NỘI DUNG CHẤT ĐỘC THIÊN NHIÊN TỔNG QUAN Chất độc thiên nhiên là những hợp chất có khả năng gây hại cho con người và các sinh vật khác, được tìm thấy trong tự nhiên, có thể xuất phát từ: ➢ Thực vật: Nấm độc, khoai tây mọc mầm, măng và sắn độc, củ ấu tàu, đậu, lạc mốc, hạnh nhân đắng,. ➢ Động vật: Cá nóc, so biển, bạch tuộc xanh, cóc, nhuyễn thể, mật cá,. ➢ Vi sinh vật: Vi khuẩn, virus, nấm mốc,. ➢ Môi trường: Thủy ngân, chì, asen,.
2 TỔNG QUAN Từ lâu người ta đã biết đến những chất độc thiên nhiên có trong cây cối hoặc trong cơ thể động vật, chúng được dùng trong chiến đấu (tẩm cho tên độc) hoặc để làm thuốc. Những ứng dụng này có từ trước khi người ta có thể tách và biết được thành phần của các chất độc này. 3 THỰC VẬT Thường xuân độc ✓ Cây thường xuân độc đôi khi còn được gọi là viêm da Rhus hoặc cây nho phương Đông. Về mặt sinh học, nó được gọi là toxicodendron radicans.
Nó thuộc họ anacardiaceae. Một loại cây nổi tiếng khác của gia đình này là cây điều. Nhà máy này nổi tiếng với các đặc tính gây dị ứng. Nó có xu hướng gây phát ban và phản ứng dị ứng ở gần 85% dân số thế giới.
4 THỰC VẬT Thường xuân độc Ngoại hình: Cây thường xuân độc phát triển thành cây bụi hoặc dây leo. Các cây bụi có hình dạng độc đáo của ba tờ rơi. Những tờ rơi này được sắp xếp sao cho có hai ở hai bên và một ở trung tâm. Chúng có xu hướng cao tới bốn feet.
Cây màu xanh lá cây tươi sáng có những chiếc lá bóng sáng bóng được lởm chởm hoặc răng cưa ở các cạnh. 5 THỰC VẬT Thường xuân độc Việc tiếp xúc ngoài da với các loài cây này gây ra bệnh phát ban xuất phát từ sự nhạy cảm với dầu nhựa từ thân cây có tên là urushiol. Chất này có trong lá cây, cuống lá, thân cây, hoa và rễ của chúng. Điều đáng nói là chất nhựa cây này vẫn có khả năng gây độc ngay cả khi cây đã chết đi.
Khoảng 80–90% người tiếp xúc có thể bị phát ban với một lượng rất nhỏ urushiol (nhỏ hơn hạt muối hột). 6 THỰC VẬT Thường xuân độc ➢ Để gây ra phản ứng viêm da dị ứng , urushiol trước tiên bị oxy hóa để tạo ra hai oxy liên kết đôi trên hóa chất. Sau đó, nó phản ứng với một nucleophile protein để kích hoạt phản ứng bên trong da. Viêm da được thực hiện thông qua phản ứng miễn dịch mắc phải.
Urushiol là một phân tử quá nhỏ để kích hoạt trực tiếp phản ứng miễn dịch. Thay vào đó, nó gắn vào một số protein nhất định của da, nơi nó hoạt động như một hapten , dẫn đến phản ứng quá mẫn loại IV. 7 THỰC VẬT Thường xuân độc Những người nhạy cảm sẽ dễ bị nổi mẩn sau khi tiếp xúc với urushiol từ cây này, thường là trong vòng 12–72 giờ sau lần tiếp xúc đầu tiên, tùy thuộc vào chỗ tiếp xúc với nhựa cây. Các dấu hiệu và triệu chứng có thể bao gồm: ✓ Da bị đỏ; ✓ Sưng da; ✓ Ngứa da; ✓ Phồng rộp da.
8 THỰC VẬT Thường xuân độc ✓ Cách sơ cứu ban đầu cho những trường hợp vừa mới tiếp xúc với nhựa cây là rửa thật sạch vùng da bị ảnh hưởng bằng nước nóng trong vòng 20–30 phút để loại bỏ nhựa cây dính trên da. Càng để lâu không rửa thì quá trình sơ cứu sẽ càng mất tác dụng, bởi chất độc thẩm thấu vào da rất nhanh. Nếu ở đó không có sẵn nước, bạn nên dùng cồn để tẩy rửa nhựa cây. Giữ vùng da nhiễm độc khô ráo, thoáng mát và sạch sẽ.
