Tóm tắt luận văn thạc sĩ quản lý công tổ chức thực hiện chính sách phát triển kinh tế xã hội theo hướng bền vững ở huyện phú lộc tỉnh thừa thiên huế

Tóm tắt luận văn thạc sĩ quản lý công về phát triển kinh tế xã hội bền vững tại huyện Phú Lộc, Thừa Thiên Huế, phân tích thực trạng và giải pháp.

Trường đại học

Học Viện Hành Chính Quốc Gia

Chuyên ngành

Quản Lý Công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2023

49
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khám phá luận văn phát triển bền vững ở huyện Phú Lộc

Luận văn thạc sĩ quản lý công về tổ chức thực hiện chính sách phát triển kinh tế xã hội theo hướng bền vững ở huyện Phú Lộc cung cấp một cái nhìn toàn diện và sâu sắc. Nghiên cứu này không chỉ hệ thống hóa cơ sở lý luận mà còn đi sâu vào thực tiễn, phân tích những thành tựu và hạn chế trong giai đoạn 2020-2022. Huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế, với vị trí địa lý chiến lược và tài nguyên phong phú, sở hữu tiềm năng lớn để trở thành một trung tâm kinh tế năng động. Tuy nhiên, quá trình này đòi hỏi một chiến lược bài bản, đảm bảo sự hài hòa giữa ba trụ cột: kinh tế, xã hội và môi trường. Luận văn đã chỉ ra rằng, phát triển bền vững không phải là một khái niệm trừu tượng, mà là một quy trình cụ thể, có thể đo lường được thông qua các chỉ số rõ ràng. Việc tổ chức thực hiện chính sách đóng vai trò then chốt, quyết định sự thành bại của các mục tiêu đã đề ra. Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng một quy trình triển khai chính sách khoa học, từ khâu chuẩn bị, chỉ đạo, đánh giá, điều chỉnh đến tổng kết. Mỗi bước trong quy trình này đều cần sự tham gia của các bên liên quan, sự minh bạch trong thông tin và sự quyết liệt trong hành động. Nội dung luận văn đã làm rõ các khái niệm cốt lõi như phát triển kinh tế bền vững, phát triển xã hội bền vữngphát triển môi trường bền vững, đặt nền móng cho việc phân tích thực trạng tại huyện Phú Lộc. Đây là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà hoạch định chính sách, các nhà quản lý và những ai quan tâm đến mô hình phát triển cân bằng và lâu dài cho địa phương.

1.1. Cơ sở lý luận về chính sách phát triển bền vững

Cơ sở lý luận của đề tài được xây dựng trên nền tảng khái niệm phát triển bền vững – một sự phát triển đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai. Luận văn phân tích ba nội dung cốt lõi: kinh tế, xã hội, và môi trường. Phát triển kinh tế bền vững là đảm bảo tăng trưởng ổn định, kiểm soát lạm phát, và đầu tư hiệu quả mà không gây ảnh hưởng tiêu cực đến xã hội và môi trường. Phát triển xã hội bền vững tập trung vào công bằng, xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm và đảm bảo người dân tiếp cận các dịch vụ cơ bản. Cuối cùng, phát triển môi trường bền vững nhấn mạnh việc sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ đa dạng sinh học và hạn chế ô nhiễm. Các chính sách liên quan như Chương trình 135, Nghị quyết 20-NQ/TW về y tế, và Nghị quyết 41-NQ/TW về môi trường được xem là những công cụ pháp lý quan trọng để hiện thực hóa các mục tiêu này.

