Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Lan thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế đối mặt với nhiều biến động phức tạp và áp lực cạnh tranh gia tăng sau đại dịch Covid-19. Tại thời điểm nghiên cứu, các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ phải chủ động đổi mới hoạt động sản xuất kinh doanh, tái cấu trúc chiến lược sản phẩm, chiến lược giá và thị trường nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển. Việc thiết lập một chiến lược tiếp thị phù hợp được xác định là nhân tố then chốt giúp tổ chức nắm bắt nhu cầu thị trường, thúc đẩy lưu thông hàng hóa, tối ưu hóa doanh thu, lợi nhuận, đồng thời nhận diện sớm các rủi ro vận hành. Từ quá trình thực tập thực tế tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại – Dịch vụ Huỳnh Gia Bảo, tác giả đã lựa chọn đề tài nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn về hoàn thiện công tác tiếp thị tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định rõ ràng:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về hoạt động marketing và phối thức marketing trong doanh nghiệp thương mại.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh cùng các chính sách tiếp thị tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại – Dịch vụ Huỳnh Gia Bảo trong giai đoạn 2020 - 2022.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác marketing, nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả tiêu thụ hàng hóa của công ty trong giai đoạn phục hồi kinh tế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing và công tác hoàn thiện chiến lược marketing tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại – Dịch vụ Huỳnh Gia Bảo.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại – Dịch vụ Huỳnh Gia Bảo (trụ sở tại số 55 Gia Phú, Phường 13, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh) cùng hệ thống kênh phân phối tại các thị trường trọng điểm bao gồm Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội và Bình Dương.
- Phạm vi thời gian: Đề tài thu thập, phân tích và đánh giá dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến hết quý III năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý thuyết quản trị tiếp thị truyền thống kết hợp các khái niệm tiếp thị trực tuyến:
- Khung lý thuyết Marketing hỗn hợp (Marketing-Mix 4P): Bao gồm bốn thành tố căn bản:
- Sản phẩm (Product): Xem xét vòng đời sản phẩm qua bốn giai đoạn gồm hình thành/giới thiệu (Introduction), phát triển (Growth), trưởng thành (Maturity) và thoái trào (Decline).
- Giá cả (Price): Phương thức định giá nhằm đảm bảo mức độ chấp nhận của khách hàng và tối ưu hóa lợi nhuận doanh nghiệp.
- Phân phối (Place): Mô hình vận chuyển sản phẩm qua các trung gian thông qua bốn chính sách phân phối chính gồm chuyên sâu (Intensive), độc quyền (Exclusive), chọn lọc (Selective) và nhượng quyền (Franchising).
- Xúc tiến hỗn hợp (Promotion): Các công cụ thiết lập mối quan hệ khách hàng, quảng bá thương hiệu, kích thích tiêu dùng thông qua triển lãm, truyền thông và các chương trình khuyến mãi.
- Khái niệm Marketing trực tuyến (Marketing 4.0): Tiếp thị nội dung (Content Marketing), tiếp thị qua mạng xã hội (Social Media Marketing) và tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (Search Engine Optimization - SEO).
- Khung phân tích môi trường tiếp thị: Môi trường vi mô (doanh nghiệp, nhà cung ứng, trung gian phân phối, khách hàng, đối thủ cạnh tranh) và môi trường vĩ mô (kinh tế, công nghệ, chính trị - xã hội).
- Ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT): Công cụ định vị vị thế nội tại và tác động từ môi trường bên ngoài để hoạch định chiến lược.
- Mô hình đề xuất Marketing 7P: Bổ sung các yếu tố con người, quy trình và môi trường vật chất nhằm mở rộng mô hình truyền thống cho doanh nghiệp thương mại - dịch vụ.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai thuần túy theo hướng tiếp cận định tính kết hợp phân tích số liệu thứ cấp:
- Phương pháp phân tích thống kê và tổng hợp: Phân loại, tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế, doanh thu, chi phí, lợi nhuận, cơ cấu lao động và tần suất kiểm soát chất lượng.
