CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THEO HƯỚNG BỀN VỮNG 1. Khái niệm phát triển bền vững Phát triển bền vững là sự phát triển mà thỏa mãn được những nhu cầu của các thế hệ con người đang sống ở hiện tại mà không hề làm tác hại tiêu cực đến khả năng đáp ứng những nhu cầu của các thế hệ con người ở tương lai. Nội dung phát triển kinh tế - xã hội bền vững: Phát triển kinh tế - xã hội bền vững đó là việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển mà bảo đảm kết hợp được chặt chẽ, hợp lý, hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường. - Phát triển kinh tế bền vững: phát triển kinh tế bền vững là đảm bảo việc tăng trưởng kinh tế ổn định, kiểm soát được tỷ lệ lạm phát, lãi suất, nợ công, cân đối thương mại, đầu tư có chất lượng, cho năng suất cao nâng cao chất lượng khoa học và công nghệ trong sản xuất, không ảnh hưởng xấu đến xã hội và môi trường.
- Phát triển xã hội bền vững: là đảm bảo sự công bằng trong xã hội, xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, người dân có cơ hội tiếp cận đầy đủ các dịch vụ y tế, giáo dục nhưng không ảnh hưởng xấu đến kinh tế và môi trường. - Phát triển môi trường bền vững: là việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, duy trì một nguồn lực ổn định, tránh việc khai thác quá mức các nguồn lực; duy trì sự đa dạng sinh học, sự ổn định khí quyển và các hoạt động sinh thái, hạn chế ô nhiễm môi trường. Chính sách phát triển kinh tế - xã hội bền vững Tổ chức thực hiện các chính sách về phát triển kinh tế, xã hội, môi trường. Các chính sách phát triển kinh tế bền vững - Để phát triển kinh tế bền vững: Cần thực hiện các chính sách để phát triển bền vững các lĩnh vực kinh tế.
Các chính sách phát triển xã hội bền vững 5 - Để phát triển lĩnh vực xã hội bền vững không chỉ tập trung vào các chính sách phát triển kinh tế mà còn xây dựng các chính sách và các luật để tập trung phát triển xã hội bền vững. + Về xóa đói giảm nghèo: Các chính sách xóa đói, giảm nghèo: Chương trình 135 [7] của Chính phủ về phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa; Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025; Thông tư liên tịch số 01/1999/TTLT-BKH-BTC-BLĐTBXH [8] ngày 15/03/1999 hướng dẫn kế hoạch hóa việc lồng ghép các chương trình, dự án tham gia thực hiện xóa đói giảm nghèo; mở ra cơ hội tạo việc làm nâng cao năng suất lao động, tăng thu nhập giúp người nghèo vượt ra nghèo đói. + Ngoài vấn đề xóa đói, giảm nghèo, các chính sách phát triển về y tế, giáo dục, lao động việc làm, dân số, văn hóa như Nghị quyết số 20-NQ/TW [10] ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương 6 khóa XII “tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới”; chính sách xã hội hóa trong lĩnh vực y tế nhằm sử dụng hiệu quả nguồn lực xã hội và ngân sách cho công tác chăm sóc, bảo vệ, nâng cao sức khỏe nhân dân, cho phép đầu tư hạ tầng, trang thiết bị y tế, cung cấp dịch vụ y tế, y tế nhà nước làm vai trò chủ đạo. Các chính sách phát triển môi trường bền vững - Phát triển môi trường bền vững Chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường như: Nghị quyết số 41-NQ/TW [16] ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị “về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”…, làm cơ sở cho việc vận dụng vào hoạt động quản lý môi trường, nghĩa vụ, quyền lợi và trách nhiệm bảo vệ môi trường của nhà nước, cá nhân và các tổ chức được thực hiện.
Quy trình tổ chức thực hiện các chính sách phát triển kinh tế - xã hội bền vững - Bước một: Chuẩn bị triển khai chính sách: Cơ quan tổ chức thực hiện chính sách lập kế hoạch triển khai, xác định rõ thời điểm triển khai nội dung chính sách, phạm vi không 6 gian, thời gian phân bổ nguồn lực để thực hiện chính sách, ra văn bản hướng dẫn cụ thể hóa chính sách giúp cơ quan thực hiện, phối hợp tổ chức bồi dưỡng, tập huấn về các nội dung thực hiện chính sách, các đối tượng chủ yếu của chính sách. - Bước hai: Chỉ đạo tổ chức thực hiện: Cơ quan ra quyết định về chính sách tổ chức phổ biến chính sách rộng rãi trong nhân dân, cơ quan được giao thực hiện chính sách xây dựng, thẩm định, phê duyệt và quản lý các dự án của chính sách, giám sát tổ chức thực hiện để tăng tính hiệu quả thực hiện. Cơ quan được giao thực hiện chính sách xây dựng cơ chế quản lý, sử dụng các quỹ tập trung nguồn lực, bố trí hợp lý để thực hiện mục tiêu chính sách đặt ra, lãnh đạo cấp cao ra quyết định quản lý cho cấp dưới, các cấp dưới này ra quyết định quản lý xuống cấp thấp hơn cho đến từng thành viên tổ chức thực thi chính sách theo thẩm quyền, trách nhiệm. - Bước ba: Đánh giá thực hiện chính sách: Cơ quan thực thi đánh giá ảnh hưởng tích cực, tiêu cực của chính sách, hiệu lực hiệu quả của chính sách - hiệu quả được đánh giá bằng hiệu số của tổng lợi ích và tổng chi phí bỏ ra.
