Chương 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT MÔ HÌNH HÓA HỆ THỐNG HYBRID HỖN HỢP Hệ thống Hybrid kiểu hỗn hợp có 2 nguồn dẫn động: động cơ xăng và mô tơ điện. Hệ thống điều khiển Hybrid lựa chọn sự kết hợp tốt nhất của hai nguồn dẫn động trên tương ứng với những điều kiện lái. Cấu trúc của hệ thống Các thành phần của hệ thống hybrid hỗn hợp Hộp số Hybrid bao gồm MG1, MG2 và cụm bánh răng hành tinh.
Động cơ 1NZ-FXE. Ắc qui cao áp. Cụm bộ chuyển đổi bao gồm: một bộ chuyển đổi DC-DC, và một bộ chuyển đổi A/C. ECU HV là bộ não của xe, ECM động cơ, ECU ắc quy, ECU điều khiển phanh tái Luan van 2 sinh, ECU điều khiển trượt.
Ắc qui phụ, lưu trữ 12V DC cho hệ thống điều khiển xe. Động cơ 1NZ-FXE Hình 1. Động cơ 1NZ-FXE 1NZ-FXE là một trong hai nguồn công suất của xe Prius. 1NZ-FXE là một động cơ thẳng hàng 4 xy lanh 1.5l với hệ thống VVT-I (hệ thống điều khiển thời điểm nạp thông minh) và hệ thống ETCS-I (hệ thống điều khiển bướm ga điện tử thông minh).
1NZ-FXE bao gồm một số sự điều chỉnh giúp đặc tính cân đối, tính kinh tế về nhiên liệu và khí thải được sạch hơn đối với xe Hybrid. Một dạng độc đáo của động cơ 1NZ-FXE đó là thời điểm phối khí chu trình Atkinson cho phép động cơ giảm khí thải nhờ vào sự thay đổi mối tương quan giữa thì nén và thì giãn nỡ. Một đặc trưng khác được đưa vào trên các xe hybdrid thế hệ ’04 về sau là hệ thống tích nhiệt cho nước làm mát. Nó thu hồi nước nóng từ động cơ và chứa chúng trong một thùng cách nhiệt và giữ nhiệt nóng lên đến ba ngày.
Về sau, một bơm điện luân chuyển nước nóng xuyên qua động cơ để giảm khí thải HC tại thời điểm động cơ còn lạnh (lúc khởi động). Luan van 3 Đặc điểm thông số kỹ thuật: Bảng 1. Đặc điểm thông số kỹ thuật của động cơ 1NZ-FXE Loại động cơ 1NZ-FXE Số lượng xi lanh và cách bố trí 4-xi lanh, thẳng hàng Cơ cấu van 16 van DOHC, xích dẫn động (với VVT-i) Buồng đốt Kiểu vát nghiêng Đường ống nạp Dòng chéo Hệ thống nhiên liệu SFI Thể tích công tác cm3(cu.3) Đường kính x hành trình mm 75.7 Tỉ số nén 13.0 : 1 Công suất cực đại (SEA-NET) 57kW tại 5000 v/p Mômen cực đại (SEA-NET) 111 N.m tại 4200 v/p Mở 18o --- -15o BTDC Van nạp Thời điểm đóng 72o --- 105o ABDC đóng mở van Mở 34o BBDC Van xả đóng 2o ATDC Thứ tự đánh lửa 1-3-4-2 Trị số ốc tan xác định theo phương 91 hoặc cao hơn pháp nghiên cứu RON Trị số ốc tan 87 hoặc cao hơn Cấp dầu API SJ, SL, EC hoặc ILSAC Tuần hoàn khí thải ống pô SULEV Tuần hoàn khí thải bay hơi AT-PZEV, ORVR Luan van 4 1. Hộp số Hybrid Bao gồm: Một cụm bánh răng hành tinh, cung cấp tỉ số truyền vô cấp và điều khiển như một bộ phân chia công suất.
Một bộ giảm tốc bao gồm bộ truyền động xích, bộ bánh răng giảm tốc và bộ truyền lực cuối cùng. Bộ vi sai. Hộp số Hybrid Thông số kĩ thuật của hộp số Hybrid: Bảng 1. Thông số kĩ thuật của hộp số Hybrid Loại hộp số P111 đời Prius 2010 Số răng của bánh răng mặt trời 78 Bộ bánh răng Số răng của bánh răng hành tinh 23 hành tinh Số răng của bánh răng bao 30 Tỉ số truyền của bộ vi sai 3.905 Số mắt xích 74 Xích dẫn động Bánh xích chủ động 39 Luan van 5 Bánh xích bị động 36 Bộ bánh răng Bánh răng chủ động 30 giảm tốc Bánh răng bị động 44 Bộ truyền động Bánh răng chủ động 26 cuối cùng Bánh răng bị động 75 Dung tích dầu Lít (US qts, Imp qts) 4.0) Loại dầu ATF T-IV hoặc đẳng trị 1.
