Luận án tiến sĩ tổng hợp dữ liệu nhằm tiết kiệm năng lượng trong mạng cảm biến không dây luận án ts máy tính 94801

Luận án tiến sĩ tổng hợp dữ liệu giúp tiết kiệm năng lượng hiệu quả trong mạng cảm biến không dây, nâng cao hiệu suất và tuổi thọ mạng.

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2019

142
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY

1.2. CÁC VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT

1.3. CÔNG CỤ MÔ PHỎNG MẠNG CẢM BIẾN

1.4. MÔ HÌNH TỔNG HỢP DỮ LIỆU VÀ BÀI TOÁN THÀNH PHẦN

1.5. ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT TẬP THÔ TRONG TỔNG HỢP DỮ LIỆU

1.6. THEO DÕI MỤC TIÊU TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG

1.7. TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG CỤM NÚT CẢM BIẾN BẰNG ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT TẬP THÔ

1.8. ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT TẬP THÔ ĐỂ TIỀN XỬ LÝ DỮ LIỆU ĐẦU VÀO

1.9. SỬ DỤNG HIỆU QUẢ TÀI NGUYÊN CỤM CẢM BIẾN

1.10. TỔNG HỢP DỮ LIỆU TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG TẠI NÚT CH

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan cách tiết kiệm năng lượng trong mạng cảm biến không dây

Mạng cảm biến không dây (WSNs) là hệ thống gồm nhiều nút cảm biến phân bố trong vùng cần giám sát, có nhiệm vụ thu thập và truyền dữ liệu về mục tiêu đến trạm gốc (BS). Một trong những thách thức lớn nhất của WSNs là tiêu thụ năng lượng, bởi các nút cảm biến thường sử dụng pin với nguồn năng lượng hạn chế. Việc tiết kiệm năng lượng trong mạng cảm biến không dây là yếu tố quyết định kéo dài tuổi thọ mạng và đảm bảo hiệu quả hoạt động. Các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu thụ năng lượng bao gồm: khoảng cách truyền dữ liệu, tần suất truyền, xử lý dữ liệu và tổ chức mạng. Tổng hợp dữ liệu (data fusion) là giải pháp quan trọng nhằm giảm thiểu dữ liệu thừa, giảm số lượng gói tin truyền đi, từ đó tiết kiệm năng lượng hiệu quả. Ngoài ra, việc phân cụm mạng, lựa chọn nút cụm trưởng (CH) hợp lý và áp dụng các giao thức tiết kiệm năng lượng như LEACH cũng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong mạng cảm biến không dây.

1.1. Khái niệm mạng cảm biến không dây và tiêu thụ năng lượng

Mạng cảm biến không dây (WSNs) bao gồm các nút cảm biến có khả năng thu thập dữ liệu môi trường và truyền thông tin qua sóng vô tuyến. Năng lượng tiêu thụ chủ yếu đến từ các hoạt động thu phát tín hiệu, xử lý dữ liệu và cảm biến. Trong đó, truyền dữ liệu qua sóng vô tuyến tiêu tốn năng lượng lớn nhất, đặc biệt khi khoảng cách truyền xa hoặc dữ liệu truyền nhiều. Do đó, việc tối ưu hóa truyền dữ liệu và xử lý thông tin là cần thiết để tiết kiệm năng lượng.

1.2. Thách thức trong tiết kiệm năng lượng mạng cảm biến không dây

Các thách thức chính bao gồm: dữ liệu thừa do nhiều nút cảm biến đo cùng một mục tiêu, hao tổn năng lượng do truyền dữ liệu không hiệu quả, nguy cơ nghẽn mạng khi lượng dữ liệu lớn, và sự phân bố không đồng đều năng lượng giữa các nút. Ngoài ra, việc lựa chọn nút cụm trưởng không hợp lý có thể dẫn đến tiêu hao năng lượng nhanh ở một số nút, làm giảm tuổi thọ mạng.

II. Phương pháp tổng hợp dữ liệu tiết kiệm năng lượng trong mạng cảm biến không dây

Tổng hợp dữ liệu (data fusion) là kỹ thuật xử lý và kết hợp dữ liệu từ nhiều nút cảm biến nhằm giảm thiểu dữ liệu thừa và tiết kiệm năng lượng truyền tải. Các phương pháp tổng hợp dữ liệu phổ biến bao gồm: tổng hợp theo cụm, sử dụng các thuật toán đơn giản như trung bình, trung vị, cực đại để giảm độ phức tạp tính toán, và ứng dụng lý thuyết tập thô (RST) để xử lý dữ liệu không chắc chắn và nhiễu. Việc áp dụng các thuật toán tối ưu năng lượng giúp cân bằng năng lượng giữa các nút, kéo dài tuổi thọ mạng và nâng cao hiệu quả truyền dữ liệu.