1.2. Quy trình 5 bước tổ chức thực hiện chính sách hiệu quả

Để tổ chức thực hiện chính sách phát triển kinh tế xã hội một cách hiệu quả, luận văn đề xuất một quy trình gồm 5 bước. Bước một là chuẩn bị triển khai, bao gồm lập kế hoạch, phân bổ nguồn lực và tập huấn. Bước hai là chỉ đạo tổ chức, phổ biến chính sách rộng rãi và giám sát thực hiện. Bước ba là đánh giá, xem xét các tác động tích cực, tiêu cực và hiệu quả của chính sách. Bước bốn là điều chỉnh, dựa trên kết quả đánh giá để sửa đổi hoặc đình chỉ chính sách nếu cần. Bước cuối cùng là tổng kết, nhằm rút ra bài học kinh nghiệm và quyết định hướng đi tiếp theo. Quy trình này đảm bảo tính hệ thống, khoa học và linh hoạt trong quá trình đưa chính sách từ văn bản vào cuộc sống tại huyện Phú Lộc.

II. Thực trạng phát triển kinh tế xã hội huyện Phú Lộc 2020 2022

Giai đoạn 2020-2022, việc tổ chức thực hiện chính sách phát triển kinh tế xã hội theo hướng bền vững ở huyện Phú Lộc đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận nhưng cũng bộc lộ nhiều thách thức. Về mặt tích cực, huyện đã hoàn thành và vượt 11/13 chỉ tiêu đề ra. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, với tỷ trọng ngành dịch vụ tăng lên 60,3%, vượt kế hoạch. Thu nhập bình quân đầu người đạt 62,5 triệu đồng, cao hơn mục tiêu. Tỷ lệ hộ nghèo và các chỉ số về y tế, giáo dục cơ bản được giữ vững. Tuy nhiên, sự phát triển này chưa thực sự bền vững. Hai chỉ tiêu quan trọng không đạt là Tốc độ tăng trưởng kinh tế (đạt 13,1% so với kế hoạch 15%) và Tổng vốn đầu tư toàn xã hội. Điều này cho thấy động lực tăng trưởng chưa đủ mạnh và khả năng thu hút đầu tư còn hạn chế. Các vấn đề như chất lượng nguồn nhân lực chưa cao, phát triển không đồng đều giữa các địa phương, nguồn thu ngân sách thiếu ổn định, và khai thác tài nguyên chưa hiệu quả vẫn là những rào cản lớn. Những hạn chế này nếu không được khắc phục kịp thời sẽ ảnh hưởng xấu đến sự phát triển bền vững của huyện Phú Lộc trong dài hạn, có nguy cơ dẫn đến tụt hậu. Phân tích thực trạng này là cơ sở quan trọng để luận văn đề xuất các giải pháp khả thi cho giai đoạn tiếp theo.

2.1. Phân tích kết quả và hạn chế trong phát triển kinh tế

Trong lĩnh vực kinh tế, huyện Phú Lộc ghi nhận sự tăng trưởng ở các ngành dịch vụ, đặc biệt là du lịch. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng chung và tổng vốn đầu tư không đạt kế hoạch cho thấy nền kinh tế còn phụ thuộc nhiều vào các yếu tố chưa ổn định. Nguồn thu từ cấp quyền sử dụng đất chiếm tỷ trọng lớn trong thu ngân sách, phản ánh tính thiếu bền vững. Các ngành công nghiệp - xây dựng có tốc độ tăng trưởng chậm hơn dự kiến. Bảng số liệu 2.3 cho thấy, mặc dù các chỉ tiêu như tổng bán lẻ hàng hóa và doanh thu du lịch tăng trưởng tốt, nhưng các chỉ số cốt lõi về giá trị sản xuất và đầu tư lại là điểm nghẽn. Đây là thách thức lớn đối với mục tiêu phát triển kinh tế bền vững của địa phương.

2.2. Đánh giá chính sách xã hội và các vấn đề còn tồn tại

Về mặt xã hội, các chính sách an sinh đã phát huy tác dụng, tỷ lệ hộ nghèo được kiểm soát ở mức 4,1%. Tuy nhiên, kết quả giảm nghèo được đánh giá là thiếu bền vững, với số hộ tái nghèo vẫn còn. Chất lượng giáo dục và y tế có cải thiện nhưng chưa đồng đều. Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia còn thấp, công tác xã hội hóa y tế chậm. Đặc biệt, chất lượng nguồn nhân lực qua đào tạo chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động, thể hiện qua chỉ số số lao động được tạo việc làm mới giảm dần qua các năm (từ 2.000 người năm 2020 xuống 1.805 người năm 2022). Những vấn đề này đòi hỏi các giải pháp đồng bộ hơn trong tổ chức thực hiện chính sách.