Sau đó, bạn nên nhớ giặt quần áo, giày dép thật sạch. 9 THỰC VẬT Thường xuân độc Các sản phẩm giảm nhẹ triệu ✓ Tắm nước ấm với baking soda hoặc bột yến mạch colloidal. ✓ Chườm lạnh. ✓ Thuốc kháng histamine dạng uống để giảm ngứa.
✓ Dung dịch astringent Burow (chỉ định của bác sĩ). Corticosteroid bôi (chỉ định của bác sĩ): ✓ Corticosteroid bôi liều nhẹ có thể giúp giảm viêm và ngứa ở giai đoạn đầu. ✓ Không dùng cho mặt, vùng sinh dục và trẻ em. ✓ Tacrolimus và pimecrolimus là các lựa chọn thay thế an toàn hơn cho trẻ em và vùng da nhạy cảm.
10 THỰC VẬT Lá ngón ✓ Cây lá ngón, còn gọi là cây rút ruột, co ngón, hồ mạn trường, hồ mạn đằng, đoạn trường thảo, cây xóa nợ (Gelsemium elegans) là một loài thực vật có hoa, từ năm 1994 được phân loại trong họ Hoàng đằng (Gelsemiaceae). 11 THỰC VẬT Lá ngón • Các alkaloid indole là thành phần chính có hoạt tính của lá ngón. Những alkaloid này thuộc sáu loại: Sarpagine, Methyl gelsedine, Gelsemine, Humantenine, Koumine, Yohimbane • Chiết xuất lá ngón chứa gần 100 alkaloid. Koumine là alkaloid dồi dào nhất, tiếp theo là gelsevirine, gelsemine, humantenine và gelsenicine.
o Ngoài alkaloid, còn chứa: Glycoside iridoid, Iridoid, Steroid và các hợp chất không phải alkaloid khác • Thành phần hóa học của lá ngón có thể thay đổi tùy theo nguồn gốc của nó. 12 THỰC VẬT Lá ngón 13 THỰC VẬT Lá ngón ✓ Cây là ngón được biết đến là có độc tính cao, rễ và lá non độc hơn, trong đó vỏ rễ độc nhất, gây ngộ độc khi ăn phải. Các alkaloid indole là thành phần chính gây độc. Koumine có hàm lượng cao nhất, tiếp theo là gelsemine, và gelsenicine là độc nhất.
✓ Ngộ độc lá ngón chủ yếu ảnh hưởng đến hệ thần kinh, hệ tiêu hóa và hệ hô hấp, với các triệu chứng thường gặp như buồn nôn, chóng mặt, đau bụng, suy hô hấp, co giật, hôn mê và co cứng cơ. ✓ Tổng alkaloid của lá ngón có thể gây tử vong do ức chế hệ hô hấp dẫn đến suy hô hấp. Chúng cũng có thể gây ra các triệu chứng như làm chậm nhịp tim và hạ huyết áp. 14 THỰC VẬT Động vật thí LD50 hoặc MLC Thành phần Phương thức Triệu chứng độc nghiệm Range/(mg/kg) Giảm hoạt động, thở chậm, Tổng số alkaloid Chuột Uống LD50: 15 (13–17) co giật, suy hô hấp Giảm nhịp tim và suy hô Tổng số alkaloid Thỏ Tiêm tĩnh mạch MLC: 4–8 hấp trước khi chết LD50: 0.165 Gelsenicine Chuột Tiêm trong phúc mạc Chết Khó thở và co giật trước Koumine Chuột Tiêm trong phúc mạc LD50: 99 khi chết kominicine Chuột Tiêm trong phúc mạc LD50: 2.83 Chết Gelsedine Thỏ Tiên trong phúc mạc MLC: 0.12 Suy hô hấp, co giật 15 THỰC VẬT ✓ Cũng như đối với các loại ngộ độc khác qua đường tiêu hoá, bước sơ cứu đầu tiên đó là nhanh chóng tìm cách giải phóng chất độc ra khỏi cơ thể.
Ở nhà có thể cho uống thật nhiều nước rồi móc họng, dùng lông gà hoặc các biện pháp khác để kích thích gây nôn. Quan trọng sau đó là chuyển đến cấp cứu tại các cơ sở y tế (cho thở máy, trợ tim và giải độc) ✓ Có thể giã nhiều rau má hoặc rau muống lấy nước cốt, sau đó cho người bị ngộ độc uống để làm giảm độc tính rồi chuyển đến bệnh viện cấp cứu. 16 THỰC VẬT Hạt na ❑ Hạt na có chứa một lượng nhỏ chất độc có thể gây ngộ độc nếu ăn phải. Chất độc này có tên là cyanoglycoside, một loại hợp chất hóa học có thể giải phóng axit cyanide khi tiếp xúc với men trong đường tiêu hóa.