- Phương pháp so sánh và tính toán tương đối/tuyệt đối: Đo lường tốc độ tăng trưởng doanh thu qua từng quý, biến động tỷ trọng các nhóm sản phẩm và thị phần địa lý giữa các năm 2020, 2021 và 2022.
- Phương pháp thu thập dữ liệu bàn giấy: Tiếp cận và tổng hợp tài liệu chuyên ngành, sách báo khoa học, hệ thống dữ liệu trực tuyến về chiến lược tiếp thị.
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính nội bộ từ năm 2020 đến quý III năm 2022, hồ sơ nhân sự của phòng hành chính, số liệu kiểm tra chất lượng từ phòng kỹ thuật và dữ liệu bán hàng do phòng kinh doanh Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại – Dịch vụ Huỳnh Gia Bảo cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan lý luận về hoạt động Marketing
Chương này tập trung hệ thống hóa các định nghĩa, đặc điểm, vai trò và mục tiêu của tiếp thị trong hoạt động của tổ chức kinh tế. Tác giả định nghĩa tiếp thị là tập hợp các hoạt động thúc đẩy việc mua bán sản phẩm hoặc dịch vụ, bao gồm quảng cáo, phân phối và nghiên cứu quy luật hình thành nhu cầu thị trường, hướng đến mục tiêu cốt lõi là hỗ trợ doanh nghiệp phát triển. Bản chất tiếp thị được phân tích qua bảy đặc tính căn bản: nhu cầu và mong muốn, sản phẩm, lợi ích, chi phí, sự thỏa mãn của khách hàng, quan hệ trao đổi/giao dịch và thị trường tiêu thụ.
Về phương diện vai trò, tác giả chia tách tác động của tiếp thị thành ba cấp độ:
- Đối với doanh nghiệp: Nâng cao năng lực cạnh tranh, nhận diện thương hiệu, khai thác khách hàng tiềm năng và duy trì quan hệ bạn hàng lâu dài.
- Đối với khách hàng: Thỏa mãn nhu cầu sử dụng, hỗ trợ việc thu nhận thông tin so sánh sản phẩm và phản hồi chất lượng.
- Đối với xã hội: Nâng cao chất lượng cuộc sống, giảm thiểu chi phí và thời gian giao dịch thông qua tối ưu hóa lưu thông hàng hóa.
Tiếp đó, chương 1 chi tiết hóa năm mục tiêu trọng tâm của tiếp thị (thu hút khách hàng, củng cố thương hiệu, xây dựng mối quan hệ, mở rộng truyền thông, gia tăng doanh số) và phân tích các lực lượng chi phối thuộc môi trường vi mô lẫn vĩ mô, làm cơ sở lý thuyết cho việc đánh giá thực trạng ở chương kế tiếp.
Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty TNHH – Thương mại Dịch vụ Huỳnh Gia Bảo
Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về doanh nghiệp và hoạt động tiếp thị thực tế. Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại – Dịch vụ Huỳnh Gia Bảo được thành lập từ năm 2004 (hoạt động 18 năm tính đến năm 2022), do bà Nguyễn Thị Quyên làm Giám đốc, mã số thuế 0303415719. Doanh nghiệp chuyên phân phối, tư vấn, sửa chữa vật liệu xây dựng dân dụng, trang trí nhà cửa, kim khí điện máy và dụng cụ cầm tay; là đại lý chính thức của Berrylion từ năm 2011 và phân phối khóa Eeli từ năm 2013. Cơ cấu bộ máy vận hành gồm Giám đốc, Quản lý và bốn phòng chuyên trách: Kinh doanh (phụ trách tiếp thị, bán hàng, chăm sóc khách hàng), Kế toán, Kỹ thuật và Kho.