2.3. Các thách thức về môi trường và quản lý tài nguyên

Lĩnh vực môi trường tại huyện Phú Lộc còn nhiều bất cập. Mặc dù tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch và tỷ lệ thu gom rác thải tăng, nhưng chất lượng môi trường tại các khu dân cư đông đúc vẫn đáng báo động. Tình trạng quy hoạch treo các dự án bảo vệ môi trường, khai thác tài nguyên thiếu hiệu quả, và diện tích đất bỏ hoang do thiếu nước sản xuất đang gia tăng. Đáng chú ý, tỷ lệ che phủ rừng giảm từ 49% (2020) xuống 47% (2022). Việc thiếu các chỉ tiêu đánh giá ý thức người dân trong bảo vệ môi trường cũng là một hạn chế. Để đạt được phát triển bền vững, công tác quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường cần được ưu tiên hàng đầu.

III. Phương pháp thúc đẩy kinh tế bền vững tại huyện Phú Lộc

Để giải quyết các thách thức, luận văn đề xuất một hệ thống các giải pháp trọng tâm nhằm thúc đẩy kinh tế bền vững tại huyện Phú Lộc giai đoạn 2023-2025. Trọng tâm của các giải pháp này là phát huy tối đa lợi thế về vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên và đặc biệt là nguồn "dân số vàng". Nhóm giải pháp này không chỉ tập trung vào việc đạt được các chỉ tiêu tăng trưởng mà còn hướng tới việc tạo ra một nền kinh tế có chiều sâu, chất lượng và khả năng chống chịu cao. Một trong những giải pháp đột phá là cải cách hành chính mạnh mẽ, tạo môi trường đầu tư kinh doanh thông thoáng, minh bạch để thu hút các dự án lớn, đặc biệt trong lĩnh vực dịch vụ - du lịch và công nghiệp công nghệ cao. Việc tổ chức thực hiện chính sách đầu tư công cần được đổi mới, tránh dàn trải, tập trung vào các công trình hạ tầng giao thông, thủy lợi trọng điểm. Bên cạnh đó, việc ứng dụng khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo được xem là chìa khóa để nâng cao năng suất và sức cạnh tranh cho các sản phẩm chủ lực của địa phương. Luận văn nhấn mạnh, để tổ chức thực hiện chính sách phát triển kinh tế xã hội theo hướng bền vững, cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các cấp, các ngành và sự tham gia tích cực của người dân và doanh nghiệp.

3.1. Giải pháp đột phá cho du lịch dịch vụ và công nghiệp

Để dịch vụ - du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, chiếm 63% cơ cấu kinh tế vào năm 2025, cần huy động nguồn lực đầu tư hoàn thiện hạ tầng tại các khu du lịch trọng điểm như Chân Mây - Lăng Cô, Bạch Mã. Chính sách thu hút đầu tư cần có cơ chế đặc thù, ưu đãi cho các nhà đầu tư chiến lược. Song song, cần phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp theo hướng liên kết chuỗi giá trị, ưu tiên các ngành chế biến sâu, thân thiện với môi trường. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chuyên ngành du lịch và công nghiệp là yếu tố then chốt, cần gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo và nhu cầu thực tế của doanh nghiệp.

3.2. Hướng đi mới cho nông lâm ngư nghiệp hiệu quả

Đối với nông nghiệp, giải pháp tập trung vào việc tái cơ cấu theo hướng hiện đại, ứng dụng công nghệ cao và xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm đặc trưng như bưởi da xanh, chè Truồi, mắm sò. Chính sách tích tụ đất đai cần được thực hiện để hình thành các vùng sản xuất hàng hóa quy mô lớn. Đối với ngư nghiệp, cần hỗ trợ ngư dân chuyển đổi sang khai thác xa bờ, kết hợp bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Việc phát triển các hợp tác xã kiểu mới, hoạt động hiệu quả sẽ là cầu nối quan trọng giúp người dân tiếp cận thị trường và khoa học kỹ thuật, góp phần vào sự phát triển bền vững của khu vực nông thôn.

