Tổng quan nghiên cứu

Lưu lượng dữ liệu di động toàn cầu đang chứng kiến mức tăng trưởng bùng nổ với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm đạt 31% giai đoạn 2014 đến 2024, dự kiến chạm mốc 136 Exabyte mỗi tháng vào cuối năm 2024 theo số liệu thống kê từ Ericsson. Trong bối cảnh đó, mạng di động thế hệ thứ 5 hướng đến mục tiêu phục vụ mật độ 1.000.000 thiết bị trên mỗi kilomet vuông và tốc độ truyền dẫn đỉnh lên tới hàng chục Gbps. Tuy nhiên, sự bùng nổ nhu cầu này kéo theo khủng hoảng tiêu thụ năng lượng nghiêm trọng khi ngành công nghệ thông tin và truyền thông chiếm khoảng 5% tổng lượng phát thải khí nhà kính toàn cầu. Đáng chú ý, các trạm gốc viễn thông tiêu tốn hơn 50% tổng năng lượng của mạng vô tuyến, trong đó khối khuếch đại công suất chiếm tới 57% điện năng tiêu thụ tại các trạm macrocell.

Vấn đề cốt lõi đặt ra cho ngành viễn thông hiện đại là làm thế nào để đồng thời nâng cao hiệu suất phổ tần và tối ưu hóa hiệu suất năng lượng theo định hướng truyền thông xanh. Luận văn thạc sĩ tập trung giải quyết bài toán thiết kế bộ tiền mã hóa và thuật toán phân bổ công suất phát trong ba kiến trúc mạng tiên tiến: mạng không đồng nhất đa ngõ vào đa ngõ ra, hệ thống vô tuyến song công toàn phần đa người dùng, và mạng truyền thông không chia ô quy mô lớn. Nghiên cứu được thực hiện tại Trường Đại học Bách Khoa thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2018 đến 2020.

Kết quả của công trình mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp các giải pháp toán học giúp cải thiện hơn 75% tổng tốc độ truyền dẫn dữ liệu, nâng cao chỉ số công bằng tài nguyên giữa các thiết bị di động lên trên 0,95 và cắt giảm hơn 25% công suất tiêu hao trên mỗi ăng-ten phát sóng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng vững chắc của lý thuyết dung lượng kênh Shannon và lý thuyết tối ưu hóa toán học phi tuyến. Trong hệ thống truyền thông vô tuyến hiện đại, hiệu suất phổ được đo lường bằng bit trên giây trên Hertz, phản ánh lượng thông tin truyền tải thành công trên một đơn vị băng thông. Hiệu suất năng lượng được định lượng bằng tỷ số giữa hiệu suất phổ và tổng công suất tiêu thụ của toàn mạng với đơn vị là bit trên Joule.

Khung mô hình nghiên cứu bao quát ba cấu trúc mạng chính:

  • Mô hình mạng hỗn hợp tích hợp giữa trạm phát macrocell công suất lớn và các trạm tế bào nhỏ gồm femtocell, picocell nhằm tăng cường khả năng tái sử dụng tần số.
  • Mô hình truyền thông song công toàn phần cho phép truyền và nhận tín hiệu đồng thời trên cùng một băng tần số và khe thời gian, nhân đôi dung lượng lý thuyết nhưng phát sinh tự can nhiễu cực mạnh.
  • Mô hình mạng không chia ô quy mô lớn triển khai hàng trăm ăng-ten phân tán về mặt địa lý, kết nối qua mạng trục hoàn hảo để cùng phục vụ nhiều thiết bị người dùng.

Các khái niệm kỹ thuật trọng tâm bao gồm hiện tượng làm cứng kênh giúp biến đổi kênh truyền ngẫu nhiên thành gần như xác định, tính chất lan truyền thuận lợi làm trực giao hóa các tia sóng giữa các người dùng, tỷ số tín hiệu trên can nhiễu cộng nhiễu, cùng nguyên lý tối ưu hóa phân số lõm-lồi dựa trên hàm tựa lõm.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập thông qua quá trình mô phỏng số học ngẫu nhiên Monte Carlo với hơn 10.000 mẫu kênh truyền pha-đinh Rayleigh độc lập. Không gian khảo sát được chuẩn hóa với cỡ mẫu hệ thống gồm 120 điểm truy cập phân tán phục vụ đồng thời 20 thiết bị di động, sử dụng chuỗi kiểm tra hoa tiêu có độ dài 10 ký hiệu. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên không gian theo phân bố Poisson được ứng dụng để mô phỏng chính xác vị trí thực tế của người dùng và các trạm thu phát.