Quy mô nhân sự của công ty có sự dao động mạnh theo chu kỳ kinh tế:
| Chỉ tiêu thống kê nhân sự |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
| Tổng số lao động (Người) |
15 |
12 |
18 |
| - Trình độ Đại học |
4 (27%) |
4 (33%) |
8 (44%) |
| - Trình độ Cao đẳng |
5 (33%) |
4 (33%) |
2 (11%) |
| - Trình độ Trung cấp |
0 (0%) |
0 (0%) |
1 (6%) |
| - Lao động phổ thông |
6 (40%) |
4 (34%) |
7 (39%) |
| - Thâm niên trên 2 năm |
7 (47%) |
7 (58%) |
9 (50%) |
| - Thâm niên dưới 2 năm |
8 (53%) |
5 (42%) |
9 (50%) |
| - Giới tính: Nam |
8 (53%) |
7 (58%) |
7 (39%) |
| - Giới tính: Nữ |
7 (47%) |
5 (42%) |
11 (61%) |
| - Độ tuổi trên 25 |
11 (73%) |
11 (92%) |
15 (83%) |
| - Độ tuổi dưới 25 |
4 (27%) |
1 (8%) |
3 (17%) |
Hoạt động tài chính và hiệu quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2020 - 2022 ghi nhận sự biến động rõ rệt qua các quý do tác động của dịch bệnh và quá trình hồi phục:
| Giai đoạn |
Doanh thu (VND) |
Chi phí (VND) |
Lợi nhuận (VND) |
| Năm 2020 |
|
|
|
| - Quý I |
1.123.920.731 |
1.013.264.316 |
110.656.415 |
| - Quý II |
1.392.751.689 |
1.132.187.213 |
210.564.566 |
| - Quý III |
1.794.696.491 |
1.430.257.981 |
314.438.480 |
| - Quý IV |
2.249.873.649 |
1.814.832.388 |
435.041.261 |
| Năm 2021 |
|
|
|
| - Quý I |
1.779.205.734 |
1.682.573.621 |
96.632.113 |
| - Quý II |
1.224.648.256 |
1.148.371.292 |
76.376.964 |
| - Quý III |
270.029.772 |
348.304.502 |
-78.274.730 |
| - Quý IV |
505.731.878 |
498.943.594 |
6.788.284 |
| Năm 2022 |
|
|
|
| - Quý I |
1.203.576.220 |
1.157.912.700 |
62.791.203 |
| - Quý II |
2.043.576.220 |
1.807.923.861 |
145.793.226 |
| - Quý III |
2.054.085.661 |
1.699.314.872 |
319.718.588 |
Doanh thu theo ba nhóm mặt hàng chính của công ty thể hiện vai trò trụ cột của mặt hàng dụng cụ cầm tay:
| Nhóm sản phẩm |
Doanh thu 2020 (VND) |
Doanh thu 2021 (VND) |
Doanh thu 3 quý 2022 (VND) |
| Dụng cụ cầm tay |
4.106.792.332 (55%) |
1.745.305.945 (46%) |
2.830.592.224 (54%) |
| Kim khí xây dựng |
1.465.512.022 (20%) |
1.401.989.973 (37%) |
1.555.741.225 (29%) |
| Sản phẩm nhỏ lẻ khác |
1.888.938.206 (25%) |
632.319.722 (17%) |
917.121.001 (17%) |
| Tổng cộng |
7.461.242.560 |
3.779.615.640 |
5.303.454.450 |
Phân tích chính sách Marketing-Mix hiện hành cho thấy:
- Chính sách sản phẩm: Công ty tập trung nhập khẩu sản phẩm từ Berrylion và các nhà cung cấp uy tín, tuy nhiên công tác kiểm định chất lượng nội bộ có xu hướng thuyên giảm: năm 2020 tổ chức 5 lần kiểm tra, năm 2021 giảm còn 4 lần và năm 2022 chỉ còn 3 lần, tiềm ẩn rủi ro thiếu sót sản phẩm lỗi.
- Chính sách giá: Áp dụng cơ chế phân tách giá giữa nhóm hàng tự sản xuất (giá mềm hơn nhờ giảm khâu trung gian) và hàng nhập khẩu phân phối (giá cao hơn do phát sinh chi phí vận chuyển, thủ tục). Do chú trọng dịch vụ hậu mãi, giá bán bình quân của công ty thường cao hơn đối thủ cùng ngành.