3.3. Cải cách hành chính và ứng dụng khoa học công nghệ

Cải cách hành chính là giải pháp mang tính nền tảng. Cần tập trung xây dựng chính quyền điện tử, chuyển đổi số để đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo thuận lợi tối đa cho người dân và doanh nghiệp. Luận văn đề xuất chi ngân sách cho khoa học công nghệ đạt 2% vào năm 2025. Cần có chính sách khuyến khích các dự án khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, hỗ trợ doanh nghiệp đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ. Việc ứng dụng công nghệ không chỉ giúp tăng năng suất mà còn là công cụ quan trọng trong quản lý tài nguyên và giám sát môi trường.

IV. Bí quyết nâng cao chất lượng xã hội và môi trường bền vững

Bên cạnh kinh tế, việc tổ chức thực hiện chính sách phát triển kinh tế xã hội theo hướng bền vững ở huyện Phú Lộc phải đặt con người và môi trường vào vị trí trung tâm. Luận văn đề xuất các nhóm giải pháp toàn diện nhằm nâng cao chất lượng sống của người dân và bảo vệ hệ sinh thái một cách bền vững. Đối với lĩnh vực xã hội, mục tiêu là xây dựng một xã hội công bằng, văn minh và phát triển toàn diện. Các giải pháp tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và giáo dục, đảm bảo mọi người dân đều có cơ hội tiếp cận. Chính sách dân số cần chuyển từ kế hoạch hóa gia đình sang dân số và phát triển, chú trọng nâng cao chất lượng dân số. Về môi trường, các giải pháp mang tính cấp bách và lâu dài. Cần rà soát và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp quy về quản lý tài nguyên, tăng cường thanh tra, xử lý nghiêm các vi phạm. Nâng cao ý thức cộng đồng thông qua tuyên truyền, giáo dục được xem là giải pháp gốc rễ. Huy động các nguồn lực xã hội hóa và từ các tổ chức phi chính phủ cho công tác bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu là hướng đi cần thiết để phát triển bền vững tại huyện Phú Lộc.

4.1. Giải pháp toàn diện cho y tế giáo dục và dân số

Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và an sinh xã hội, cần đầu tư mạnh mẽ cho y tế và giáo dục. Mục tiêu đến năm 2025, huyện đạt tỷ lệ 5,9 bác sĩ/vạn dân, 95% trường học đạt chuẩn quốc gia. Cần có chính sách thu hút, đào tạo nhân lực chất lượng cao cho cả hai ngành. Đồng thời, phải đổi mới phương pháp dạy và học, đẩy mạnh chuyển đổi số trong giáo dục. Về dân số, cần thực hiện tốt Nghị quyết 21-NQ/TW, kiểm soát quy mô và nâng cao chất lượng dân số, giảm tỷ lệ sinh con thứ ba và tảo hôn, đảm bảo cơ cấu dân số vàng được phát huy hiệu quả.

4.2. Chiến lược quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường

Chiến lược bảo vệ môi trường bền vững đòi hỏi hành động quyết liệt. Trước hết, cần quản lý tốt quy hoạch sử dụng đất, duy trì tỷ lệ che phủ rừng ở mức 47%. Công tác thu gom và xử lý rác thải phải được cải thiện triệt để, hướng tới mục tiêu 99% hộ dân tham gia dịch vụ vào năm 2025. Cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử phạt nghiêm các hành vi gây ô nhiễm, vi phạm pháp luật về đất đai và khoáng sản. Quan trọng hơn cả là xây dựng ý thức bảo vệ môi trường cho mọi người dân, biến nó thành thói quen và nếp sống văn minh.

