Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hiệu quả hoạt động kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của mọi doanh nghiệp. Vấn đề cốt lõi đặt ra đối với công tác quản trị là kiểm soát xem doanh thu tạo ra có đủ bù đắp toàn bộ các khoản chi phí đã bỏ ra hay không, từ đó tìm kiếm các giải pháp tối ưu hóa lợi nhuận. Để giải quyết bài toán này, công tác kế toán giữ vai trò thiết yếu trong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin tài chính kịp thời, chính xác cho các nhà quản lý phục vụ việc ra quyết định điều hành. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Phạm Thị Thu Trang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Vĩnh Sinh" dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Đức Kiên tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Vĩnh Sinh.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Vĩnh Sinh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Vĩnh Sinh (địa chỉ tại số 160 Đình Đông, phường Đông Hải, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu và thực tế hạch toán tập trung vào giai đoạn năm 2015 - 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, trọng tâm là Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
Về mặt khái niệm, tác giả làm rõ bản chất của hoạt động bán hàng, sản phẩm sản xuất, doanh thu, doanh thu thuần và kết quả kinh doanh. Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được phân chia thành ba nhóm: hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, hoạt động tài chính và hoạt động khác. Tương ứng với từng mảng nghiệp vụ, cơ sở lý thuyết phân định rõ các điều kiện ghi nhận và nguyên tắc hạch toán:
- Điều kiện ghi nhận doanh thu: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan). Doanh thu cung cấp dịch vụ yêu cầu thỏa mãn 4 điều kiện. Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia yêu cầu thỏa mãn 2 điều kiện.
- Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng:
- Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) gồm 6 tài khoản cấp hai: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117, TK 5118.
- Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) gồm 3 tài khoản cấp hai: TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại), TK 5213 (Giảm giá hàng bán).
- Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), đi kèm các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho: phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ hoặc sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp giá bán lẻ, phương pháp thực tế đích danh.
- Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng) gồm 7 tài khoản cấp hai: TK 6411, TK 6412, TK 6413, TK 6414, TK 6415, TK 6417, TK 6418.
- Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) gồm 8 tài khoản cấp hai: TK 6421, TK 6422, TK 6423, TK 6424, TK 6425, TK 6426, TK 6427, TK 6428.
- Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) và Tài khoản 635 (Chi phí tài chính).
- Tài khoản 711 (Thu nhập khác) và Tài khoản 811 (Chi phí khác).
- Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh), Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối gồm TK 4211, TK 4212), Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp gồm TK 8211, TK 8212).
- Các hình thức sổ kế toán: Khóa luận hệ thống hóa trình tự ghi sổ theo 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký - Chứng từ, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:
- Các phương pháp kế toán: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
- Phương pháp thống kê so sánh: Dùng để đối chiếu các chỉ tiêu tài chính, doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm nhằm đánh giá biến động và hiệu quả hoạt động.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp và hồ sơ kế toán thực tế tại Công ty TNHH Vĩnh Sinh, bao gồm các báo cáo tài chính, chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, giấy báo có), hệ thống sổ nhật ký chung và sổ cái năm 2015 - 2016.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp
Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết kế toán tài chính về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh:
- Định nghĩa các chỉ tiêu cơ bản: phân biệt rõ khái niệm doanh thu tổng thể và doanh thu thuần sau khi trừ các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại); phân chia ba mảng hoạt động phát sinh kết quả (kinh doanh thông thường, tài chính, khác).
- Chuẩn hóa điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, dịch vụ, tiền lãi, cổ tức; xác lập các nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo giá trị hợp lý, quy định quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá thực tế hoặc bình quân liên ngân hàng, hạch toán thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ hoặc trực tiếp, và quy định cụ thể về các khoản không được hạch toán vào doanh thu bán hàng.
- Mô tả chi tiết kết cấu và nội dung phản ánh của toàn bộ các tài khoản kế toán liên quan từ đầu 5, 6, 7, 8 đến tài khoản xác định kết quả 911 và tài khoản lợi nhuận 421.
- Minh họa các sơ đồ luân chuyển hạch toán kế toán chuẩn đối với: doanh thu bán hàng; các khoản giảm trừ doanh thu; giá vốn hàng bán (theo cả hai phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ); chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp; hoạt động tài chính; thu nhập và chi phí khác; tổng hợp xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.
