Khám Phá Abhidhamma Theravada: Tập Yếu và Ý Nghĩa Tâm Linh

Chuyên khảo phân tích Votyphap, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Nhà Xuất Bản Hồng Đức

Chuyên ngành

Abhidhamma

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

biên soạn

2017

782
0
0

Phí lưu trữ

135 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG I: CITTA SAṄGAHA – TÂM NHIẾP

1.1. PHÂN CHIA “CITTA”- TÂM THEO CÕI

1.2. Tâm Dục Giới (Kāmāvacara citta)

1.3. Tâm Sắc Giới (Rūpāvacara citta)

1.4. Tâm Vô Sắc Giới (Arūpāvacara citta)

1.5. Tâm Siêu Thế (Lokuttara citta)

1.6. PHÂN CHIA TÂM THEO CHÍN CÁCH

2. CHƯƠNG II: CETASIKA – SỞ HỮU TÂM

2.1. Sở Hữu Tợ Tha (Aññasamāna cetasika)

2.2. Sở Hữu Bất Thiện (Akusala cetasika)

2.3. Sở Hữu Tịnh Hảo (Sobhaṇacetasika)

2.4. Sở Hữu Tâm (Cetasika) Phối Hợp (Sampayoga) Với Tâm (Citta)

2.5. Sở Hữu Nhất Định Và Sở Hữu Bất Định (Niyata yogī và Aniyata yogī)

3. CHƯƠNG III: PAKIṆṆAKA SAṄGAHA - LINH TINH (HỖN HỢP) NHIẾP

3.1. Sự (Việc) Có Mấy Tâm

3.2. Tâm Làm Mấy Sự (Việc)

3.3. Sở Hữu Tâm Làm Mấy Sự (Việc)

3.4. Cảnh Phân Rộng, Có 21

3.5. Cảnh Phân Theo „Môn-Dvāra‟ Có 6

3.6. Cảnh Phân Theo „Thời‟

3.7. Cảnh Đặng Mấy Tâm

3.8. Tâm Biết Đặng Mấy Cảnh

3.9. Những Tâm Và Cảnh Riêng

4. CHƯƠNG IV: CITTA VĪTHI SAṄGAHA – LỘ TRÌNH TÂM NHIẾP

4.1. Thọ Mạng Của Tâm (Citta)

4.2. Thọ Mạng Của Sắc (Rūpāvacara citta)

4.3. Tâm Lộ Và Tâm Ngoại Lộ

4.4. Ba Loại Tâm Đồng Nhất (Giống Nhau)

4.5. Những Điềm, Dấu Hiệu Hay Cảnh Cận Tử (Maraṇā)

4.6. Ba Loại Tâm Hữu Phần (Bhavaṅga Citta)

4.7. LỘ NGŨ MÔN (PAÑCADVĀRA VĪTHI)

4.8. Lộ Ngũ Môn Cận Tử (Maraṇā)

4.9. Lộ Ý Môn Động Lực Dục Giới (Kāmajavana manodvāra vīthi)

4.10. Lộ Ý Môn Động Lực Kiên Cố (Appanājavana Manodvāra Vīthi)

4.11. Bhūmi Ca Citta (Cõi Và Tâm)

4.12. 12 Hạng Người

5. CHƯƠNG V: VĪTHIMUTTA SAṄGAHA – NGOẠI LỘ NHIẾP

5.1. Bhūmi Catukka (Nhóm Bốn Cõi Hiện Hữu Hay Bốn Sanh Thú)

5.2. Người Nương Cõi

5.3. Người Xài Đặng Mấy Tâm

5.4. Tâm Sanh Đặng Với Mấy Người

5.5. Cõi Đặng Mấy Tâm

5.6. Tâm Sanh Đặng Mấy Cõi

5.7. Paṭisandhi Catukka (Nhóm Bốn Dạng Tái Tục)

5.8. Maraṇupatti Catukka (Nhóm Bốn Nhân Đưa Đến Tử)

5.9. Những Cảnh, Đề Hiện Tượng Xuất Hiện Lúc Cận Tử (Maraṇā)

5.10. Lộ Cận Tử (Maraṇā)

5.11. Cảnh Của Tâm Tái Tục

5.12. Tâm Tái Tục (Paṭisandhi citta) Và Cảnh

5.13. Cõi Tái Tục Sau Khi Tử

5.14. Sự Liên Tục Của Dòng Tâm Thức

5.15. Vòng Sanh Và Tử (Saṃ – Luân Hồi)

5.16. Dứt Vòng Sanh Và Tử (Saṃ – Luân Hồi)

6. CHƯƠNG VI: RŪPA SAṄGAHA – SẮC PHÁP NHIẾP

6.1. Bảng Liệt Kê Sắc Pháp (Rūpa samuddesa)

6.2. Các Loại Sắc Pháp

6.3. Các Nhóm Hay Bọn Sắc (Rūpa kalāpa)

6.4. Phân Chia Sắc Pháp Rūpāvacara