2.1. Thuật toán tổng hợp dữ liệu và tối ưu năng lượng

Các thuật toán tổng hợp dữ liệu như ETR-DF (Efficiency in Tracking to target in multi-sensor Data Fusion) tập trung vào lựa chọn nút cảm biến dựa trên khoảng cách đến nút cụm trưởng và mục tiêu để giảm năng lượng tiêu thụ. Thuật toán này ưu tiên các nút nằm trên đường đi ngắn nhất giữa nút cụm trưởng và mục tiêu, giảm thiểu năng lượng truyền dữ liệu. Ngoài ra, các thuật toán đơn giản như tính trung bình, trung vị được sử dụng để giảm độ phức tạp tính toán trên nút cụm trưởng.

2.2. Ứng dụng lý thuyết tập thô trong tổng hợp dữ liệu

Lý thuyết tập thô (Rough Set Theory - RST) được ứng dụng để xử lý dữ liệu mơ hồ, không chắc chắn và dữ liệu bị thiếu trong mạng cảm biến. RST giúp rút gọn bảng dữ liệu, loại bỏ dữ liệu thừa và hỗ trợ ra quyết định tổng hợp dữ liệu chính xác hơn. Việc áp dụng RST giúp giảm tải tính toán trên nút cụm trưởng, tiết kiệm năng lượng và nâng cao độ tin cậy của dữ liệu tổng hợp.

III. Giải pháp theo dõi mục tiêu tiết kiệm năng lượng trong mạng cảm biến không dây

Theo dõi mục tiêu là một trong những ứng dụng quan trọng của mạng cảm biến không dây. Giải pháp theo dõi mục tiêu tiết kiệm năng lượng tập trung vào việc lựa chọn nút cảm biến tham gia theo dõi dựa trên vị trí và trạng thái hoạt động của nút. Các giao thức điều khiển thức/ngủ (Sleep/Wakeup Protocols) được áp dụng để giảm tiêu thụ năng lượng khi nút không cần thiết phải hoạt động. Giải pháp ETR-DF và ATTS-DF là các phương pháp tiên tiến giúp tối ưu hóa việc theo dõi mục tiêu dựa trên khoảng cách và thời gian, giảm thiểu năng lượng tiêu thụ và nâng cao hiệu quả mạng.

3.1. Theo dõi mục tiêu dựa vào khoảng cách để tiết kiệm năng lượng

Giải pháp ETR-DF lựa chọn các nút cảm biến nằm trên đường đi ngắn nhất giữa nút cụm trưởng và mục tiêu để giảm năng lượng truyền dữ liệu. Khoảng cách giữa nút cảm biến, nút cụm trưởng và mục tiêu được tính toán chính xác dựa trên tọa độ trong mặt phẳng. Việc lựa chọn này giúp giảm số lượng nút truyền dữ liệu thừa, tiết kiệm năng lượng và kéo dài tuổi thọ mạng.

3.2. Theo dõi mục tiêu dựa vào thời gian và trạng thái hoạt động của nút

Các giao thức điều khiển thức/ngủ như On-demand, Scheduled Rendezvous và Asynchronous giúp quản lý trạng thái hoạt động của nút cảm biến. Giải pháp ATTS-DF đề xuất theo dõi mục tiêu thích nghi với biến động của mục tiêu và trạng thái đo tốt nhất của nút, giảm thiểu thời gian trễ chuyển trạng thái và tránh lãng phí năng lượng khi nút thức dậy không cần thiết.

IV. Kỹ thuật lựa chọn và truyền dữ liệu tiết kiệm năng lượng trong mạng cảm biến không dây

Lựa chọn dữ liệu hiệu quả là yếu tố then chốt để giảm số lượng gói tin truyền trong mạng cảm biến không dây, từ đó tiết kiệm năng lượng. Các kỹ thuật lấy mẫu thích nghi, lấy mẫu phân cấp và lấy mẫu theo mô hình hoạt động được áp dụng để tối ưu hóa việc thu thập dữ liệu. Ngoài ra, việc lựa chọn nút cảm biến có năng lượng cao để truyền dữ liệu và sử dụng xác suất chọn nút giúp cân bằng năng lượng trong cụm. Các giải pháp này góp phần giảm thiểu dữ liệu thừa, tránh nghẽn mạng và nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng.

