MỞ ĐẦU 5 Tính đồng nhất Mô hình phải đồng nhất với đối tượng phản ảnh theo những tiêu chuẩn định trước. Tính thực dụng Mô hình có khả năng giản lược để đơn giản, làm nổi rõ yếu tố quan trọng cần phản ánh. Trên những yếu tố đó, trong khuôn khổ thực hiện luận văn, phương pháp nghiên cứu được lựa chọn là phương pháp mô hình hóa, mô phỏng theo mô hình toán học giải tích, được thực hiện tính toán bằng phần mềm MATLAB trên máy tính. Nội Dung Của Luận Văn Trong chương 2 của luận văn sẽ trình bày một cách tổng quan các nghiên cứu về hiệu suất năng lượng trong hệ thống thông tin vô tuyến.
Ngoài ra, còn điểm qua một số định hướng nghiên cứu trong lĩnh vực tối ưu hiệu suất năng lượng. Trên cơ sở lý thuyết về kênh truyền vô tuyến, chương 3 trình bày về lý thuyết MIMO và xây dựng cơ sở toán học tính toán dung lượng kênh MIMO. Cũng trong chương này sẽ trình bày xây dựng mô hình mạng vô tuyến nhiều cell phối hợp trên nền tảng sử dụng kỹ thuật MIMO. Từ đó, mô hình toán và vấn đề tối ưu hiệu suất năng lượng của hệ thống được đề cập và khái quát hóa.
Chương 4 trình bày về thuật toán tối ưu hóa, trong đó trình bày về giải thuật tối ưu trong điều kiện ràng buộc. Việc giải quyết bài toán tối ưu năng lượng là giải quyết một phân hoạch phân số không lồi và không có lời giải trực tiếp. Chương này tập trung thực hiện giải thuật xấp xỉ và các bước lặp nhằm cải thiện hiệu suất năng lượng một cách tuần tự trong khi vẫn thỏa mãn các điều kiện ràng buộc. Các kết quả mô phỏng sẽ được trình bày trong chương 5, các kết quả sẽ được so sánh, và thực hiện đánh giá về tính khả thi cũng như hiệu quả của mô hình hệ thống đã được xây dựng.
Chương 6 tóm tắt lại kết quả nghiên cứu, đồng thời đề xuất các hướng bổ sung, phát triển đề tài. Chương 2 TỔNG QUAN Chương này trình bày tổng quan về các nghiên cứu cũng như các hướng nghiên cứu về hiệu suất năng lượng của hệ thống thông tin vô tuyến, đặc biệt chú trọng các nghiên cứu liên quan đến MIMO. Một số hướng nghiên cứu khác về hiệu suất năng lượng cũng được trình bày cung cấp một cái nhìn toàn cảnh về hiệu suất năng lượng. Giới thiệu chung Cùng với sự phát triển nhanh chóng và triệt để của công nghệ viễn thông và thông tin (ICT), đi kèm tương ứng là năng luợng tiêu thụ đang gia tăng với tốc độ đáng kinh ngạc.
Theo báo cáo, tổng năng lượng tiêu thụ bởi cơ sở hạ tầng mạng không dây di động, mạng có dây và internet chiếm 3% tổng năng lượng tiêu thụ toàn cầu [3] và có xu thế tiếp tục tăng nhanh. Các nhà mạng di động cũng thường là một trong những công ty tiêu tốn nhiều năng lượng nhất, tiêu biểu như Telecom Italia là nhà tiêu thụ năng lương lớn thứ hai tại Italia [4], và tốc tộ tăng trưởng tiêu thụ năng lượng của hệ thống thông tin di động nhanh hơn các lĩnh vực khác của ICT [5]. Hơn thế nữa, việc triển khai các hệ thống 3G, 4G và sắp tới là 5G sẽ làm gia tăng đáng kể sự tiêu thụ năng lượng trong thời gian tới. Các khảo sát cho thấy một phần lớn năng lượng tiêu thụ tại các trạm gốc base station (BS), hơn 50% tổng năng lượng tiêu thụ ở phần thông tin vô tuyến, trong đó 50-80% tiêu thụ cho các thiết bị khuếch đại công suất (PA) [6].