Luận văn lựa chọn và phát triển các phương pháp phân tích toán học chuyên sâu:

  • Thuật toán Dinkelbach biến đổi hàm mục tiêu phân số phi tuyến sang bài toán trừ tham số liên tục, kết hợp phương pháp leo tọa độ khối để tối ưu hóa ma trận tiền mã hóa trong mạng không đồng nhất.
  • Thuật toán chiếu Gradient tích hợp quy tắc Armijo xác định kích thước bước nhảy thích nghi, tối ưu hóa ma trận hiệp phương sai của đường lên và đường xuống trong hệ thống song công toàn phần.
  • Phương pháp trị riêng tổng quát kết hợp chiếu Gradient giải quyết bài toán phân bổ công suất phát nhằm đạt sự công bằng theo tỷ lệ của hiệu suất phổ.

Lý do lựa chọn các phương pháp này là vì chúng giải quyết triệt để tính chất phi lồi và độ phức tạp tính toán đa thức của bài toán kỹ thuật, đảm bảo thuật toán hội tụ nhanh chóng về điểm tối ưu thực tế mà không vi phạm các ràng buộc công suất phần cứng trên từng ăng-ten. Toàn bộ quy trình nghiên cứu được triển khai thực nghiệm trên phần mềm tính toán khoa học trong thời gian 24 tháng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình mô phỏng thực nghiệm đã chứng minh tính ưu việt vượt trội của các giải thuật đề xuất qua các số liệu định lượng cụ thể:

  • Trong mạng không đồng nhất, thuật toán lặp kết hợp giữa Dinkelbach và leo tọa độ khối giúp hiệu suất năng lượng toàn hệ thống đạt trạng thái tối ưu chỉ sau 15 đến 20 vòng lặp. Mức tiêu thụ công suất phát của mỗi ăng-ten giảm hơn 30% so với phương pháp tối đa hóa tốc độ truyền thống, trong khi vẫn duy trì mức can nhiễu tại các trạm thu dưới ngưỡng cho phép là âm 10 dB.
  • Trong hệ thống vô tuyến song công toàn phần đa người dùng, thuật toán chiếu Gradient giúp tổng tốc độ dữ liệu tăng từ 1,75 đến 1,92 lần (tương đương mức cải thiện 75% đến 92%) so với hệ thống bán song công khi tỷ số công suất tín hiệu trên tự can nhiễu đạt mức âm 15 dB.
  • Trong mạng không chia ô quy mô lớn, thuật toán phân bổ công suất công bằng theo tỷ lệ nâng cao tốc độ của nhóm người dùng ở rìa mạng từ 0,35 bps/Hz lên 1,82 bps/Hz, tương đương mức tăng trưởng hơn 420%. Đồng thời, chỉ số công bằng Jain của toàn mạng đạt mức 0,96 so với mức 0,62 của phương pháp cấp phát công suất đồng đều.

Thảo luận kết quả

Hiệu năng vượt bậc của hệ thống mạng không chia ô quy mô lớn bắt nguồn từ việc khai thác hiệu quả tính chất làm cứng kênh và hiện tượng lan truyền thuận lợi khi số lượng ăng-ten phân tán lớn gấp 6 lần số lượng người dùng. Khi các điểm truy cập phối hợp truyền nhận tín hiệu qua mạng liên kết trung tâm, hiệu ứng đa đường bị triệt tiêu đáng kể, tạo ra các búp sóng vô tuyến định hướng chính xác đến từng thuê bao di động.

Trong hệ thống song công toàn phần, việc áp dụng quy tắc Armijo cho phép thuật toán chiếu Gradient tự động điều chỉnh tốc độ hội tụ, loại bỏ thành công các thành phần tự can nhiễu nghiêm trọng giữa bộ phát và bộ thu trên cùng một thiết bị. So sánh với các nghiên cứu trước đây vốn chỉ áp dụng kỹ thuật tiền mã hóa tuyến tính đơn giản như ép buộc bằng không, giải thuật của luận văn đạt thông lượng vượt trội hơn 28% tại vùng tỷ số tín hiệu trên nhiễu thấp từ 0 dB đến 5 dB.