4.1. Lấy mẫu dữ liệu thích nghi và phân cấp trong mạng cảm biến

Lấy mẫu thích nghi giúp giảm tần số lấy mẫu khi dữ liệu không thay đổi nhiều, tiết kiệm năng lượng cho nút cảm biến. Lấy mẫu phân cấp phân chia vai trò lấy mẫu giữa các nút để đảm bảo độ chính xác và bao phủ vùng cảm biến. Lấy mẫu theo mô hình hoạt động kết hợp dự báo sự kiện để chỉ lấy mẫu tại khu vực có sự kiện xảy ra, giảm thiểu dữ liệu không cần thiết.

4.2. Lựa chọn nút cảm biến và truyền dữ liệu hiệu quả

Việc lựa chọn nút cảm biến có năng lượng dự trữ cao để thu thập và truyền dữ liệu giúp cân bằng năng lượng trong cụm. Các phương pháp xác suất chọn nút và sàng lọc dữ liệu dựa trên ngưỡng năng lượng, khoảng cách được áp dụng để hạn chế số lượng nút truyền dữ liệu, giảm thiểu dữ liệu thừa và tiết kiệm năng lượng truyền sóng vô tuyến.

V. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về tiết kiệm năng lượng trong mạng cảm biến không dây

Nhiều nghiên cứu và mô phỏng đã chứng minh hiệu quả của các giải pháp tiết kiệm năng lượng trong mạng cảm biến không dây. Công cụ mô phỏng NS-2 được sử dụng phổ biến để đánh giá các thuật toán như LEACH, ETR-DF, ATTS-DF, DF-SWin và DF-AMS. Kết quả cho thấy các giải pháp tổng hợp dữ liệu và theo dõi mục tiêu thích nghi giúp giảm đáng kể năng lượng tiêu thụ, kéo dài tuổi thọ mạng và nâng cao chất lượng dữ liệu. Ứng dụng thực tế của các giải pháp này bao gồm giám sát môi trường, an ninh, quản lý tài nguyên và các hệ thống thông minh.

5.1. Mô phỏng và đánh giá hiệu quả các giải pháp tiết kiệm năng lượng

Các giải pháp như ETR-DF và ATTS-DF được mô phỏng trên nền tảng NS-2 với cấu hình mạng tương tự LEACH. Kết quả mô phỏng cho thấy giảm số lượng gói tin truyền, cân bằng năng lượng giữa các nút và kéo dài thời gian hoạt động của mạng. Giải pháp DF-SWin sử dụng cơ chế cửa sổ trượt để lựa chọn dữ liệu truyền đến nút cụm trưởng, giảm thiểu dữ liệu thừa và tiết kiệm năng lượng hiệu quả.

5.2. Ứng dụng thực tiễn và triển vọng phát triển

Các giải pháp tiết kiệm năng lượng trong mạng cảm biến không dây đã được áp dụng trong các hệ thống giám sát môi trường, phát hiện đột nhập, quản lý tài nguyên thiên nhiên và các ứng dụng IoT thông minh. Triển vọng phát triển bao gồm tích hợp trí tuệ nhân tạo, học máy để nâng cao khả năng tự động hóa và tối ưu hóa năng lượng, đồng thời mở rộng quy mô mạng và cải thiện độ tin cậy dữ liệu.

VI. Kết luận và hướng nghiên cứu tương lai về tiết kiệm năng lượng trong mạng cảm biến không dây

Tiết kiệm năng lượng trong mạng cảm biến không dây là vấn đề then chốt để nâng cao hiệu quả và kéo dài tuổi thọ mạng. Các giải pháp tổng hợp dữ liệu, theo dõi mục tiêu thích nghi và lựa chọn dữ liệu hiệu quả đã chứng minh được hiệu quả trong việc giảm tiêu thụ năng lượng và cải thiện chất lượng dữ liệu. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức như xử lý dữ liệu lớn, đảm bảo an toàn dữ liệu và phát triển các thuật toán tối ưu năng lượng phù hợp với các ứng dụng đa dạng. Hướng nghiên cứu tương lai tập trung vào tích hợp trí tuệ nhân tạo, phát triển giao thức tự thích nghi và mở rộng ứng dụng trong các hệ thống thông minh và IoT.