- Trình bày đặc điểm, quy trình ghi sổ, ưu nhược điểm của 5 hình thức tổ chức sổ kế toán theo quy định của Bộ Tài chính: Nhật ký chung, Nhật ký - Chứng từ, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy.
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Vĩnh Sinh
Chương này phân tích thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị thực tập:
- Đặc điểm chung của doanh nghiệp:
- Tên tiếng Việt: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Vĩnh Sinh; Tên giao dịch quốc tế: Industrial equipment and Construction Company; Tên viết tắt: INECO. Trụ sở: Số 160 Đình Đông, phường Đông Hải, quận Lê Chân, TP. Hải Phòng. Vốn điều lệ đăng ký: 3.000.000.000 đồng (ghi nhận trong văn bản: 3.000 VNĐ). Ngành nghề kinh doanh chính: kinh doanh xe ô tô trộn bê tông và máy xây dựng.
- Bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng: Giám đốc trực tiếp phụ trách chung, hỗ trợ bởi Phó Giám đốc, các phòng ban chuyên môn gồm Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Kinh doanh tiếp thị và Bộ phận bán hàng.
- Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VNĐ); tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO); trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hình thức kế toán áp dụng là Nhật ký chung.
- Thực tế hạch toán doanh thu và chi phí:
- Khóa luận mô tả quy trình luân chuyển chứng từ từ các bộ phận bán hàng về phòng kế toán, việc lập và kiểm tra hóa đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo có, và kỹ thuật ghi vào Sổ Nhật ký chung cùng Sổ cái các tài khoản.
- Tác giả đưa ra các ví dụ nghiệp vụ điển hình phát sinh trong tháng 12/2016 kèm chứng từ gốc:
- Nghiệp vụ 1: Ngày 15/12/2016, xuất bán 01 xe ô tô trộn bê tông dung tích 12m³ nhãn hiệu Howo màu trắng cho Công ty Cổ phần Thương mại Ô tô Hà Nội theo Hóa đơn GTGT số 0000280 (ký hiệu AA/16P). Giá bán chưa thuế là 1.455.000.000 đồng (thể hiện rút gọn theo biểu mẫu), thuế GTGT 10% là 125.545.000 đồng, tổng tiền thanh toán là 1.380.000.000 đồng (bằng chữ: Một tỷ ba trăm tám mươi triệu đồng chẵn), khách hàng chưa thanh toán (hạch toán Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331).
- Nghiệp vụ 2: Ngày 26/12/2016, xuất bán 01 xe ô tô trộn bê tông dung tích 9m³ nhãn hiệu Howo màu trắng cho Công ty TNHH Một thành viên Tân Thành 9 theo Hóa đơn GTGT số 0000283 (ký hiệu AA/16P). Tổng thanh toán là 1.170.000.000 đồng (bằng chữ: Một tỷ một trăm bảy mươi triệu đồng chẵn), thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng kèm Giấy báo có ngày 26/12/2016 (Số GD: 670, STK Có: 21137625) với số tiền 1.170.000.000 đồng (hạch toán Nợ TK 112 / Có TK 511, Có TK 3331).
- Nghiệp vụ 3: Ngày 29/12/2016, xuất bán 01 máy đầm bê tông tay cho Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Quốc An theo Hóa đơn GTGT số 0000287. Giá bán chưa thuế 18.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 1.800.000 đồng, tổng tiền thanh toán 19.800.000 đồng (bằng chữ: Mười chín triệu tám trăm nghìn đồng chẵn). Thu bằng tiền mặt kèm Phiếu thu số 255 (quyển số 05) ngày 29/12/2016 do Nguyễn Thị Lan nộp (hạch toán Nợ TK 111: 19.800.000 đồng / Có TK 511: 18.000.000 đồng, Có TK 3331: 1.800.000 đồng).
- Khóa luận trích xuất mẫu Sổ Nhật ký chung năm 2016 (Mẫu S03a-DN ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC) phản ánh các nghiệp vụ bán hàng nêu trên với dòng cộng phát sinh là 887.462.000 đồng (rút gọn trên biểu mẫu là 887.462).
