơn 10 dBm.Các loại âm hiệu:  Để thông báo cho thuê bao biết trạng thái của tổng đài, của các thuê bao bị gọi, tổng đài phải cung cấp các âm hiệu được quy ước trước cho thuê bao gọi.

Tùy theo mỗi vùng, mỗi quốc gia, quy ước này là khác nhau.  Các âm hiệu và tín hiệu cơ bản của tổng đài gồm : Âm hiệu mời quay số (Dial Tone): Âm hiệu này báo cho thuê bao biết tổng đài sẵn sàng nhận số quay từ thuê bao. Âm hiệu này là tín hiệu hình sin có tần số f = (425  25)Hz, nhịp là liên tục. Biên độ t Âm hiệu báo bận (Busy Tone): GVHD: NGUYỄN THY LINH 17 SVTH : HUỲNH CÔNG THUÂN MSSV : 910648D LỚP : 09DD2N LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Âm hiệu này được tổng đài báo cho thuê bao gọi biết thuê bao bị gọi bận, trung kế bận, hết thời gian quay số.

Âm hiệu này có tần số f = (425  25)Hz, ngắt nhịp có và không điều ở khoảng 0,5s.5s Âm hiệu chuông (Ringing): Dùng để rung chuông cho thuê bao bị gọi (nếu rỗi). Tín hiệu chuông là tín hiệu AC hình sin có tần số f = (20 25)Hz, điện áp từ U = (7590)VRMS, với nhịp có là 3s và không là 4s. Biên độ t 3s 4s Âm hiệu hồi âm chuông (Ringback Tone): Âm hiệu này tổng đài báo cho thuê bao biết đang đổ chuông cho thuê bao bị gọi. Âm hiệu này có tần số f = (425  25)Hz, nhịp cùng với dòng chuông.

Biên độ t 3s 4s Tín hiệu ứ động: GVHD: NGUYỄN THY LINH 18 SVTH : HUỲNH CÔNG THUÂN MSSV : 910648D LỚP : 09DD2N LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Tín hiệu này thông báo tới thuê bao chủ gọi tổng đài không có khả năng thực hiện cuộc gọi vì các đuờng dây đã sử dụng hết.  Tần số : (425  25)Hz.  Nhịp lặp lại 3 lần : Có tín hiệu : 0,2s không có tín hiệu : 0,2s. Tín hiệu cước từ xa:  Tần số xung : 16 hoặc 12 KHz.

 Độ rộng xung : (125  25)ms.  Công suất phát : 20mW  20% trên tải 200.Chỉ tiêu về các tín hiệu địa chỉ: (Được chia làm hai kiểu chính): 4.Quay số bằng xung thập phân (PULSE): Là trường hợp quay số bằng đĩa quay số, mạch vòng được ngắt đóng bởi một công tắt nối với cơ cấu quay số. Các chuỗi xung đồng nhất được tạo ra tương ứng với số quay. Số quay 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Số xung 10 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Mỗi chu kỳ xung thường là 100ms trong đó During Cycle là 33%.

Khoảng cách giữa 2 hai xung lớn hơn 500ms. VD : Chuỗi xung quay số 3 66.7ms 20mA  0mA 100ms Chuỗi quay số kế tiếp Chuỗi xung GVHD: NGUYỄN THY LINH 19 SVTH : HUỲNH CÔNG THUÂN MSSV : 910648D LỚP : 09DD2N LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4.Quay số bằng tín hiệu đa tần DTMF ( Dual Tone Multi Frequency ): Khi sử dụng DTMF để quay số, các xung được biểu diễn bởi cặp tần số (Tone). Khi bấm số, cặp Tone tương ứng với số đó sẽ được phát đi mà không cần phải ngắt mạch vòng thuê bao. 1 2 3 A 697Hz 4 5 6 B 770Hz 7 8 9 C 852Hz * 0 # D 941Hz 1209Hz 1336Hz 1477Hz 1633Hz Mỗi cặp tần số (tương ứng với một số) xuất hiện tối thiểu 40ms, thời gian tối thiểu giữa các cặp Tone là 60ms.