6.1. Tổng kết các giải pháp tiết kiệm năng lượng hiện nay

Các giải pháp hiện nay tập trung vào tối ưu hóa truyền dữ liệu, phân cụm mạng, áp dụng thuật toán tổng hợp dữ liệu đơn giản và sử dụng lý thuyết tập thô để xử lý dữ liệu không chắc chắn. Việc kết hợp các giải pháp này giúp cân bằng năng lượng giữa các nút, giảm dữ liệu thừa và kéo dài tuổi thọ mạng cảm biến không dây.

6.2. Hướng nghiên cứu và phát triển trong tương lai

Nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào phát triển các thuật toán học máy và trí tuệ nhân tạo để tự động hóa việc quản lý năng lượng, nâng cao khả năng dự báo và thích nghi với môi trường thay đổi. Đồng thời, cần nghiên cứu các giao thức bảo mật, đảm bảo tính toàn vẹn và an toàn dữ liệu trong mạng cảm biến không dây quy mô lớn và đa dạng ứng dụng.

02/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 là tổng quan vấn đề cần nghiên cứu, đề cập đến lịch s phát triển và kiến trúc của mạng cảm biến; các thách thức đặt ra khi s dụng mạng cảm biến không dây, vấn đề tiêu thụ năng lƣợng của nút cảm biến, dữ liệu ƣ thừa và tổng hợp dữ liệu; mô hình tổng hợp dữ liệu và các bài toán thành phần; tổng quan cách giải quyết các bài toán liên quan đó của các hƣớng nghiên cứu tƣơng đƣơng ở trong nƣớc và thế giới. Chương 2 là nhóm giải pháp đề xuất, cải tiến việc theo dõi mục tiêu và lựa chọn dữ liệu của mô hình tổng hợp dữ liệu đã đặt ra ở Chƣơng 1. Các bài toán con gồm: Theo dõi mục tiêu dựa vào khoảng cách giữa nút cảm biến, CH -12- TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com và mục tiêu; theo dõi thích nghi với biến động của mục tiêu và trạng thái đo tốt nhất của nút cảm biến. Các giải pháp này mang lại hiệu quả tiết kiệm năng lƣợng cũng nhƣ hƣớng đến độ hội tụ về không gian và thời gian khi mạng cảm biến theo dõi mục tiêu.

Chương 3 về tiếp cận lý thuyết tập thô để x lý dữ liệu cảm biến với mục tiêu tiết kiệm năng lƣợng của cụm và của nút CH. Dữ liệu của mạng cảm biến về mục tiêu có thể xem là bảng dữ liệu với số hàng là số nút cảm biến của mạng, số cột là các thuộc tính của nút mạng, các giá trị trong bảng có thể bị thiếu (mất dữ liệu), bị sai (dữ liệu nhiễu). Nội ung chƣơng đề cập đến việc ứng dụng lý thuyết tập thô để tiền x lý dữ liệu đầu vào và hỗ trợ nút CH tổng hợp dữ liệu thông qua tập luật quyết định. Chương 4 là nhóm giải pháp s dụng hiệu quả năng lƣợng của cụm nút cảm biến (bao gồm cả CH) bằng cách kết hợp linh hoạt các phép tính toán đơn giản nhƣ trung ình, trung vị, cực đại.

phù hợp với tài nguyên và khả năng t nh toán thấp của nút cảm biến: Ứng dụng cơ chế c a sổ trƣợt để lấy dữ liệu một số nút trong cụm thỏa mãn thuộc t nh điều kiện (nhƣ năng lƣợng, khoảng cách.) g i đến CH; Đề xuất giải pháp AMS-DF s dụng kết hợp các giá trị trung vị, giá trị trung bình để tổng hợp dữ liệu tại nút CH. P ươ p áp ê cứu: S dụng kết hợp phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết các vấn đề liên quan; mô phỏng WSNs bằng NS-2; thực nghiệm bằng cách cài đặt giả định WSNs với cấu hình nút cảm biến tƣơng đƣơng với mạng thực để th nghiệm một số thuật toán cải tiến đã đề xuất; đánh giá hiệu quả tiết kiệm năng lƣợng của giải pháp đề xuất (cải tiến) bằng công cụ toán học. -13- TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.