- Chính sách phân phối: Thiết lập mạng lưới qua bộ phận bán hàng trực tiếp đến khách hàng mua sỉ, chi nhánh, đại lý và nhà bán lẻ trước khi đến người tiêu dùng. Doanh thu 9 tháng đầu năm 2022 phân chia theo địa bàn trọng điểm cho thấy Đồng Nai đứng đầu với 1.679.771.922 VND (chiếm 32%), Thành phố Hồ Chí Minh đạt 1.253.530.220 VND (24%), Hà Nội đạt 1.212.061.200 VND (23%), Bình Dương đạt 864.139.371 VND (16%) và các vùng khác đạt 293.951.737 VND (5%). Công ty chưa xây dựng được kênh cung ứng chuyên biệt vào hệ thống siêu thị và các cửa hàng độc quyền.
- Chính sách xúc tiến: Sử dụng tờ rơi, báo in, áp phích, bán hàng trả chậm, miễn phí vận chuyển. Tỷ lệ chiết khấu thương mại theo giá trị lô hàng áp dụng ở mức: 20 - 50 triệu đồng hưởng 0,5%; 50 - 80 triệu đồng hưởng 1,0%; 80 - 150 triệu đồng hưởng 1,5%; từ 150 triệu đồng trở lên hưởng 2,0%. Hoạt động tiếp thị số được khởi động qua website từ năm 2015, kênh mạng xã hội Facebook, Youtube và Email nội bộ nhưng lượng tương tác và truy cập thực tế còn thấp.
- Quy trình tiếp thị: Được vận hành theo chuỗi năm bước gồm: (1) Nghiên cứu thị trường; (2) Phân khúc thị trường; (3) Thiết lập các chiến lược marketing; (4) Hoạch định chương trình marketing; (5) Tổ chức, triển khai và kiểm soát hoạt động marketing.
- Phân tích SWOT: Tác giả chỉ ra các điểm mạnh (uy tín 18 năm, tài chính ổn định, nguồn hàng chất lượng) song song với điểm yếu (quy trình tiếp thị lạc hậu, chuyển đổi số chưa toàn diện); các cơ hội phục hồi kinh tế đi kèm thách thức từ biến động tỷ giá, lạm phát và giá nhiên liệu vận chuyển tăng.
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị
Chương 3 đề xuất định hướng đổi mới hoạt động tiếp thị tại công ty thông qua hai nhóm nội dung chính:
- Ứng dụng khoa học kỹ thuật trong hoạt động tiếp thị:
- Tái cấu trúc và phát triển website doanh nghiệp thành cổng thông tin tra cứu giá và giao dịch trực tuyến, giảm tải việc liên hệ trực tiếp với nhân viên bán hàng.
- Triển khai phần mềm quản lý bán hàng chuyên dụng (cụ thể như nền tảng Kiotviet.net) nhằm kiểm soát tập trung cơ sở dữ liệu khách hàng, tiến độ đơn hàng, doanh số và quản trị công nợ chi tiết.
- Thiết lập gian hàng phân phối trên các sàn thương mại điện tử lớn gồm Shopee, Lazada và Tiki nhằm tiếp cận lưu lượng người dùng sẵn có mà không phát sinh chi phí mở mặt bằng.
- Hoàn thiện chính sách Marketing hỗn hợp (mô hình đề xuất tiếp cận theo hướng 7P):
- Về sản phẩm: Khảo sát thị hiếu bằng phiếu thăm dò; củng cố vị thế nhóm hàng dụng cụ cầm tay (chiếm trên 50% doanh số) qua hoạt động trải nghiệm dùng thử; cải tiến mẫu mã đa công dụng cho nhóm kim khí xây dựng; chuẩn hóa bao bì, chất liệu thân thiện môi trường cho nhóm hàng nhỏ lẻ để hướng tới mục tiêu duy trì 30% tỷ trọng doanh thu.