V. Định hướng phát triển kinh tế xã hội Phú Lộc đến năm 2025

Luận văn đã phác thảo một bức tranh rõ nét về các mục tiêu và định hướng phát triển kinh tế xã hội của huyện Phú Lộc đến năm 2025. Đây là những chỉ tiêu mang tính thách thức nhưng khả thi, đòi hỏi sự vào cuộc quyết liệt của cả hệ thống chính trị. Về kinh tế, mục tiêu tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân đạt 11,2%/năm, thu nhập bình quân đầu người đạt 92 triệu đồng. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2023-2025 dự kiến đạt 37.000 tỷ đồng. Du lịch được xác định là ngành kinh tế chủ lực, với mục tiêu tăng trưởng lượng khách 6-7%/năm. Về xã hội, huyện phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn đa chiều xuống còn 2 - 2,2%, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 70%. 100% xã đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó có 6 xã nông thôn mới nâng cao. Về môi trường, mục tiêu 100% hộ dân được sử dụng nước sạch và 99% tham gia dịch vụ thu gom rác thải. Việc tổ chức thực hiện chính sách phát triển kinh tế xã hội theo hướng bền vững sẽ bám sát các chỉ tiêu này, biến khát vọng phát triển bền vững thành hiện thực.

5.1. Các chỉ tiêu kinh tế trọng tâm giai đoạn 2023 2025

Các chỉ tiêu kinh tế được đặt ra rất cụ thể. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất (GTSX) đạt 11,3% vào năm 2023. Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch tích cực với dịch vụ chiếm 63%, công nghiệp - xây dựng 31% và nông nghiệp chỉ còn 6%. Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn dự kiến đạt 990 tỷ đồng. Đặc biệt, huyện đặt mục tiêu trở thành huyện đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2024. Những con số này phản ánh quyết tâm lớn trong việc tạo ra một cú hích cho nền kinh tế địa phương.

5.2. Mục tiêu then chốt về xã hội và an sinh

Trong lĩnh vực xã hội, mục tiêu hàng đầu là nâng cao chất lượng cuộc sống. Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia phấn đấu đạt 85-90%. Hàng năm, tạo việc làm cho 1.700 lao động sau đào tạo. Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân đạt 99%. Tuổi thọ bình quân dự kiến đạt 72,5 tuổi. Các mục tiêu này cho thấy sự quan tâm sâu sắc đến yếu tố con người trong chiến lược phát triển bền vững của huyện Phú Lộc.

VI. Ý nghĩa thực tiễn của chính sách phát triển bền vững Phú Lộc

Luận văn về tổ chức thực hiện chính sách phát triển kinh tế xã hội theo hướng bền vững ở huyện Phú Lộc không chỉ là một công trình nghiên cứu học thuật mà còn mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc. Kết quả nghiên cứu cung cấp một bộ khung lý luận và hệ thống giải pháp cụ thể, có thể áp dụng trực tiếp vào công tác quản lý, điều hành tại địa phương. Nó giúp các nhà lãnh đạo có cái nhìn toàn diện, xác định đúng những điểm nghẽn và tiềm năng để đưa ra các quyết sách phù hợp. Các giải pháp được đề xuất, từ cải cách hành chính, phát triển nguồn nhân lực, đến quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường, đều dựa trên phân tích thực trạng và có tính khả thi cao. Luận văn nhấn mạnh vai trò quyết định của việc tổ chức thực hiện chính sách – yếu tố then chốt để biến các mục tiêu trên giấy thành kết quả thực tế. Nếu các giải pháp này được triển khai đồng bộ và quyết liệt, huyện Phú Lộc hoàn toàn có thể đạt được mục tiêu phát triển bền vững, trở thành một địa phương phát triển năng động về kinh tế, hài hòa về xã hội và trong lành về môi trường, đóng góp tích cực vào sự phát triển chung của tỉnh Thừa Thiên Huế.