L c s p át tr Cũng giống nhƣ nhiều công nghệ hác, WSNs ra đời nhằm phục vụ mục đ ch qu n sự và các ứng dụng của nền công nghiệp nặng. Một trong những mạng WSNs đầu tiên là hệ thống giám sát âm thanh - SOSUS (Sound Surveillance System). Năm 1949, Hải quân Hoa Kỳ nghiên cứu tác chiến chống tàu ngầm Liên Xô bằng cách ghi lại chuỗi m thanh thu đƣợc ƣới nƣớc ở các điểm khác nhau của Thái ình ƣơng và Đại T y ƣơng 22, 23. Các hạm đội tàu ngầm Liên Xô s dụng nhiên liệu i s l nên qu n đội Mỹ phát triển hệ thống giám sát âm thanh tần số thấp trong kênh SOFAR (Sound Fixing and Ranging channel).

Kênh SOFAR là lớp ngang của mặt nƣớc trong đại ƣơng mà ở độ s u này ƣới sự tác động t ch lũy của nhiệt độ và áp lực nƣớc thì tốc độ âm thanh truyền đi trong nó ở mức tối thiểu. Các kênh SOFAR đƣợc x m nhƣ ống dẫn sóng âm thanh với tần số thấp, sóng âm trong kênh có thể lan truyền hàng ngàn dặm. Hệ thống SOSUS theo dõi mục tiêu qua sóng âm thanh ở các kênh SOFAR giữa các mảng thiết bị cảm biến m thanh ƣới nƣớc (hydrophone) với SOSUS và SOSUS với cơ sở x lý trên bờ đƣợc nối bằng dây cáp. Các mảng hy rophon đƣợc lắp đặt chủ yếu vào thềm lục địa và núi biển tại các địa điểm tối ƣu về dải truyền nhằm hạn chế méo âm thanh.

Sự kết hợp giữa vị trí và sự nhạy cảm của các hệ thống hydrophone cho phép phát hiện công suất m thanh ƣới 1 Oát (W) ở khoảng cách vài trăm m, hi m thanh siêu m thông qua ênh SOFAR tác động lên hy rophon ƣới nƣớc [22, 23]. Ngày nay, công nghệ cảm biến này vẫn đƣợc ứng dụng để giám sát động vật hoang dã ƣới biển, địa chấn, hoạt động của núi l a… -14- TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Vào những năm 1960s, 1970s, Cục Nghiên cứu Dự án Phòng vệ Tiến bộ của Mỹ (DARPA) bắt đầu nghiên cứu các hệ thống cảm biến phân tán ( SN) để bắt đầu chính thức triển khai các WSNs phân tán từ những năm 1980s. Nhiệm vụ chính của ARPA trong giai đoạn này là kiểm tra khả năng áp dụng một phƣơng pháp truyền thông mới đó là ARPANET - tiền thân của mạng internet. Nhiệm vụ của các nhà nghiên cứu là phải thiết kế một mạng lƣới các nút cảm biến và phân phối chúng trong một khu vực, nút cảm biến phải không tốn kém, làm việc tự chủ và trao đổi dữ liệu một cách độc lập [22, 23].

Kết quả hợp tác của các nhà nghiên cứu từ các trƣờng Carnegie Mellon University (CMU), Pittsburgh, Massachusetts Institute of Technology (MIT), Cam ri g đó là một mạng cảm biến âm thanh theo dõi máy bay ở tầm thấp với quỹ đạo ay đơn giản trong khoảng cách khá ngắn [25]. Đ y là động lực đáng ể để phát triển mạng cảm biến với số lƣợng lớn nút cảm biến. Năm 1993, mạng cảm biến tích hợp không dây – WINS (Wireless integrated network sensors) đƣợc Đại học California tại Los Angeles công bố. WINS kết hợp công nghệ cảm biến, x lý tín hiệu, tính toán trên nút và khả năng ết nối mạng không dây trong hệ thống tích hợp [26].

WINS giải quyết nhiều nhiệm vụ khác nhau của WSNs: yếu tố cảm biến (hệ thống vi cảm biến cơ điện MEMS), tích hợp chặt chẽ hơn giữa thu phát và các yếu tố hác để làm giảm ch thƣớc, điểm x lý tín hiệu, thiết kế giao thức mạng và hƣớng đến mạng lƣới phân tán, truy cập Internet cho các bộ cảm biến. Từ năm 1996, các mạng WINS có thể gồm số lƣợng lớn của các nút cảm biến với vùng phủ sóng nhỏ và truyền tải dữ liệu tốc độ thấp (1-100 Kbps) [27]. Phần cứng của WINS gồm: phần t cảm biến, chuyển đổi A-D, phân tích quang phổ, bộ nhớ đệm, bộ x lý và máy thu phát tín hiệu công suất thấp, nguồn pin. Với nền tảng phần cứng nhƣ vậy, việc s dụng hiệu quả nguồn năng lƣợng pin dự trữ -15- TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com bằng cách giảm việc x lý tín hiệu, giảm phạm vi cảm biến mục tiêu và giảm dữ liệu thu, phát sóng đã đƣợc đặt ra.