6.5. Tiến Trình Của Sắc Pháp Sanh Khởi Trong Mỗi Chúng Sanh (Rūpa pavattikkama)

6.6. Tiến Trình của Sắc Pháp Khi Tử

6.7. Tiến Trình Của Sắc Pháp Sanh Ở Cõi Sắc Giới

6.8. Phân sắc theo cõi và người

6.9. Phân sắc tái tục và bình nhật

6.10. Định Nghĩa Về Níp-Bàn (Nibbāna)

7. CHƯƠNG VII: SAMUCCAYA SAṄGAHA - TƯƠNG TẬP NHIẾP

7.1. Akusala Saṅgaha (Bất Thiện Nhiếp)

7.2. Missaka Saṅgaha (Hỗn Tạp Nhiếp)

7.3. Bodhipakkhiya Saṅgaha (Đẳng Giác Nhiếp)

7.4. Sabba Saṅgaha (Hàm Tận Nhiếp)

8. CHƯƠNG VIII: PACCAYA SAṄGAHA – DUYÊN NHIẾP

8.1. Phần VI: Paccayakāra

8.2. Định luật Vị trí (paṭṭhāna) – Duyên trợ hay Duyên tương quan

8.3. Phân Duyên Theo Giống

9. CHƯƠNG IX: KAMMAṬṬHĀNA SAṄGAHA – NGHIỆP XỨ NHIẾP

9.1. Chỉ Nghiệp Xứ (Samatha Kammaṭṭhāna)

9.2. Minh Sát Hay Tuệ Quán Nghiệp Xứ (Vipassanā Kammaṭṭhāna)

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Abhidhamma Theravada Khám Phá Diệu Pháp

Abhidhamma Theravada là một trong ba tạng kinh của Phật giáo, bao gồm Sutta Pitaka và Vinaya Pitaka. Tạng Abhidhamma tập trung vào việc phân tích và giải thích các khái niệm tâm lý và triết học trong Phật giáo. Nó cung cấp cái nhìn sâu sắc về bản chất của tâm, sắc pháp và các yếu tố tạo nên sự tồn tại của con người. Abhidhamma không chỉ là một bộ sách mà còn là một phương pháp tu tập giúp con người hiểu rõ hơn về bản thân và thế giới xung quanh.

1.1. Abhidhamma Là Gì Khái Niệm Cơ Bản

Abhidhamma, theo nghĩa đen, có nghĩa là 'pháp cao hơn'. Nó là phần cao nhất trong giáo lý Phật giáo, tập trung vào việc phân tích các trạng thái tâm lý và sắc pháp. Abhidhamma không chỉ đơn thuần là lý thuyết mà còn là công cụ giúp người tu hành đạt được sự giác ngộ.

1.2. Lịch Sử Hình Thành Abhidhamma Trong Phật Giáo

Abhidhamma được hình thành từ những giáo lý của Đức Phật và được hệ thống hóa qua nhiều thế kỷ. Các bậc thầy như Thera Santakicco đã đóng góp vào việc biên soạn và truyền bá Abhidhamma, giúp nó trở thành một phần không thể thiếu trong giáo lý Phật giáo Theravada.

II. Những Vấn Đề Chính Trong Abhidhamma Thách Thức Và Giải Quyết

Abhidhamma đối mặt với nhiều thách thức trong việc truyền đạt và áp dụng các khái niệm phức tạp. Một trong những vấn đề chính là sự hiểu lầm về các thuật ngữ và khái niệm. Nhiều người không thể nắm bắt được ý nghĩa sâu xa của Abhidhamma do cách diễn đạt trừu tượng và phức tạp. Để giải quyết vấn đề này, cần có những phương pháp giảng dạy hiệu quả và dễ hiểu hơn.

2.1. Thách Thức Trong Việc Hiểu Abhidhamma

Nhiều người gặp khó khăn trong việc hiểu các khái niệm như tâm, sắc pháp và các yếu tố liên quan. Điều này dẫn đến sự nhầm lẫn và khó khăn trong việc áp dụng Abhidhamma vào thực tiễn. Cần có những tài liệu hướng dẫn rõ ràng và dễ tiếp cận hơn.