6.1. Tổng kết giá trị cốt lõi của luận văn nghiên cứu

Giá trị cốt lõi của luận văn nằm ở tính hệ thống và toàn diện. Nghiên cứu đã liên kết chặt chẽ ba trụ cột kinh tế - xã hội - môi trường, chỉ ra mối quan hệ tương hỗ và phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng. Thay vì đề xuất các giải pháp riêng lẻ, luận văn đưa ra một chiến lược tổng thể, trong đó mỗi giải pháp đều có sự kết nối và bổ trợ cho nhau. Đặc biệt, nghiên cứu đã nhấn mạnh vai trò của nguồn nhân lực, lợi thế tài nguyên và sự tham gia của người dân là những yếu tố nội sinh quan trọng nhất cho sự phát triển bền vững. Đây là cơ sở khoa học quý báu cho việc hoạch định chiến lược phát triển dài hạn của huyện.

6.2. Triển vọng và khuyến nghị cho tương lai phát triển

Triển vọng phát triển của huyện Phú Lộc là rất lớn, nhưng để hiện thực hóa, cần có sự cam kết và hành động mạnh mẽ. Luận văn khuyến nghị cần nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong việc chỉ đạo, giám sát tổ chức thực hiện chính sách. Cần xây dựng cơ chế phối hợp hiệu quả giữa các cơ quan, ban, ngành. Đồng thời, phải tạo mọi điều kiện để người dân không chỉ là đối tượng thụ hưởng mà còn là chủ thể tích cực tham gia vào quá trình phát triển. Việc thường xuyên đánh giá, tổng kết và điều chỉnh chính sách sẽ giúp địa phương thích ứng linh hoạt với những thay đổi của thực tiễn, đảm bảo con đường phát triển bền vững luôn đi đúng hướng.

16/09/2025
Tóm tắt luận văn thạc sĩ quản lý công tổ chức thực hiện chính sách phát triển kinh tế xã hội theo hướng bền vững ở huyện phú lộc tỉnh thừa thiên huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THEO HƯỚNG BỀN VỮNG 1. Khái niệm phát triển bền vững Phát triển bền vững là sự phát triển mà thỏa mãn được những nhu cầu của các thế hệ con người đang sống ở hiện tại mà không hề làm tác hại tiêu cực đến khả năng đáp ứng những nhu cầu của các thế hệ con người ở tương lai. Nội dung phát triển kinh tế - xã hội bền vững: Phát triển kinh tế - xã hội bền vững đó là việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển mà bảo đảm kết hợp được chặt chẽ, hợp lý, hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường. - Phát triển kinh tế bền vững: phát triển kinh tế bền vững là đảm bảo việc tăng trưởng kinh tế ổn định, kiểm soát được tỷ lệ lạm phát, lãi suất, nợ công, cân đối thương mại, đầu tư có chất lượng, cho năng suất cao nâng cao chất lượng khoa học và công nghệ trong sản xuất, không ảnh hưởng xấu đến xã hội và môi trường.

- Phát triển xã hội bền vững: là đảm bảo sự công bằng trong xã hội, xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, người dân có cơ hội tiếp cận đầy đủ các dịch vụ y tế, giáo dục nhưng không ảnh hưởng xấu đến kinh tế và môi trường. - Phát triển môi trường bền vững: là việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, duy trì một nguồn lực ổn định, tránh việc khai thác quá mức các nguồn lực; duy trì sự đa dạng sinh học, sự ổn định khí quyển và các hoạt động sinh thái, hạn chế ô nhiễm môi trường. Chính sách phát triển kinh tế - xã hội bền vững Tổ chức thực hiện các chính sách về phát triển kinh tế, xã hội, môi trường. Các chính sách phát triển kinh tế bền vững - Để phát triển kinh tế bền vững: Cần thực hiện các chính sách để phát triển bền vững các lĩnh vực kinh tế.