- Về giá cả: Cắt giảm các chi phí vận hành không cần thiết để hạ giá niêm yết từ 2% đến 5%; thiết lập mức chiết khấu 5% - 10% cho khách hàng thân thiết và 15% - 20% cho các đối tác cam kết hợp đồng tiêu thụ số lượng lớn dài hạn.
- Về phân phối: Kết hợp bán hàng qua thương mại điện tử; ban hành chính sách ưu đãi bảo hộ khu vực cho các đại lý độc quyền; áp dụng bảng tỷ lệ chiết khấu theo khối lượng nhập hàng (ví dụ: mức chiết khấu 5,65% khi mua lô 100 đơn vị sản phẩm với mức giá niêm yết 9.500 VND/sản phẩm).
- Về xúc tiến: Áp dụng phương thức bán kèm sản phẩm phụ với giá ưu đãi, tạo gói sản phẩm combo giải quyết hàng tồn kho; triển khai các chương trình khuyến mãi, sự kiện tri ân tặng quà và thư cảm ơn cho khách hàng doanh nghiệp lâu năm.
- Về con người: Nâng cao tiêu chí xét tuyển nhân sự kinh doanh và tiếp thị, ưu tiên tuyển dụng lao động có kỹ năng tin học, năng lực ngoại ngữ và kinh nghiệm thực tế.
Chương này cũng tóm lược các kiến nghị gửi tới cơ quan Nhà nước (tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý, giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô) và Ban Giám đốc công ty (cấp ngân sách và chỉ đạo phối hợp giữa các phòng ban trong việc thực thi các giải pháp tiếp thị số).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Lan đạt được một số kết quả và đóng góp thực tiễn:
- Phản ánh trung thực tình hình sản xuất kinh doanh: Cung cấp chuỗi số liệu tài chính liên tục giai đoạn 2020 - 2022. Đề tài ghi nhận rõ mức độ tổn thất nghiêm trọng trong đỉnh dịch tại quý III/2021 khi doanh thu rơi xuống 270.029.772 VND, dẫn đến khoản lỗ 78.274.730 VND (lần đầu tiên chịu lỗ trong 10 năm hoạt động), cũng như sự phục hồi trong quý III/2022 với mức doanh thu 2.054.085.661 VND và lợi nhuận đạt 319.718.588 VND.
- Làm rõ cấu trúc phân bổ thị trường và sản phẩm: Xác định nhóm dụng cụ cầm tay luôn là nguồn thu chủ lực (chiếm 55% năm 2020, 46% năm 2021 và 54% trong 9 tháng đầu năm 2022). Khóa luận cũng xác lập vị trí đóng góp doanh số giữa các tỉnh thành, chỉ ra Đồng Nai là thị trường dẫn đầu với 32% doanh số, cao hơn cả trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh (24%) và Hà Nội (23%).
- Nhận diện những khiếm khuyết trong vận hành tiếp thị: Tác giả chỉ ra công tác kiểm định sản phẩm bị cắt giảm tần suất (từ 5 lần năm 2020 xuống 3 lần năm 2022); kênh bán hàng số qua fanpage và Youtube hoạt động kém hiệu quả do thiếu sự đầu tư bài bản; các chính sách chiết khấu hiện hữu (tối đa 2%) chưa đủ sức giữ chân và thu hút đối tác quy mô lớn.
- Đóng góp về mặt giải pháp: Đề tài xây dựng kế hoạch chuyển đổi từ mô hình tiếp thị truyền thống sang việc áp dụng các công cụ phần mềm quản lý (Kiotviet.net), sàn thương mại điện tử (Shopee, Lazada, Tiki) và kiến nghị các khung chiết khấu cụ thể (giảm 2% - 5% giá niêm yết, chiết khấu lên đến 15% - 20% cho hợp đồng dài hạn).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên nội dung văn bản khóa luận, công trình còn tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi triển khai:
- Dữ liệu nghiên cứu năm 2022 chưa bao quát trọn vẹn cả năm tài chính mà mới chỉ dừng lại ở số liệu của ba quý đầu (Quý I, Quý II, Quý III/2022), khiến việc so sánh tổng thể cả năm với giai đoạn 2020 và 2021 chưa hoàn toàn đầy đủ.