2.2. Giải Pháp Để Nâng Cao Hiểu Biết Về Abhidhamma

Một trong những giải pháp hiệu quả là tổ chức các khóa học và hội thảo về Abhidhamma. Những buổi học này nên được thiết kế để dễ hiểu, kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, giúp người học có thể áp dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Abhidhamma Cách Tiếp Cận Hiệu Quả

Nghiên cứu Abhidhamma đòi hỏi một phương pháp tiếp cận hệ thống và có tổ chức. Các nhà nghiên cứu cần phải nắm vững các khái niệm cơ bản và có khả năng phân tích các văn bản một cách sâu sắc. Việc áp dụng các phương pháp nghiên cứu hiện đại cũng có thể giúp làm sáng tỏ nhiều khía cạnh của Abhidhamma.

3.1. Phương Pháp Phân Tích Văn Bản Trong Abhidhamma

Phân tích văn bản là một phương pháp quan trọng trong nghiên cứu Abhidhamma. Các nhà nghiên cứu cần phải đọc và hiểu các văn bản gốc, từ đó rút ra các khái niệm và nguyên tắc cơ bản. Việc này giúp làm rõ các ý tưởng và giáo lý trong Abhidhamma.

3.2. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Abhidhamma Trong Cuộc Sống

Abhidhamma không chỉ là lý thuyết mà còn có thể được áp dụng vào cuộc sống hàng ngày. Các khái niệm về tâm lý và sắc pháp có thể giúp con người hiểu rõ hơn về bản thân và cải thiện chất lượng cuộc sống. Việc thực hành thiền định và chánh niệm cũng là một phần quan trọng trong việc áp dụng Abhidhamma.

IV. Ứng Dụng Abhidhamma Trong Nghiên Cứu Tâm Lý Học Phật Giáo

Abhidhamma có thể được áp dụng trong nghiên cứu tâm lý học Phật giáo, giúp hiểu rõ hơn về tâm lý con người và các trạng thái tâm lý. Việc nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao kiến thức mà còn có thể ứng dụng trong việc điều trị tâm lý và cải thiện sức khỏe tinh thần.

4.1. Tâm Lý Học Phật Giáo Khái Niệm Và Ứng Dụng

Tâm lý học Phật giáo dựa trên các nguyên lý của Abhidhamma, giúp con người hiểu rõ hơn về bản thân và các trạng thái tâm lý. Việc áp dụng các khái niệm này vào thực tiễn có thể giúp cải thiện sức khỏe tinh thần và cảm xúc.

4.2. Nghiên Cứu Tâm Lý Học Dựa Trên Abhidhamma

Nghiên cứu tâm lý học dựa trên Abhidhamma có thể giúp phát triển các phương pháp điều trị mới và hiệu quả hơn. Các nhà nghiên cứu có thể áp dụng các khái niệm trong Abhidhamma để phân tích và hiểu rõ hơn về các vấn đề tâm lý.

V. Kết Luận Về Abhidhamma Theravada Tương Lai Và Tiềm Năng

Abhidhamma Theravada có tiềm năng lớn trong việc phát triển và ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Từ nghiên cứu tâm lý học đến việc áp dụng trong thực tiễn cuộc sống, Abhidhamma vẫn giữ vai trò quan trọng trong việc hiểu biết về bản thân và thế giới xung quanh. Tương lai của Abhidhamma phụ thuộc vào sự phát triển của các phương pháp giảng dạy và nghiên cứu hiệu quả.

5.1. Tương Lai Của Abhidhamma Trong Nghiên Cứu Phật Giáo

Tương lai của Abhidhamma trong nghiên cứu Phật giáo sẽ phụ thuộc vào sự phát triển của các phương pháp giảng dạy và nghiên cứu. Cần có những nỗ lực để làm cho Abhidhamma trở nên dễ tiếp cận hơn với mọi người.

5.2. Tiềm Năng Ứng Dụng Abhidhamma Trong Cuộc Sống Hiện Đại

Abhidhamma có tiềm năng lớn trong việc ứng dụng vào cuộc sống hiện đại. Các khái niệm về tâm lý và sắc pháp có thể giúp con người cải thiện chất lượng cuộc sống và đạt được sự bình an trong tâm hồn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CITTA - TÂM 23 4. Somanassasahagataṃ diṭṭhigatavippayuttaṃ sasaṅ ṃ ekaṃ. Upe g ṃ diṭṭhigatasampayuttaṃ asaṅ ṃ ekaṃ. Upe g ṃ diṭṭhigatasampayuttaṃ sasaṅ ṃ ekaṃ.