Các chính sách phát triển xã hội bền vững 5 - Để phát triển lĩnh vực xã hội bền vững không chỉ tập trung vào các chính sách phát triển kinh tế mà còn xây dựng các chính sách và các luật để tập trung phát triển xã hội bền vững. + Về xóa đói giảm nghèo: Các chính sách xóa đói, giảm nghèo: Chương trình 135 [7] của Chính phủ về phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa; Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025; Thông tư liên tịch số 01/1999/TTLT-BKH-BTC-BLĐTBXH [8] ngày 15/03/1999 hướng dẫn kế hoạch hóa việc lồng ghép các chương trình, dự án tham gia thực hiện xóa đói giảm nghèo; mở ra cơ hội tạo việc làm nâng cao năng suất lao động, tăng thu nhập giúp người nghèo vượt ra nghèo đói. + Ngoài vấn đề xóa đói, giảm nghèo, các chính sách phát triển về y tế, giáo dục, lao động việc làm, dân số, văn hóa như Nghị quyết số 20-NQ/TW [10] ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương 6 khóa XII “tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới”; chính sách xã hội hóa trong lĩnh vực y tế nhằm sử dụng hiệu quả nguồn lực xã hội và ngân sách cho công tác chăm sóc, bảo vệ, nâng cao sức khỏe nhân dân, cho phép đầu tư hạ tầng, trang thiết bị y tế, cung cấp dịch vụ y tế, y tế nhà nước làm vai trò chủ đạo. Các chính sách phát triển môi trường bền vững - Phát triển môi trường bền vững Chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường như: Nghị quyết số 41-NQ/TW [16] ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị “về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”…, làm cơ sở cho việc vận dụng vào hoạt động quản lý môi trường, nghĩa vụ, quyền lợi và trách nhiệm bảo vệ môi trường của nhà nước, cá nhân và các tổ chức được thực hiện.

Quy trình tổ chức thực hiện các chính sách phát triển kinh tế - xã hội bền vững - Bước một: Chuẩn bị triển khai chính sách: Cơ quan tổ chức thực hiện chính sách lập kế hoạch triển khai, xác định rõ thời điểm triển khai nội dung chính sách, phạm vi không 6 gian, thời gian phân bổ nguồn lực để thực hiện chính sách, ra văn bản hướng dẫn cụ thể hóa chính sách giúp cơ quan thực hiện, phối hợp tổ chức bồi dưỡng, tập huấn về các nội dung thực hiện chính sách, các đối tượng chủ yếu của chính sách. - Bước hai: Chỉ đạo tổ chức thực hiện: Cơ quan ra quyết định về chính sách tổ chức phổ biến chính sách rộng rãi trong nhân dân, cơ quan được giao thực hiện chính sách xây dựng, thẩm định, phê duyệt và quản lý các dự án của chính sách, giám sát tổ chức thực hiện để tăng tính hiệu quả thực hiện. Cơ quan được giao thực hiện chính sách xây dựng cơ chế quản lý, sử dụng các quỹ tập trung nguồn lực, bố trí hợp lý để thực hiện mục tiêu chính sách đặt ra, lãnh đạo cấp cao ra quyết định quản lý cho cấp dưới, các cấp dưới này ra quyết định quản lý xuống cấp thấp hơn cho đến từng thành viên tổ chức thực thi chính sách theo thẩm quyền, trách nhiệm. - Bước ba: Đánh giá thực hiện chính sách: Cơ quan thực thi đánh giá ảnh hưởng tích cực, tiêu cực của chính sách, hiệu lực hiệu quả của chính sách - hiệu quả được đánh giá bằng hiệu số của tổng lợi ích và tổng chi phí bỏ ra.

- Bước bốn: Điều chỉnh chính sách: Trường hợp chính sách không có giá trị thì nhà nước sẽ đình chỉ thực hiện và xóa bỏ chính sách đó. - Bước năm: Tổng kết thực hiện chính sách: Nhằm đánh giá kết quả đạt được các mục tiêu đề ra của chính sách theo tiến độ thời gian, xem xét xử lý các sai phạm và quyết định việc tiếp tục hay kết thúc chính sách đó. CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THEO HƯỚNG BỀN VỮNG Ở HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2020 - 2022 2. Đặc điểm chung của huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế: là một huyện phía Nam của tỉnh Thừa Thiên Huế, hết năm 2022, Phú Lộc 15 xã và 2 thị trấn Phú Lộc và Lăng Cô; có số dân 134.547 người, mật độ 187 người/km²; giai đoạn cơ cấu dân số vàng 7 cứ 2 người lao động thì có 1 người phụ thuộc.