✓ Lượng cyanoglycoside trong hạt na tương đối thấp, do đó cần ăn một lượng lớn hạt na mới có thể gây ngộ độc nguy hiểm. ✓ Theo ước tính, cần ăn khoảng 30-60 hạt na để đạt đến liều gây ngộ độc ở người trưởng thành. ✓ Trẻ em có nguy cơ ngộ độc cao hơn do cơ thể nhỏ hơn và khả năng giải độc thấp hơn. 17 THỰC VẬT Hạt na Triệu chứng ngộ độc: ✓ Các triệu chứng ngộ độc hạt na thường xuất hiện trong vòng vài giờ sau khi ăn hạt.
✓ Bao gồm buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, đau bụng, chóng mặt, nhức đầu, yếu đuối, khó thở và co giật. ✓ Trong trường hợp nặng, ngộ độc hạt na có thể dẫn đến tử vong. Cách xử lý khi ngộ độc: ✓ Nếu nghi ngờ ngộ độc hạt na, cần đưa nạn nhân đến cơ sở y tế ngay lập tức. ✓ Các biện pháp sơ cứu ban đầu bao gồm rửa miệng bằng nước, cho nạn nhân uống than hoạt tính và theo dõi các dấu hiệu sinh tồn.
18 VI SINH VẬT ❑ Vi sinh vật, bao gồm vi khuẩn, nấm, sinh vật phù du và virus, là những sinh vật sống có kích thước siêu nhỏ chỉ có thể nhìn thấy bằng kính hiển vi. Chúng đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực, từ sản xuất thực phẩm (phô mai, sữa chua, giấm) đến xử lý môi trường (phân hủy nước thải). Như vi khuẩn E. Coli có thể nhân đôi số lượng trong 20 phút là công cụ hữu ích trong sinh học phân tử và hóa sinh.
19 VI SINH VẬT Vi sinh vật, tuy nhỏ bé nhưng ẩn chứa sức mạnh to lớn, có thể gây hại cho các loài sinh vật, kể cả con người. Chúng là tác nhân chính gây ra các bệnh truyền nhiễm và nhiễm trùng, chẳng hạn trong cuộc nội chiến ở Mỹ 1861-1865 phần lớn binh sĩ thiệt mạng do nhiễm trùng gây ra. Lợi dụng đặc tính gây độc và khả năng lây nhiễm nhanh của các loài vi sinh vật con người đã chế tạo ra vũ khí sinh học - một loại vũ khí cực kỳ nguy hiểm Trong cuộc nội chiến ở Mỹ (1861 – 1865), nhiều binh sĩ chết vì nhiễm trùng hơn bất kỳ nguyên nhân nào khác. Photographer: James F Gibson 20 VI SINH VẬT Vi khuẩn 21 VI SINH VẬT Bệnh than ✓ Bệnh than là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm do vi khuẩn Bacillus anthracis gây ra.
Vi khuẩn này có thể được tìm thấy trong đất, nước và xác động vật bị nhiễm bệnh. Bệnh than có thể lây nhiễm sang người và động vật qua tiếp xúc với bào tử vi khuẩn. ✓ Bệnh than có thể lây nhiễm qua đường hô hấp, đường da và đường tiêu hóa, gây ra các triệu chứng khác nhau. ✓ Quá trình gây bệnh than diễn ra phức tạp, gồm nhiều giai đoạn: bào tử được tế bào miễn dịch hấp thụ, nảy mầm, di chuyển đến hạch bạch, sản sinh độc tố, lan truyền khắp cơ thể và cuối cùng gây chết người.
22 VI SINH VẬT 23 VI SINH VẬT 24 VI SINH VẬT 25 VI SINH VẬT 26 VI SINH VẬT ✓ Ở thể da, vùng da bị nhiễm trùng xuất hiện ngứa, sau đó nổi sần, mụn nước, sau đó khoảng 2 - 4 ngày sau phát triển thành nốt loét có màu đen kèm theo có phù mức độ từ nhẹ đến nặng. Vị trí thường gặp là đầu, cánh tay và bàn tay.