Giữa những năm 1990s, ự án LWIM đƣợc thực hiện bởi trƣờng Đại học California - UCLA (University of California Los Angeles) đã t ch hợp vào WINS công nghệ vi cảm biến năng lƣợng thấp. Mục đ ch là tạo ra mo ul mạng WSNs năng lƣợng thấp với các nút cảm iến hông y nhỏ gọn, có thể đƣợc cài đặt ngay lập tức và bất cứ nơi nào. Kết quả là một mo ul đã đƣợc tạo ra gồm cảm biến rung, cảm biến hồng ngoại, thu phát công suất thấp nhƣng có thể cung cấp nhiều thông tin ở hoảng cách khoảng 30m, tốc độ truyền tải dữ liệu là 1 K ps 27 , các dải tần số có thể thu phát là 902-928 MHz. Năm 1999, Viện Công nghệ Massachusetts (MIT) đã thiết lập ự án AMPS Adaptive Multi-domain Power aware Sensors - c m biến nh n biết năng lư ng th ch ứng a v ng) với 2 mục tiêu chính: tập trung s dụng hiệu quả năng lƣợng của nút và của toàn mạng; các hoạt động hó iểm soát hi điều hiển sẽ đƣa vào mạng để tự x l.

ự án đã công ố hai phiên ản của các nút cảm biến: AMPS-I và AMPS-II. Các ứng ụng sau đó ựa trên mạch t ch hợp hoạt động trên kiến trúc hệ thống với ỹ thuật thiết kế để đạt đƣợc hiệu quả năng lƣợng mong muốn đồng thời mạng có hả năng tự cấu hình lại, có thể s dụng phần mềm để điều khiển điện áp, năng lƣợng và x lý dữ liệu. Giao thức định tuyến LEACH là một kết quả của dự án này [30, 31]. Vào đầu những năm 2000, IEEE đã an hành chu n IEEE 802.4 đối với “Low-Rat Wir l ss P rsonal Ar a N twor s”, đặc iệt ành cho các thiết ị năng lƣợng thấp 32.

Hiện nay, các tiêu chu n đã đƣợc mở rộng đáng ể và s a đổi một vài lần. Tiêu chu n này quy định về xây dựng giao thức ở các mức thấp (tầng vật lý và tầng MAC). Các tầng cao hơn (từ tầng mạng đến tầng ứng dụng) đƣợc quy định bởi các tiêu chu n khác bổ sung cho chu n 802.4 nhƣ Zig 33], WirelessHART [34] và 6loWPAN [35]. -16- TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

K trúc ạ cả v t số các p ạ 1. Kiến trúc Kiến trúc phân lớp các giao thức đƣợc s dụng ở nơi nhận - Sin (có thể là nút cảm iến hoặc S) đƣợc trình bày ở Hình 1. Kiến trúc giao thức này bao gồm các lớp: ứng dụng (Application), giao vận (Transport), mạng (Network), liên kết số liệu (Datalink), vật lý (Physical); các mặt ằng (plane) quản l , ao gồm: quản l năng lƣợng (Power Management), quản l i động (Mobility Management) và quản lý nhiệm vụ (Task Management). Kiến trúc phân lớp các giao thức mạng WSNs [36] 1.

Các thành phần chính của WSNs Mô hình chung của một mạng WSNs gồm 6 thành phần (xem Hình 1.2): Target: mục tiêu hay nguồn sinh đại lƣợng vật lý (sự kiện) cần cảm biến; Sensor node ghi nhận sự thay đổi của mục tiêu (target); Sensor field: Vùng cảm biến đƣợc giới hạn bởi đƣờng biên chứa toàn bộ Target và Sensor node; BS là trạm gốc, chịu trách nhiệm điều khiển, giao tiếp với Sensor field để truyền dữ liệu đó đến User; User: Là ngƣời s dụng kết quả cảm biến; Internet: Là môi trƣờng truyền dẫn giữa User và BS. -17- TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Sensor field Internet BS  User Sensor node Target Hình 1. Mô hình mạng cảm iến hông y 13, 40 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