- Toàn bộ cơ sở phân tích dựa trên nguồn số liệu thứ cấp nội bộ từ các phòng ban của doanh nghiệp; tác giả chưa tiến hành các cuộc khảo sát thực địa diện rộng với kích thước mẫu xác định (chưa có quy mô mẫu khảo sát n cụ thể) đối với người tiêu dùng cá nhân hay hệ thống các đại lý bán lẻ.
- Phần đề xuất giải pháp tiếp thị theo mô hình 7P mới chỉ tập trung phân tích sâu vào năm thành tố (Sản phẩm, Giá cả, Phân phối, Xúc tiến và Con người), trong khi hai thành tố còn lại thuộc mô hình mở rộng là Quy trình (Process) và Cơ sở vật chất/Chứng cứ hữu hình (Physical Evidence) chưa được trình bày hoàn chỉnh trong văn bản.
Hướng nghiên cứu tiếp nối:
- Cập nhật số liệu đầy đủ của cả năm 2022 và các năm tiếp theo để đánh giá chính xác tính hiệu quả của các giải pháp đã áp dụng trong việc phục hồi kinh doanh.
- Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát định lượng trực tiếp người tiêu dùng và các đại lý bán buôn để thu thập dữ liệu sơ cấp về mức độ hài lòng đối với chất lượng sản phẩm và chính sách giá.
- Xây dựng đề án chi tiết về chi phí đầu tư và quy trình vận hành kỹ thuật khi đưa hàng hóa của công ty lên từng sàn thương mại điện tử chuyên biệt.
Giá trị tham khảo
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Ngọc Lan mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:
- Đối với sinh viên chuyên ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh và Marketing: Tài liệu là mẫu nghiên cứu tình huống điển hình về phương pháp thu thập, phân loại và trực quan hóa dữ liệu kinh doanh thực tế tại một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ (SME) trong ngành vật tư kỹ thuật.
- Đối với các nhà nghiên cứu và người thực hiện đề tài tương tự: Bố cục triển khai thực trạng chính sách 4P gắn liền với số liệu doanh thu thực tế theo nhóm hàng, theo khu vực địa lý và bảng biến động nhân sự là tài liệu đối sánh tốt cho các nghiên cứu về chuỗi phân phối hàng kim khí, dụng cụ cầm tay.
- Các phần nội dung đáng tham khảo nhất:
- Bảng thống kê chi tiết kết quả kinh doanh theo quý giai đoạn 2020 - 2022 minh họa rõ tác động của đại dịch Covid-19 đối với dòng tiền và lợi nhuận của doanh nghiệp thương mại.
- Sơ đồ hệ thống kênh phân phối từ doanh nghiệp qua các đầu mối sỉ, lẻ, chi nhánh và ma trận phân tích SWOT gắn liền với đặc thù sản phẩm kỹ thuật dân dụng.
- Khung đề xuất điều chỉnh chiết khấu thương mại và định hướng ứng dụng phần mềm quản lý kho vận, thương mại điện tử vào bộ máy bán hàng truyền thống.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH TM DV Huỳnh Gia Bảo kinh doanh những nhóm mặt hàng nào và nhóm nào đem lại doanh thu lớn nhất?
Doanh nghiệp kinh doanh ba nhóm sản phẩm chính: (1) Nhóm dụng cụ cầm tay gia dụng (búa, kìm, tua vít, bút thử điện, hộp đựng dụng cụ...); (2) Nhóm vật liệu kim khí xây dựng (bu lông, ốc vít, khoan, cưa, xẻng...); (3) Nhóm sản phẩm nhỏ lẻ khác (súng khò ga, các loại khóa cửa, đèn pin...). Trong đó, nhóm dụng cụ cầm tay luôn là nguồn thu chủ đạo của công ty, đóng góp trên 50% tổng doanh thu hàng năm: đạt 4.106.792.332 VND năm 2020 (55%), đạt 1.745.305.945 VND năm 2021 (46%) và đạt 2.830.592.224 VND trong 9 tháng đầu năm 2022 (54%).