- Bước bốn: Điều chỉnh chính sách: Trường hợp chính sách không có giá trị thì nhà nước sẽ đình chỉ thực hiện và xóa bỏ chính sách đó. - Bước năm: Tổng kết thực hiện chính sách: Nhằm đánh giá kết quả đạt được các mục tiêu đề ra của chính sách theo tiến độ thời gian, xem xét xử lý các sai phạm và quyết định việc tiếp tục hay kết thúc chính sách đó. CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THEO HƯỚNG BỀN VỮNG Ở HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2020 - 2022 2. Đặc điểm chung của huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế: là một huyện phía Nam của tỉnh Thừa Thiên Huế, hết năm 2022, Phú Lộc 15 xã và 2 thị trấn Phú Lộc và Lăng Cô; có số dân 134.547 người, mật độ 187 người/km²; giai đoạn cơ cấu dân số vàng 7 cứ 2 người lao động thì có 1 người phụ thuộc.
Huyện Phú Lộc có 720,9 km² đất tự nhiên; 12.000 ha mặt nước đầm phá; có các tuyến đường giao thông quốc lộ 1A, đường sắt Bắc - Nam; đường bờ biển 60 km; cảng Chân Mây, vườn quốc gia Bạch Mã với 22.000ha, đầm Cầu Hai diện tích 104 km2 nước lợ. Các loại đất cát biển, đất mặn, đất phù sa, đất lầy, than bùn, đất xám bạc màu, đất sét, đất đỏ vàng, đất mùn vàng đỏ, đất trơ sỏi đá. Vật liệu xây dựng: đất sét, đá Granit, Gabro, titan trữ lượng không lớn. Tình hình thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội bền vững ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2020 - 2022.
Cách thức tổ chức thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội của huyện Phú Lộc gồm các bước sau: Bước 1: Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, các chính sách liên quan cần thực hiện, Hội đồng nhân dân huyện Phú Lộc ra Nghị quyết phát triển kinh tế xã hội năm. Bước 2: Ủy ban nhân dân huyện Phú Lộc căn cứ Nghị quyết của HĐND huyện xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện phát triển kinh tế - xã hội năm. Bước 3: UBND huyện ra thông báo quyết định phân công cá nhân người đứng đầu và các tập thể có liên quan căn cứ quy định của pháp luật về vai trò, vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn để tổ chức triển khai thực hiện. Bước 4: Các cơ quan chuyên môn liên quan lập kế hoạch đề ra chương trình, đề án, dự án và phối hợp với cơ quan liên quan để tham mưu kinh phí cho từng kế hoạch, công trình, dự án mà đơn vị mình là chủ trì thực hiện.
Bước 5: Các cơ quan chủ trì tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện chính sách, đánh giá chính sách. Chủ tịch UBND huyện xem xét để giải quyết kịp thời không để tình trạng mù mờ, chậm tổ chức triển khai thực hiện xảy ra ở địa phương, cơ quan đơn vị, đơn vị, cá nhân người đứng đầu nào không hoàn thành nhiệm vụ sẽ xem xét xử lý kỷ luật hoặc bố trí công tác khác. 8 Kết quả tổ chức thực hiện năm 2020 đến 2022 cho thấy: Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức, người đứng đầu tổ chức, địa phương, đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ đạt cao. Có 11 chỉ tiêu thực hiện do UBND huyện Phú Lộc đề ra trong giai đoạn 2020 - 2022 đạt và vượt kế hoạch; 2 chỉ tiêu không đạt (đó là Tốc độ tăng trưởng kinh tế và Tổng vốn đầu tư toàn xã hội).2: Bảng mô tả các chỉ tiêu phản ánh kết quả thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội theo hướng bền vững ở huyện Phú Lộc giai đoạn 2020 - 2022 [22].
Kế hoạch Thực Tỷ lệ so 2020 - hiện sánh kết 2022 2020 - quả thực Stt Chỉ tiêu 2022 hiện so với kế hoạch Tốc độ tăng trưởng giá 1 trị sản xuất bình 15,0 13,1 - 1,9 quân/năm (%) Dịch vụ (%) 52,6 60,3 + 7,7 Công nghiệp - xây 39,3 33,3 - 6,0 dựng từ (%) Nông nghiệp (%) 8,1 6,4 - 1,7 Thu nhập bình quân 2 60,0 62,5 + 2,5 đầu người (triệu đồng) Tổng vốn đầu tư toàn 3 xã hội giai đoạn 2020 - 21.089 2022 (tỷ đồng) Thu ngân sách nhà 4 nước trên địa bàn (tỷ 1.525 đồng) - Thu cân đối ngân sách 590.365 +20 động) Tỷ lệ lao động sau đào tạo tìm được việc làm 4.