Như vậy quay số bằng DTMF nhanh hơn so với quay số bằng xung. Biên độ 40 60 TONE TONE t 4.Chỉ tiêu về nguồn điện và môi trường làm việc: 4.Về nguồn điện: - Nguồn điện xoay chiều :  110 VAC (+10%; - 20%)  220 VAC (+10%; - 20%) GVHD: NGUYỄN THY LINH 20 SVTH : HUỲNH CÔNG THUÂN MSSV : 910648D LỚP : 09DD2N LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT  Tần số nguồn xoay chiều (50 hoặc 60)Hz  1Hz - Nguồn một chiều :  Nguồn – 48 VDC (+6VDC ; – 4VDC)  Với các tổng đài dung lượng nhỏ có thể sử dụng nguồn 12VDC hoặc – 24VDC, đảm bảo dòng cung cấp cho điện thoại là 30  40 mA.  Độ gợn sóng một chiều sơ cấp không được quá 2,5mV.  Các nguồn một chiều thứ cấp phải có cơ chế bảo vệ chống quá áp và quá dòng.

 Tiêu thụ năng lượng lớn nhất đối với toàn bộ tổng đài không vượt quá 2W trên một đường dây thuê bao hay trung kế.Điện trở tiếp đất của tổng đài: Dung lượng Điện trở tiếp đất Điện trở tiếp đất (số) công tác () bảo vệ()  100  10 ()  100()  500  5.Môi trường làm việc của tổng đài:  Nhiệt độ : Từ 0o  50oC.  Độ ẩm tương đối : Từ (28  80)%.Bảo vệ đường dây đấu đất vào tổng đài: Tổng đài phải có thiết bị bảo vệ chống điện áp lạ trên đường dây thuê bao, trung kế khi điện áp lạ có gía trị  110V.Khả năng tiếp ứng của tổng đài đường dây thuê bao: - Quy định điện áp trên dây a,b :  Dây a có điện áp (-) so với đất  Dây b có điện áp đất so với nguồn (-) tổng đài. GVHD: NGUYỄN THY LINH 21 SVTH : HUỲNH CÔNG THUÂN MSSV : 910648D LỚP : 09DD2N LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT - Quy định điện áp đảo cực trên dây a,b : Là điện áp trên hai dây a,b ngược với ở trên. - Điện trở mạch vòng trên hai dây a,b : Phải nhỏ hơn 1200 (kể cả nội trở của máy điện thoại)  Điện trở chênh lệch lớn nhất 2 dây a,b : Ra-bmax  12  Điện trở cách điện dây-dây, dây-đất nhỏ nhất cho phép (có giá phân phối dây).

Rcđiện,min  10M  Điện dung ký sinh lớn nhất cho phép : Cmax  0. SƠ ĐỒ KHỐI CỦA TỔNG ĐÀI: 5.Sơ đồ khối toàn mạch: KHỐI TẠO TONE KHỐI KHỐI KHỐI GIAO KHỐI TIẾP ĐIỀU GIAO CHUYỂN KHIỂN THUÊ BAO TIẾP MẠCH TRUNG & TÂM I/O TRUNG KẾ KHỐI THU KHỐI NGUỒN DTMF +5V +12V +24V Hinh 1.5: Sơ đồ khối của tổng đài Nguyên lý hoạt động của tổng đài điện tử : Hoạt động của tổng đài điện tử bao gồm: nhận dạng thuê bao gọi, nhấc máy thông qua điểm cảm biến HSO hay có chuông từ tổng đài ngoài gọi vào thông qua điểm cảm biến RD (Relay Driver), kiểm tra cấp âm hiệu hoặc cấp link thông thoại hợp lý. Nhận biết khi thuê bao gác máy, cắt link, âm hiệu, giải phóng thông thoại chờ cuộc gọi kế tiếp. GVHD: NGUYỄN THY LINH 22 SVTH : HUỲNH CÔNG THUÂN MSSV : 910648D LỚP : 09DD2N LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5.Chức năng từng khối: 5.Khối điều khiển trung tâm: Bao gồm MPU, RAM và ROM.