Cũng trong [6], chi phí cho năng lượng tiêu thụ xấp xỉ 18% chi phí 6 CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN 7 hoạt động của các nhà mạng (OpEx) ở Châu Âu và ít nhất 32% ở Ấn Độ. Hơn thế nữa, việc gia tăng sử dụng năng lượng còn góp phần dẫn đến sự gia tăng hiệu ứng nhà kính do tác động của khí thải CO2 trong quá trình sản xuất năng lượng. Do đó, gia tăng hiệu suất năng lượng không chỉ mang lại lợi ích kinh tế, mà còn là trách nhiệm đối với môi trường và sự phát triển bền vững của các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông.
Đứng dưới góc độ người sử dụng dịch vụ, nghiên cứu của J. Power [7], iPhone nhận được sự đánh giá cao nhất về mọi mặt ngoại trừ thời gian sử dụng pin. Báo cáo cũng chỉ ra, có tới 60% người dùng phàn nàn vệ việc pin giảm quá nhanh trong khi sử dụng các dịch vụ 3G/4G. Trong khi đó, sự phát triển công nghệ về pin không theo kịp sự phát triển công nghệ viễn thông.
Hạn chế về tuổi thọ của pin sẽ càng rõ nét trong thời gian tới, khi các dịch vụ tốc độ cao như video games, mobile P2P, video tương tác, video giám sát, dịch vụ streaming, mobile TV, 3D services. được triển khai trong thực tế. Do đó, việc nâng cao hiệu suất năng lượng không chỉ mang lại lợi ích cho nhà cung cấp dịch vụ, mà còn góp phần cải thiện trải nghiệm của người dùng. Cùng với sự phát triển các ứng dụng tốc độ cao, hiệu suất năng lượng thu được ngày càng nhiều sự quan tâm trong thời gian qua [8].
Nhiều dự án nghiên cứu quốc tế được hợp tác nhằm mục tiêu tối ưu hiệu suất năng lượng trong hệ thống thông tin vô tuyến liệt kê cụ thể trong bảng 2. Trong đó, các mũi nhọn tập trung vào việc thiết kế mạch khuếch đại hiệu quả cao, xử lý tín hiệu số (DSP), cell-size, mạng relay và phối hợp, giải thuật tính toán tốc độ một cách phù hợp, tối ưu năng lượng thông qua quản lý tài nguyên, đồng thời các công nghệ MIMO và OFDM cũng được đặc biệt quan tâm. TỔNG QUAN 8 DỰ ÁN HƯỚNG NGHIÊN CỨU EARTH 1. Phân tích hiệu suất năng lượng, chỉ số và mục tiêu: • Vòng đời tiêu thụ năng lượng các sản phẩm viễn thông.
• Các chỉ số tiêu thụ năng lượng ở mức hệ thống. Cấu trúc hiệu quả năng lượng: • Tối ưu kích thước cell. • Áp dụng mạng hỗn độn Heterogeneous. • Chuyển tiếp và mạng phối hợp.
Quản lý tài nguyên tối ưu năng lượng: • Tải linh hoạt, phù hợp với chế độ truyền. • Lập lịch phối hợp, điều phối can nhiễu, phân bổ năng lượng và tài nguyên chung. • Phối hợp đa kỹ thuật truy cập vô tuyến (Multi-RAT). Kỹ thuật Radio và phần tử: • MIMO, OFDM, adaptive antennas và các công nghệ truyền dẫn tiên tiến.
• Bộ thu phát có khả năng mở rộng và điều khiển công suất ở mức phần tử, front end và mức hệ thống. TỔNG QUAN 9 Green Radio 1. Chỉ số năng lượng & mô hình: • Chuẩn định lượng chỉ số năng lượng tiêu thụ. • Mô hình tiêu thụ năng lượng của hệ thống viễn thông.
Hiệu suất năng lượng của phần cứng thiết bị: • Tích hợp phần cứng & công nghệ khuếch đại tiên tiến. • Ứng dụng công nghệ DSP. • Tối đa hóa việc tái sử dụng thiết bị và trạm gốc. Cấu trúc hiệu quả năng lượng: • Áp dụng linh hoạt Large và Small cell.
• Overlay source (microcell, picocell, femtocell) & định tuyến đa tuyến, chuyển tiếp & mã hóa và mạng phối hợp. • Ràng buộc QoS đầu cuối và cấu trúc backhaul hiệu quả năng lượng. Quản lý tài nguyên tối ưu năng lượng: • Giảm tiêu thụ năng lượng thông qua quản lý độ trễ các ứng dụng với người dùng di động phù hợp với các yêu cầu QoS. • Phân bổ gói tin truyền qua SISO và MIMO linh hoạt.