Upe g ṃ diṭṭhigatavippayuttaṃ asaṅ ṃ ekaṃ (Dhs. Upe g ṃ diṭṭhigatavippayuttaṃ sasaṅ ṃ ekaṃ.324) Nghĩa: Somanassa : hỷ, cảm thọ vừa lòng, thích ý. Sahagataṃ : câu hành, cùng với, đi chung, Diṭṭhi : tà kiến, thấy sai về kamma (nghiệp) và ảnh hƣởng (quả) của nghiệp không tồn tại.12 Sampayuttaṃ : tƣơng ƣng, liên kết với, hợp với nhau. Vippayuttaṃ : bất tƣơng ƣng, không liên kết với.

Asaṅ ṃ : vô dẫn, tự phát, không dẫn dắt, không trợ gi p. Sasaṅ ṃ : hữu dẫn, có dẫn dắt, có trợ gi p bởi ngƣời hay tự thân. Upe : xả hay cảm thọ trung b nh, thản nhiên. Đến đây, 8 thứ tâm căn tham (Lobha- ū -citta) có thể dịch nhƣ sau: 1.

Một tâm câu hành hỷ tƣơng ƣng kiến vô dẫn. Một tâm câu hành hỷ tƣơng ƣng kiến hữu dẫn. Một tâm câu hành hỷ bất tƣơng ƣng kiến vô dẫn. Một tâm câu hành hỷ bất tƣơng ƣng kiến hữu dẫn.

Một tâm câu hành xả tƣơng ƣng kiến vô dẫn. Một tâm câu hành xả tƣơng ƣng kiến hữu dẫn. Một tâm câu hành xả bất tƣơng ƣng kiến vô dẫn. Một tâm câu hành xả bất tƣơng ƣng kiến hữu dẫn.

Nhân sanh tham có 4: - 1/ Tái t c bằng nghi p ó bè đ g b p -paṭ d là nghiệp nhân trƣớc có đi chung với tâm tham hoặc tâm tham phát sanh trƣớc sau những tâm để nghiệp ấy nhƣ ngƣời tạo phƣớc mà mong hƣởng trong đời hoặc muốn sanh về cõi ƣa thích. - 2/ Đời kế ướ đ b b là đời kế trƣớc chuyên môn hƣởng lục dục quá quen, nên đời này gặp lục dục thì dễ phát tham. - 3/ Gặp c nh tốt (iṭṭ ṇ y g , là thấy sắc tốt, nghe tiếng hay, cho đến gặp sự quí. 12 Xem Trường Bộ Kinh (Dīghānikāya) 1, bài thứ nhất - Kinh Phạm Võng (Brahmajāla Sutta).

24 Biên soạn: Thera Santakicco – Trưởng lão Tịnh Sự - 4/ Gặp c nh, vậ ư í d d ṃ) là những nhân vật hay công chuyện mà ta vừa lòng ham muốn. Nhân sanh câu hành hỷ có 4: - 1/ Tái t c bằng tâm câu hành hỷ (somanassapaṭ d là 4 tâm đại quả câu hành hỷ và 4 tâm quả sắc giới câu hành hỷ. - 2/ Không có sự tế nh g b ī p là không có sự trầm ngâm suy xét. - 3/ Gặp c nh tốt (iṭṭ ṇ y g (đ giải ở trên).

- 4/ Ly sự đ ê à by là không gặp lúc tai nạn, rủi ro. Nhƣ khi đang vui, sƣớng và mừng với nhân vật mà ta hài lòng thì vui lắm hoặc có trƣờng hợp vui dịu hòa (đây chƣa phân tham hay thiện). N ươ g ư g à ến có 5:13 - 1/ Nết quen tà kiến (diṭṭ jj y là cả nghề làm, luôn tƣ tƣởng rất thuần túy theo việc làm và lý thuyết chấp hữu hoặc chấp vô, luôn luôn thành quen nết, nhƣ cách tìm linh hồn cho là còn hoài ở trong thân ta hoặc thực hành theo lý thuyết bỏ hoài bỏ riết thời hết trọi thành không. - 2/ Thân cậ gười tà kiến (diṭṭ pp p gg e là thƣờng quen với ngƣời tà kiến hay học hỏi, tín ngƣỡng tôn giáo tà kiến nhƣ học phần chỉ chấp theo thực nghiệm, ngoài ra thấy, nghe, ngửi, nếm, đụng đều cho là không có.