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Vĩnh Sinh
Căn cứ vào kết quả khảo sát thực tế và cấu trúc nội dung được xác lập tại đề cương, chương này tập trung vào các nội dung:
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại Công ty TNHH Vĩnh Sinh (nêu bật những mặt làm được trong việc tuân thủ chế độ kế toán và những hạn chế còn tồn tại).
- Khẳng định tính tất yếu khách quan của việc phải hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong điều kiện cạnh tranh thị trường.
- Xác định các yêu cầu và phương hướng hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể nhằm hoàn thiện tổ chức hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý, chi phí bán hàng và quy trình tổng hợp xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vĩnh Sinh.
- Phân tích các điều kiện bảo đảm để thực hiện các giải pháp hoàn thiện, bao gồm điều kiện về phía cơ quan quản lý Nhà nước (hoàn thiện hành lang pháp lý, chính sách thuế, hướng dẫn kế toán) và điều kiện từ nội lực phía doanh nghiệp (cơ sở vật chất công nghệ thông tin, nâng cao trình độ nhân sự kế toán, chuẩn hóa quy chế luân chuyển chứng từ nội bộ).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh cũng như kết quả tài chính của Công ty TNHH Vĩnh Sinh trong giai đoạn 2015 - 2016 thông qua các chỉ tiêu tài chính then chốt:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2015 (VNĐ) |
Năm 2016 (VNĐ) |
Chênh lệch (2016 so với 2015) |
Tỷ lệ tăng trưởng (%) |
| Doanh thu thuần |
71.768.781.816 |
96.633.550.729 |
+24.864.768.913 |
+34,65% |
| Giá vốn hàng bán |
69.331.480.363 |
94.314.097.604 |
+24.982.617.241 |
+36,03% |
| Tổng lợi nhuận trước thuế |
2.037.301.453 |
2.319.453.125 |
+282.151.672 |
+13,85% |
| Thu nhập bình quân (đồng/tháng) |
6.000.000 |
6.500.000 |
+500.000 |
+8,33% |
Dữ liệu cho thấy quy mô kinh doanh của công ty tăng trưởng đáng kể trong năm 2016 (doanh thu tăng 34,65%, lợi nhuận trước thuế tăng 13,85%), song tỷ lệ tăng của giá vốn hàng bán (+36,03%) cao hơn tốc độ tăng doanh thu thuần, đòi hỏi doanh nghiệp phải quản trị giá vốn và chi phí chặt chẽ hơn.
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở các điểm sau:
- Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh bám sát các nguyên tắc của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Phản ánh trung thực thực trạng tổ chức hạch toán ban đầu, quy trình lập, xử lý và lưu chuyển hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo có) và sổ sách kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại một doanh nghiệp thương mại kinh doanh phương tiện vận tải và máy xây dựng chuyên dùng.
- Chỉ rõ mối quan hệ giữa công tác hạch toán chi tiết nghiệp vụ bán hàng với kết quả tài chính tổng hợp toàn doanh nghiệp, làm căn cứ thực tiễn để đề xuất các định hướng hoàn thiện tổ chức bộ máy và phương pháp kế toán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp cụ thể là Công ty TNHH Vĩnh Sinh, hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh đặc thù (ô tô trộn bê tông và máy xây dựng). Dữ liệu phân tích và chứng từ thực tế chỉ phản ánh giới hạn trong niên độ 2015 - 2016 và một số nghiệp vụ phát sinh tiêu biểu trong tháng 12/2016. Do dung lượng trích lục văn bản tập trung vào chương 1 và chương 2, chi tiết triển khai cụ thể của từng giải pháp trong chương 3 chưa được thể hiện toàn văn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đối với các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ kỹ thuật có quy mô vừa và lớn trên địa bàn Hải Phòng; kéo dài chuỗi dữ liệu phân tích tài chính qua nhiều năm liên tiếp; nghiên cứu sâu hơn về việc ứng dụng các giải pháp phần mềm kế toán máy chuyên sâu và tích hợp hóa đơn điện tử để thay thế hoàn toàn việc ghi sổ Nhật ký chung thủ công.
Giá trị tham khảo
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thu Trang là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo thiết thực:
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh; kế toán viên mới tiếp nhận công việc tại các doanh nghiệp thương mại kinh doanh máy móc, thiết bị cơ giới, phương tiện vận tải.