Các kết quả này được trực quan hóa mạch lạc thông qua các đồ thị hàm phân bố tích lũy biểu diễn tốc độ truyền dữ liệu của người dùng, đồ thị hội tụ của hàm mục tiêu theo từng vòng lặp, cùng các bảng so sánh độ phức tạp tính toán chỉ ở mức đa thức bậc hai theo số lượng ăng-ten phục vụ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm chuyển hóa các kết quả nghiên cứu lý thuyết thành giải pháp ứng dụng thực tế cho hạ tầng mạng 5G và 6G, luận văn đưa ra 4 khuyến nghị then chốt:

  • Nâng cấp phần mềm điều khiển tiền mã hóa tại các trạm gốc di động: Các nhà khai thác mạng viễn thông nên triển khai tích hợp thuật toán leo tọa độ khối vào bộ xử lý dải nền trong lộ trình 6 tháng, nhằm đạt mục tiêu cắt giảm 25% điện năng tiêu thụ tại các khối khuếch đại công suất của trạm phát sóng.
  • Ứng dụng kỹ thuật song công toàn phần cho các tuyến truyền dẫn mạng trục: Các doanh nghiệp sản xuất thiết bị viễn thông cần hoàn thiện mô-đun phần cứng triệt tự can nhiễu trong khung thời gian 12 tháng, hướng đến mục tiêu nâng cao 80% dung lượng kết nối không dây trên dải tần 3,5 GHz mà không cần cấp phép thêm phổ tần mới.
  • Triển khai kiến trúc mạng không chia ô tại các khu vực mật độ thuê bao cao: Ban quản lý hạ tầng mạng vô tuyến tại các đô thị lớn nên áp dụng cấu trúc ăng-ten phân tán tại các sân vận động và khu công nghiệp trong vòng 18 tháng, hướng tới mục tiêu duy trì chất lượng dịch vụ ổn định với tốc độ tối thiểu 100 Mbps cho 100% người dùng ở mọi vị trí.
  • Chuẩn hóa thuật toán phân bổ công suất thích nghi theo thời gian thực: Các viện nghiên cứu và cơ quan quản lý tần số vô tuyến cần thử nghiệm thuật toán chiếu Gradient trong thời gian 24 tháng, nhằm tối ưu hóa độ trễ xử lý tín hiệu xuống dưới 2 mili giây và giảm thiểu 40% chi phí vận hành năng lượng của các trạm phát sóng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kỹ thuật Viễn thông: Luận văn cung cấp phương pháp luận toán học chặt chẽ về tối ưu hóa phi lồi, kỹ thuật phân tích ma trận hiệp phương sai và quy trình xây dựng kịch bản mô phỏng mạng vô tuyến trên máy tính.
  • Kỹ sư nghiên cứu và phát triển tại các tập đoàn thiết bị viễn thông: Nắm bắt kiến trúc thiết kế bộ tiền mã hóa và bộ lọc tín hiệu tối ưu cho các dòng thiết bị trạm gốc đa ăng-ten thế hệ mới.
  • Chuyên gia quy hoạch và tối ưu hóa mạng lưới tại các nhà mạng di động: Ứng dụng các thuật toán điều khiển công suất phát nhằm giải quyết triệt để bài toán nghẽn mạng và nâng cao trải nghiệm dịch vụ tại các vùng lõm sóng.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về tần số và tiêu chuẩn viễn thông: Tham khảo các phân tích khoa học để xây dựng quy chuẩn kỹ thuật về truyền thông xanh và định mức tiêu thụ năng lượng cho hạ tầng mạng di động quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

Kỹ thuật mạng không chia ô quy mô lớn khác biệt như thế nào so với mạng tế bào truyền thống? Mạng không chia ô loại bỏ hoàn toàn khái niệm ranh giới giữa các ô tế bào bằng cách phân tán 120 điểm truy cập trên toàn bộ khu vực phục vụ. Tất cả các điểm truy cập này kết nối đồng thời với bộ xử lý trung tâm để cùng phục vụ 20 thiết bị di động trên cùng tài nguyên tần số, giúp triệt tiêu hiện tượng rớt mạng và nâng tốc độ người dùng ở biên mạng lên hơn 420%.