2. Tác động của đại dịch Covid-19 thể hiện rõ nhất vào thời điểm nào trong kết quả kinh doanh của công ty?
Tác động tiêu cực của dịch bệnh thể hiện rõ nhất vào quý III năm 2021 khi thực hiện giãn cách xã hội. Doanh thu của công ty sụt giảm xuống mức 270.029.772 VND (chủ yếu từ các đơn hàng tồn đọng từ trước, hầu như không phát sinh đơn hàng mới). Mặc dù chi phí vận hành đã cắt giảm xuống 348.304.502 VND, công ty vẫn phải chịu khoản lỗ 78.274.730 VND. Đây là quý duy nhất công ty ghi nhận kết quả kinh doanh thua lỗ trong vòng 10 năm trở lại đây.
3. Tỷ trọng doanh thu theo khu vực địa lý trong 9 tháng đầu năm 2022 của công ty được phân bổ như thế nào?
Theo báo cáo trong khóa luận, tổng doanh thu 9 tháng đầu năm 2022 phân bổ tại các địa bàn trọng điểm như sau:
- Đồng Nai dẫn đầu với 1.679.771.922 VND (chiếm 32%).
- Thành phố Hồ Chí Minh đạt 1.253.530.220 VND (chiếm 24%).
- Hà Nội đạt 1.212.061.200 VND (chiếm 23%).
- Bình Dương đạt 864.139.371 VND (chiếm 16%).
- Các khu vực khác đạt 293.951.737 VND (chiếm 5%).
4. Chính sách chiết khấu thương mại thực tế tại công ty đang được áp dụng theo các định mức nào?
Tại thời điểm khảo sát, công ty áp dụng mức chiết khấu thương mại dao động từ 0,5% đến 2% trên tổng giá trị lô hàng, cụ thể:
- Đơn hàng từ 20 triệu đến dưới 50 triệu đồng: chiết khấu 0,5%.
- Đơn hàng từ 50 triệu đến dưới 80 triệu đồng: chiết khấu 1,0%.
- Đơn hàng từ 80 triệu đến dưới 150 triệu đồng: chiết khấu 1,5%.
- Đơn hàng từ 150 triệu đồng trở lên: chiết khấu 2,0%.
5. Tác giả đã đề xuất các giải pháp công nghệ cụ thể nào để khắc phục hạn chế tiếp thị của công ty?
Tác giả đề xuất ba giải pháp công nghệ trọng tâm: thứ nhất là nâng cấp website công ty thành nền tảng niêm yết giá và tiếp nhận giao dịch trực tiếp; thứ hai là ứng dụng phần mềm quản lý bán hàng chuyên nghiệp Kiotviet.net để kiểm soát thông tin khách hàng, số lượng hàng bán và công nợ; thứ ba là mở rộng kênh tiếp thị và bán lẻ thông qua các sàn thương mại điện tử phổ biến gồm Shopee, Lazada và Tiki.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Lan đã phản ánh chi tiết thực trạng vận hành tiếp thị và kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại – Dịch vụ Huỳnh Gia Bảo trong giai đoạn biến động 2020 - 2022. Thông qua hệ thống dữ liệu thứ cấp xác thực, công trình đã làm rõ vai trò chủ đạo của nhóm hàng dụng cụ cầm tay cũng như các hạn chế trong kênh phân phối và các công cụ tiếp thị trực tuyến của doanh nghiệp. Các định hướng giải pháp về ứng dụng phần mềm Kiotviet.net, gia nhập sàn thương mại điện tử và tái cơ cấu chính sách giá, chiết khấu được xây dựng bám sát vào năng lực thực tế của công ty. Công trình là tài liệu tham khảo thiết thực cho việc nghiên cứu quản trị tiếp thị tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực thương mại vật liệu kỹ thuật dân dụng.