- Nội dung giá trị nhất: Hệ thống sơ đồ tài khoản hạch toán chuẩn mực theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; bộ mẫu chứng từ kế toán thực tế (hóa đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo có ngân hàng) và kỹ thuật ghi sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DN) gắn liền với các giao dịch thương mại có giá trị lớn.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Vĩnh Sinh kinh doanh mặt hàng gì và áp dụng chính sách kế toán nào?
Công ty TNHH Vĩnh Sinh chuyên kinh doanh xe ô tô trộn bê tông và máy xây dựng. Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng và tổ chức sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
2. Kết quả hoạt động tài chính của Công ty TNHH Vĩnh Sinh biến động ra sao trong giai đoạn 2015 - 2016?
Năm 2016, doanh thu thuần của công ty đạt 96.633.550.729 đồng (tăng 24.864.768.913 đồng, tương đương tăng 34,65% so với năm 2015); giá vốn hàng bán là 94.314.097.604 đồng (tăng 36,03%); tổng lợi nhuận trước thuế đạt 2.319.453.125 đồng (tăng 282.151.672 đồng, tương đương tăng 13,85%); thu nhập bình quân của người lao động tăng từ 6.000.000 đồng/tháng lên 6.500.000 đồng/tháng.
3. Nghiệp vụ bán xe ô tô trộn bê tông ngày 26/12/2016 được ghi nhận dựa trên chứng từ nào và phương thức thanh toán ra sao?
Nghiệp vụ xuất bán 01 xe ô tô trộn bê tông 9m³ nhãn hiệu Howo màu trắng cho Công ty TNHH Một thành viên Tân Thành 9 được ghi nhận theo Hóa đơn GTGT số 0000283 với tổng số tiền thanh toán là 1.170.000.000 đồng. Nghiệp vụ này được thanh toán bằng hình thức chuyển khoản qua ngân hàng, căn cứ vào Giấy báo có ngày 26/12/2016 (Số giao dịch: 670, số tài khoản ghi Có: 21137625) tại Ngân hàng - Chi nhánh Quận Lê Chân để hạch toán ghi Nợ TK 112.
4. Khi xuất bán máy đầm bê tông tay thu tiền mặt ngày 29/12/2016, kế toán xử lý chứng từ và định khoản như thế nào?
Kế toán căn cứ vào Hóa đơn GTGT số 0000287 và lập Phiếu thu số 255 (quyển số 05) ngày 29/12/2016 do khách hàng Nguyễn Thị Lan nộp tiền mua hàng cho Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Quốc An. Định khoản nghiệp vụ: Nợ TK 111 là 19.800.000 đồng; Có TK 511 là 18.000.000 đồng; Có TK 3331 là 1.800.000 đồng. Số tiền này sau đó được đăng ký vào Sổ Nhật ký chung năm 2016 của doanh nghiệp.
5. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH Vĩnh Sinh được thiết lập như thế nào?
Bộ máy quản lý của công ty đứng đầu là Giám đốc chịu trách nhiệm toàn diện theo Luật Doanh nghiệp, hỗ trợ trực tiếp là Phó Giám đốc. Các đơn vị nghiệp vụ tham mưu gồm có: Phòng Tổ chức Hành chính (phụ trách nhân sự, tiền lương, văn thư lưu trữ), Phòng Tài chính Kế toán (tham mưu tài chính, phản ánh tình hình tài chính và chỉ đạo công tác kế toán), Phòng Kinh doanh tiếp thị (nghiên cứu thị trường, tiếp thị, triển khai chính sách bán xe) và Bộ phận bán hàng (trực tiếp tiếp xúc khách hàng, thực hiện giao dịch).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Thu Trang đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Vĩnh Sinh trong giai đoạn 2015 - 2016. Qua việc phân tích các chỉ tiêu tài chính và quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng thực tế đối với mặt hàng ô tô trộn bê tông và máy xây dựng, công trình đã làm rõ ưu điểm cũng như những điểm cần hoàn thiện trong khâu tổ chức sổ sách theo hình thức Nhật ký chung. Đây là tài liệu nghiên cứu chuyên ngành hữu ích, cung cấp các luận cứ thực tế và phương pháp hạch toán cụ thể cho sinh viên và người làm công tác kế toán trong doanh nghiệp thương mại.