Khối này điều khiển mọi hoạt động của tổng đài, thực hiện chức năng giám sát và nhận biết các trạng thái thuê bao, trung kế, gởi lệnh điều khiển thông qua khối I/O.Khối I/O: Bao gồm các mạch chốt, đệm và các IC giải mã. Nhiệm vụ chủ yếu của khối này là tạo sự giao tiếp giữa MPU với các khối khác trong tổng đài, giải mã địa chỉ RAM, ROM, bộ chuyển mạch.Khối chuyển mạch: Các IC chuyển mạch là thành phần chủ yếu trong khối này. Việc kết nối các ma trận vuông thành chuyển mạch nhằm mục đích :  Kết nối thông thoại giữa thuê bao với thuê bao, thuê bao với trung kế.  Kết nối âm hiệu cần thiết cho thuê bao trong quá trình kết nối thông thoại, giải tỏa thông thoại.

 Kết nối thuê bao, trung kế với mạch thu DTMF.Khối âm hiệu: Tạo ra các âm hiệu cần thiết như : âm hiệu mời quay số (Dial Tone), âm hiệu báo bận, âm hiệu hồi âm chuông (Ringback Tone)… cấp cho thuê bao và trung kế trong quá trình hoạt động của tổng đài.Khối thu và giải mã DTMF: Ghi nhận mã đa tần DTMF và giải mã thành các số thuê bao ở dạng nhị phân. Khối này còn có chức năng tạo tín hiệu ngắt cho MCU và tự động cài đặt trạng thái bình thường cho lần ngắt sau.Khối giao tiếp thuê bao và trung kế: Tạo sự giao tiếp thuê bao và trung kế với ma trận chuyển mạch, khối điều khiển. cung cấp dòng DC cho thuê bao. GVHD: NGUYỄN THY LINH 23 SVTH : HUỲNH CÔNG THUÂN MSSV : 910648D LỚP : 09DD2N LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT  Truyền được tín hiệu từ thuê bao đến thuê bao, thuê bao đến trung kế, bao gồm tín hiệu thoại, tín hiệu mã đa tần DTMF, và các tín hiệu khác.

 Thực hiện cách ly tổng đài với đường dây thuê bao nhằm tránh chập chạm dẫn đến hư hỏng tổng đài.  Nhận biết được trạng thái nhấc máy gác máy của thuê bao và trung kế.  Đối với mạch giao tiếp trung kế cần có chức năng tạo tải giả nhấc máy và chống đảo cực.Khối tạo chuông: Tạo ra tín hiệu chuông có tần số 25Hz/90V hoặc 20Hz/75V cùng nhịp với hồi âm chuông để rung chuông cho thuê bao.Khối nguồn: Có nhiệm vụ tạo ra các điện áp DC 5V, 12V, 24V phục vụ cho các khối khác. Trong đó nguồn 24V phải được cách ly với các nguồn khác.

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ TÍNH TOÁN 1.Mạch tạo âm hiệu DTMF: Âm hiệu Tần số Điện áp Chu kỳ Dial tone 425  25Hz 5V Liên tục Busy tone 425  25Hz 5V t on  0,5s; t off  0,5s GVHD: NGUYỄN THY LINH 24 SVTH : HUỲNH CÔNG THUÂN MSSV : 910648D LỚP : 09DD2N LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ Ring back tone 425  25Hz 5V t on  3s; t off  1s Ring generator 50Hz 75  90 VAC t on  3s; t off  1s Sử dụng ICLM555 và bộ lọc thông thấp để tạo tín hiệu hình sine Rf, Cf tạo bộ lọc thông thấp với tần số cắt là 425  25Hz Chọn Cf= 0,01 F 1 1 1 Rf=   Rf   39,8 K  Rf  35,4 K 2fCf 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