- 3/ Trái với chánh pháp (saddhamma- là không tin hay phản đối với 4 đạo, 4 quả, Níp-bàn và pháp học. - 4/ Đ y é b là hay nghĩ theo thƣờng thức sai với định luật của thiên nhiên vũ trụ, hoặc hữu hoặc vô, tự tìm nhận định. - 5/ Không khéo vọt tà kiến (ayoniso ummujjanaṃ) nhƣ khởi ra không khéo là vừa khởi nghĩ là khớp với lý tà kiến nhƣ đây là ta, là của ta, là tự ngã của ta, là thƣờng, là lạc, là ng v. Nhân sanh b ươ g ư g à ến có 5: - 1/ Nết không quen tà kiến (adiṭṭ jj y ed d ṭṭ jj y là lập hạnh thuần t y theo lý vô thƣờng, khổ n o, vô ng v.v… nhƣ nhân sanh vũ trụ là máy móc, mỗi ngƣời là một bộ máy nhỏ, là phần tử trong bộ máy lớn, là chung khắp cả vũ trụ tam giới dù thân tâm ai cũng thế, không quá chấp nhận ngã, chỉ làm việc đối với cơ duyên nhƣ cái máy bị động.

- 2/ Không thân cậ gười tà kiến (diṭṭ pp p gg e là chẳng ở chung hay học hỏi làm quen, tới lui những ngƣời chấp theo tà kiến, chấp thƣờng hoặc chấp đoạn. 13 Xem thêm ghi chú về ‗Tà kiến‘ ở cuối sách. ABHIDHAMMATTHASAṄGAHA - CHƯƠNG I: CITTA - TÂM 25 - 3/ Đặng nghe Phậ p áp dd là đặng nghe Phật thuyết v.v… hay gặp chánh tạng hoặc chú giải không sai mà cần tìm học hỏi, dù chƣa đắc đạo quả cũng nhẹ sự chấp lầm. - 4/ K ô g y y é b b là ít nghĩ đến sự chấp hữu, chấp vô chẳng quan tâm ngoan cố đến phần nào cả, nhƣ không cần nhận nhƣ thế nào.

- 5/ Khéo vọt khỏi tà kiến (yoniso ummujjanaṃ) (ayoniso na ummujjanaṃ) là luôn luôn tránh xa thái quá bất cập, chấp có chấp không, biết đời đều nhân quả, làm nói tất cả có nƣơng theo. Nhân sanh vô d n có 6: - 1/ Tái t c bằng nghi p vô d n (asaṅ j -paṭ d là 2 tâm thẩm tấn câu hành xả và 4 tâm đại quả vô dẫn (sẽ giải sau). - 2/ Thân tâm mạnh m y là thân tráng kiện, tâm có niệm thƣờng sanh, gặp việc chi đều phát lẹ. - 3/ Đ n nạ īb là những ngƣời hay quen chịu nắng, mƣa, đau, nhức gặp lƣớt qua nhƣ thƣờng, nên đối với sự vật tâm liền mau chóng.

- 4/ Từng th y nghe sự kết qu của hiền triế p e d ṭṭ ṃ là đ từng gặp, nghe, hiểu, thấy các trang hiền triết làm thành tựu trọn nên kết quả mỹ mãn, tốt đẹp đặng hƣởng nhờ, nên định chắc tâm không do dự. - 5/ Thuần th c vi c làm (kammapas là ngƣời rành việc, quen cảnh vật, hiểu văn chƣơng, thông nghĩa lý, mà gặp những sự vật đ quá từng, khỏi cần chi ngần ngại. - 6/ Vật thực, khí hậu thích hợp b j d pp y b là chỗ ở, khí hậu vừa chừng và thức ăn đáng bổ khỏe. Tâm vô dẫn nhƣ là tiếng đến nghe liền, vật đến thấy liền, công chuyện nghĩ đến liền nhớ ra… chớ khỏi cần chi trợ giúp thêm.

Nhân sanh hữu d n có 6: - 1/ Tái t c bằng tâm hữu d n (hay nghi p hữu d n) (sasaṅ -kammajanita paṭ d là 4 tâm đại quả hữu dẫn và 9 tâm quả đáo đại (sẽ giải sau). - 2/ Thân tâm yế y là ngƣời bạc nhƣợc, tâm lơ đ ng. - 3/ Không hay nh n nạ īb là gặp nắng, mƣa, nóng, lạnh, đau đớn, buồn rầu, ít lƣớt qua khỏi nên tâm bị phần chi phối gặp sự vật chẳng cấp sanh. - 4/ Không từng th y, nghe kết qu của hiền triế p e d ṭṭ ṅ là chƣa đặng thấy, nghe, hiểu, biết sự vật đắc thành của hiền triết, nên gặp điều chi phải ngơ ngáo.