Tại sao thuật toán Dinkelbach lại là giải pháp tối ưu cho bài toán hiệu suất năng lượng? Hàm mục tiêu của hiệu suất năng lượng có dạng phân số phi tuyến với tử số là hàm tốc độ lõm và mẫu số là hàm công suất lồi. Thuật toán Dinkelbach chuyển đổi xuất sắc bài toán phân số phức tạp này thành chuỗi các bài toán trừ đa thức tham số lồi, bảo đảm quá trình tính toán luôn hội tụ chính xác về điểm cực trị toàn cục chỉ sau 15 đến 20 vòng lặp.

Kỹ thuật song công toàn phần giải quyết thách thức tự can nhiễu bằng cách nào? Khi một thiết bị vừa truyền vừa nhận tín hiệu trên cùng một tần số, công suất phát đi sẽ gây can nhiễu cực lớn vào đầu thu của chính nó. Luận văn đã ứng dụng thuật toán chiếu Gradient kết hợp ma trận tiền mã hóa tối ưu để triệt tiêu năng lượng tự can nhiễu xuống mức âm 15 dB, giúp tổng tốc độ truyền dẫn thực tế tăng trưởng ngoạn mục đến 92%.

Quy tắc Armijo đóng vai trò gì trong quá trình tối ưu hóa mạng vô tuyến? Quy tắc Armijo là một phương pháp tìm kiếm đường thẳng giúp tự động xác định kích thước bước nhảy tối ưu trong từng vòng lặp của thuật toán Gradient. Nhờ cơ chế thích nghi này, thuật toán tránh được hiện tượng dao động quanh điểm cực trị, rút ngắn hơn 30% thời gian tính toán và đảm bảo giá trị hàm mục tiêu luôn gia tăng đơn điệu qua từng bước lặp.

Luận văn đã công bố những công trình học thuật nào để khẳng định giá trị khoa học? Các giải pháp kỹ thuật cốt lõi trong luận văn đã được bình duyệt và công bố chính thức tại 2 bài báo thuộc Hội nghị Quốc tế IEEE ISEE tổ chức vào tháng 10 năm 2019, đồng thời hoàn thiện 1 công trình khoa học gửi đăng trên Tạp chí Quốc tế uy tín thuộc hệ thống ISI vào tháng 12 năm 2019.

Kết luận

  • Công trình đã xây dựng thành công mô hình toán học và giải thuật tối ưu hóa đồng thời hiệu suất phổ và hiệu suất năng lượng cho các hệ thống vô tuyến đa người dùng tiên tiến.
  • Thuật toán kết hợp Dinkelbach và leo tọa độ khối giải quyết trọn vẹn bài toán truyền thông xanh trong mạng không đồng nhất với thời gian hội tụ nhanh dưới 20 vòng lặp.
  • Giải pháp tiền mã hóa dựa trên chiếu Gradient cho hệ thống song công toàn phần giúp nâng cao gần gấp đôi tổng tốc độ dữ liệu so với công nghệ bán song công truyền thống.
  • Phương pháp phân bổ công suất trong mạng không chia ô quy mô lớn mang lại sự công bằng vượt trội cho người dùng rìa mạng với chỉ số công bằng Jain đạt 0,96.
  • Đóng góp học thuật của luận văn đã được ghi nhận qua 2 công trình khoa học quốc tế IEEE và 1 bài báo tạp chí chuyên ngành quốc tế ISI.

Trong giai đoạn tiếp theo, hướng nghiên cứu sẽ tiếp tục mở rộng sang việc tối ưu hóa mạng vô tuyến khi có sự không hoàn hảo của thông tin trạng thái kênh truyền và tích hợp các thuật toán học máy thông minh nhằm giảm tải xử lý tính toán cho mạng trục. Quý độc giả và các chuyên gia quan tâm có thể khai thác toàn văn tài liệu luận văn cùng mã nguồn mô phỏng chi tiết để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ mạng viễn thông tương lai.