• Xác định cấu trúc lớp vật lý hiệu quả năng lượng thông qua sử dụng lý thuyết thông tin Merge để giảm nhiễu. • Áp dụng truy cập tần số linh động (DSA) để tối thiểu năng lượng tiêu thụ. • Sử dụng các nút chuyển tiếp sử dụng năng lượng mặt trời. TỔNG QUAN 10 OPERA- Net 1.
Hiệu quả năng lượng hệ thống thông tin di động: • Định nghĩa chỉ số chính cho hiệu năng hiệu quả năng lượng của hệ thống. • Tiết kiệm năng lượng ở trạm gốc, với các mức lưu lượng mạng khác nhau. Điều chỉnh trạng thái hoạt động cell theo tải của hệ thống. • Tối ưu năng lượng thông qua quản lý MAC, nguồn DC, hệ thống làm mát,.
Link Level: • Các kỹ thuật tối ưu năng lượng ở lớp liên kết (phát hiện mở rộng MIMO, fountain codes, điều chế biên độ, mở rộng turbo-decoding). • Thiết kế thiết bị hiệu quả năng lượng (đầu cuối và hạ tầng).Kỹ thuật Enablers: • Phát triển kỹ thuật khuếch đại hiệu suất cao. • Kỹ thuật thu tập năng lượng. Hệ thống Test Bed: • Tích hợp các thiết bị.
• Hiệu suất năng lượng mức end-to-end của hệ thống di dộng. TỔNG QUAN 11 eWin 1. Cấu trúc hiệu quả năng lượng: • Thiết kế cấu trúc cho hệ thống vô tuyến tiêu thụ năng lượng thấp, cân bằng giữa hiệu suất phổ, năng lượng tiêu thụ và chất lượng dịch vụ. • Mô hình hệ thống và hạ tầng với các ứng dụng có độ trễ.
Quản lý tài nguyên tối ưu năng lượng: • Tự cấu hình phần mềm quản lý và tài nguyên đáp ứng với sự thay đổi của hạ tầng và yêu cầu hệ thống. • Quản lý phổ tần cố định và linh động. • Quản lý tài nguyên vô tuyến cho hệ thống mạng phối hợp và mạng hỗn độn phối hợp. • Quản lý chính sách và các mục tiêu kinh tế.1: Các dự án nghiên cứu hiệu suất năng lượng Không giới hạn trong lĩnh vực nghiên cứu, hiệu suất năng lượng đã được chuẩn hóa và được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực công nghiệp.
Định nghĩa về hiệu suất năng lượng trong hệ thống viễn thông được Liên hiệp các giải pháp công nghiệp viễn thông (Alliance for Telecommunications Industry Solutions - ATIS) phát biểu lần đầu vào tháng 3 năm 2009, trong đó hiệu suất sử dụng năng lượng được ATIS chuẩn hóa tính toán theo hiệu quả của các thiết bị phần tử trong mạng theo tiêu chuẩn TEER (Telecommunications Energy Efficiency Ratio) CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN 12 Các chuẩn của ATIS được đặc tả phù hợp với từng loại thiết bị, phân loại và vị trí trong mạng như sau: • ATIS-0600015.2013: Gồm các tiêu chuẩn chung cho phương pháp đo lường về hiệu suất năng lượng cho các thiết bị viễn thông nói chung.2014: Gồm các yêu cầu về TERR cho các máy chủ (Server) và máy chủ dạng phiến (Blade Server).2016: Gồm các yêu cầu về TERR cho các cấu hình và giao vận của hệ thống viễn thông. Trong lĩnh vực vô tuyến nói riêng, Liên minh viễn thông quốc tế (Interna- tional Telecommunication Union – ITU) và Viện tiêu chuẩn viễn thông châu Âu (European Telecommunications Standards Institute – ETSI) đã cùng thống nhất đề xuất một chuẩn hiệu suất năng lượng cho hệ thống dữ liệu mạng di động RANs cũng như các thiết bị không dây kết nối với mạng trục vào 03/2105. Phạm vi của ITU-T L.