Huyện Phú Lộc có 720,9 km² đất tự nhiên; 12.000 ha mặt nước đầm phá; có các tuyến đường giao thông quốc lộ 1A, đường sắt Bắc - Nam; đường bờ biển 60 km; cảng Chân Mây, vườn quốc gia Bạch Mã với 22.000ha, đầm Cầu Hai diện tích 104 km2 nước lợ. Các loại đất cát biển, đất mặn, đất phù sa, đất lầy, than bùn, đất xám bạc màu, đất sét, đất đỏ vàng, đất mùn vàng đỏ, đất trơ sỏi đá. Vật liệu xây dựng: đất sét, đá Granit, Gabro, titan trữ lượng không lớn. Tình hình thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội bền vững ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2020 - 2022.

Cách thức tổ chức thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội của huyện Phú Lộc gồm các bước sau: Bước 1: Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, các chính sách liên quan cần thực hiện, Hội đồng nhân dân huyện Phú Lộc ra Nghị quyết phát triển kinh tế xã hội năm. Bước 2: Ủy ban nhân dân huyện Phú Lộc căn cứ Nghị quyết của HĐND huyện xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện phát triển kinh tế - xã hội năm. Bước 3: UBND huyện ra thông báo quyết định phân công cá nhân người đứng đầu và các tập thể có liên quan căn cứ quy định của pháp luật về vai trò, vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn để tổ chức triển khai thực hiện. Bước 4: Các cơ quan chuyên môn liên quan lập kế hoạch đề ra chương trình, đề án, dự án và phối hợp với cơ quan liên quan để tham mưu kinh phí cho từng kế hoạch, công trình, dự án mà đơn vị mình là chủ trì thực hiện.

Bước 5: Các cơ quan chủ trì tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện chính sách, đánh giá chính sách. Chủ tịch UBND huyện xem xét để giải quyết kịp thời không để tình trạng mù mờ, chậm tổ chức triển khai thực hiện xảy ra ở địa phương, cơ quan đơn vị, đơn vị, cá nhân người đứng đầu nào không hoàn thành nhiệm vụ sẽ xem xét xử lý kỷ luật hoặc bố trí công tác khác. 8 Kết quả tổ chức thực hiện năm 2020 đến 2022 cho thấy: Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức, người đứng đầu tổ chức, địa phương, đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ đạt cao. Có 11 chỉ tiêu thực hiện do UBND huyện Phú Lộc đề ra trong giai đoạn 2020 - 2022 đạt và vượt kế hoạch; 2 chỉ tiêu không đạt (đó là Tốc độ tăng trưởng kinh tế và Tổng vốn đầu tư toàn xã hội).2: Bảng mô tả các chỉ tiêu phản ánh kết quả thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội theo hướng bền vững ở huyện Phú Lộc giai đoạn 2020 - 2022 [22].

Kế hoạch Thực Tỷ lệ so 2020 - hiện sánh kết 2022 2020 - quả thực Stt Chỉ tiêu 2022 hiện so với kế hoạch Tốc độ tăng trưởng giá 1 trị sản xuất bình 15,0 13,1 - 1,9 quân/năm (%) Dịch vụ (%) 52,6 60,3 + 7,7 Công nghiệp - xây 39,3 33,3 - 6,0 dựng từ (%) Nông nghiệp (%) 8,1 6,4 - 1,7 Thu nhập bình quân 2 60,0 62,5 + 2,5 đầu người (triệu đồng) Tổng vốn đầu tư toàn 3 xã hội giai đoạn 2020 - 21.089 2022 (tỷ đồng) Thu ngân sách nhà 4 nước trên địa bàn (tỷ 1.525 đồng) - Thu cân đối ngân sách 590.365 +20 động) Tỷ lệ lao động sau đào tạo tìm được việc làm 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