- 5/ Không thuần th c vi à p là ngƣời vụng về, thiếu hiểu nên đụng đến th ngơ ngơ. 26 Biên soạn: Thera Santakicco – Trưởng lão Tịnh Sự - 6/ Vật thực, khí hậu không thích hợp b j d pp y b là khí hậu chẳng vừa thân, thức ăn không vừa miệng. Nếu để ý nhận thấy tự tâm ta trợ rất dễ nhƣ là những việc chi chƣa quyết định mà ta có suy xét rồi mới quyết định về sự vật ấy và thi hành theo. 8 thứ tâm tham đều có 3 đoạn: câu hành hỷ hay câu hành xả, tƣơng ƣng kiến hay bất tƣơng ƣng kiến, vô dẫn hay hữu dẫn.

Câu hành hỷ đ giải. Câu hành xả là tâm b nh thƣờng, ngoài ra vui, buồn, khổ, lạc. Còn tà kiến đ giải nhiều rồi. Hay nói về trợ tức là tự thân, khẩu, ý hay tha thân, khẩu, ý trợ giúp thêm lần thứ hai sắp lên, tâm tham mới phát sanh.

Sáu cách này nên chỉ cách dễ trƣớc: - 1 là tự tâm trợ tham nhƣ vầy: khi thấy của mà lòng chƣa phát sanh ham thích, tại vì suy xét cho là đồ tốt hoặc đáng trộm, cƣớp v.v… mới phát sanh tâm tham muốn lấy. - 2 là do tha khẩu trợ nhƣ gặp kẻ nói văn hoa, đa lời trau chuốt thêu dệt một chút mới khởi tâm tham nhiễm lời lẽ ấy. - 3 là tha thân trợ tức là do sự hành động của ngƣời khác trợ ta nhƣ: đụng, cọ, chà, thoa v.v… - 4 là tự khẩu trợ tức là miệng ta trợ cho ta thêm mãnh lực mới phát sanh tâm tham nhƣ: ca, hát, hò, xƣớng, kéo dài mới nhận giọng hay của ta, mới khoái ý hoặc nhiều ít. - 5 là tự thân trợ tham nghĩa là tâm ta trợ gi p thêm cho tâm ta phát sanh tham nhƣ: múa men hay uốn éo vài cái thấy có địu hay tự lòng ƣa thích bằng cách tham.

- 6 là ý trợ tham bởi do tâm ngƣời khác dùng cách tƣ tƣởng điều khiển tâm ta phát sanh tham nhƣ là muốn ăn, muốn chơi v. Khi tham sanh khởi, nên phân biệt: - 1 là khi nào tham vui mừng có chấp theo tà kiến là tâm tham thứ nhất. - 2 là tham vui mừng chấp theo tà kiến và phải có trợ hay dẫn dắt là tâm tham thứ nhì. - 3 là tham vui mừng, không chấp theo tà kiến là tâm tham thứ ba.

- 4 là tham vui mừng và có sự trợ là tâm tham thứ tƣ. - 5 là khi tham mà vẫn nhƣ thƣờng không thấy vui mừng nhƣng có sự chấp sai là tâm tham thứ năm. - 6 là tham không vui mừng, có tà kiến và phải có trợ thêm là tâm tham thứ sáu. - 7 là không có sự nhận sai, tâm nhƣ thƣờng là tâm tham thứ bảy.

- 8 là chỉ khác với tâm tham thứ bảy là có trợ. Ứng dụng: ABHIDHAMMATTHASAṄGAHA - CHƯƠNG I: CITTA - TÂM 27 Từ l c ch ng ta thức dậy vào buổi sáng cho đến l c ch ng ta ngủ vào buổi tối, ch ng ta luôn tiếp x c với năm cảnh (sắc, thinh, khí, vị, x c) và với những ý nghĩ của ch ng ta. Nếu cảnh hay ý nghĩ tốt (hoặc vừa lòng) th ch ng ta thích th , ch ng ta cảm thấy ái luyến hay dính mắc với ch ng và ch ng ta mong mỏi đƣợc hƣởng thêm nữa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