MG1 và MG2 Cả MG1 và MG2 có kích thướt nhỏ, trọng lượng nhẹ, đạt hiệu quả cao của loại mô tơ điện đồng bộ nam châm vĩnh cữu xoay chiều 3 pha. Chức năng của MG1 và MG2 kết hợp hiệu quả cao cả máy phát đồng bộ xoay chiều và mô tơ điện. MG1 và MG2 hoạt động như nguồn cung cấp hỗ trợ lực kéo giúp động cơ xăng khi cần thiết. MG1: nạp lại cho ắc qui HV và cung cấp điện năng dẫn động MG2.
Ngoài ra bằng việc điều chỉnh lượng điện năng phát ra, MG1 điều khiển hiệu quả sự truyền động vô cấp. MG1 cũng làm việc như một máy khởi động. MG2: MG2 và động cơ xăng làm việc lẫn nhau để dẫn động bánh xe, ngoài ra đặc tính mômen lớn hơn của MG2 giúp đạt được hoạt động động lực học tối ưu. Trong thời gian phanh tái sinh, MG2 biến đổi động năng thành năng lượng điện lưu trữ trong ắc qui HV.
MG2 hoạt động như một máy phát. Một hệ thống làm mát thông qua bơm nước làm mát MG1 và MG2. Thông số kỹ thuật của MG1: Bảng 1. Thông số kỹ thuật của MG1 Loại động cơ Động cơ nam châm vĩnh cữu Chức năng Máy phát; máy khởi động Điện áp cực đại (V) AC 273.6 Hệ thống làm mát Làm mát bằng nước Luan van 6 Thông số kỹ thuật của MG2: Bảng 1.
Thông số kỹ thuật của MG2 Loại động cơ Động cơ nam châm vĩnh cữu Chức năng Máy phát; dẫn động bánh xe Điện áp cực đại (v) AC 273.6 Công suất cực đại kW(PS)/(v/p) 33(45)/1040-5600 Mômen cực đại N.7)/0-400 Hệ thống làm mát Làm mát bằng nước Sơ đồ hệ thống: Hình 1. Sơ đồ hệ thống điều khiển MG1, MG2 1. Bộ phân chia công suất (Power-Split Device) Trái tim của hệ thống Hybrid là một thiết bị nhỏ gọn được gọi là bộ phân chia công suất PSD (Power Split Device). PSD là bộ bánh răng hành tinh có kết cấu giống như bộ bánh răng hành tinh của hộp số tự động nhưng hoạt động thì khác hoàn toàn.
Sự sắp xếp của các bánh răng hành tinh trong bộ phân chia công suất và cách ăn khớp giữa các bánh răng với nhau. Bánh răng ở trung tâm gọi là bánh răng mặt trời, các bánh răng bao xung quanh nó gọi là bánh răng hành tinh, các trục của bánh răng hành tinh được cố định với cần dẫn và nó quay xung quanh tâm của bánh răng mặt trời. Tất cả bánh răng hành tinh đều có kích thước bằng nhau và có cùng khoảng cách so với tâm quay. Vòng Luan van 7 răng ở ngoài cùng gọi là bánh răng bao, nó ăn khớp với các bánh răng hành tinh.
Trong hệ thống Hybrid. Bộ bánh răng hành tinh dùng để phân chia công suất. Động cơ đốt trong (ICE) được kết nối với cần dẫn, mô tơ máy phát 1 (MG1) được kết nối với bánh răng mặt trời và mô tơ máy phát 2 (MG2) được kết nối với bánh răng bao. Bộ bánh răng hành tinh Tất cả các bánh răng trên đều quay tròn khác nhau và tốc độ thay đổi.
Theo kiểu này thì tốc độ của ICE và MG2 có thể thay đổi. MG2 vừa là mô tơ vừa là máy phát có tốc độ thay đổi lớn đến 6,500 v/p, MG2 được kết nối với các bánh xe chủ động qua hệ thống truyền động. Khi tốc độ lực truyền từ MG2 đến vòng răng thay đổi thì tốc độ của xe sẽ thay đổi, trong khi nếu thay đổi tốc độ trực tiếp của ICE (MG2=0) thì tốc độ của xe không trực tiếp thay đổi. ICE có thể quay chậm hoặc nhanh tùy thuộc vào công suất cần thiết phải phát ra và khi có sức cản hoặc sự trợ giúp từ động cơ máy phát thì xe có thể chạy trong suốt quá trình động cơ hoạt động.
Tốc độ quay của MG1, MG2 và ICE phụ thuộc lẫn nhau. Tốc độ quay của MG1 sẽ thay đổi khi thay đổi MG2 hoặc ICE hoặc thay đổi cả hai. Tốc độ MG1 có thể đạt tới 10,000 v/p. ICE bị giới hạn tốc độ giữa 800 v/p đến 4,500 v/p.
Nó cũng có thể dừng hẳn, nhưng ở tốc độ khoảng từ 0 đến 800 v/p thì ICE không thể hoạt động có hiệu quả. ECU nhận biết và nó dừng ICE. ICE sẽ được khởi động trở lại bởi MG1 khi cần công suất cao hơn hoặc số vòng quay cao hơn. Động cơ đốt trong ICE được kết nối với cần dẫn.
Khi cần dẫn quay, các bánh răng hành tinh ăn khớp có xu hướng tác động đến bánh răng mặt trời và bánh răng bao làm bánh răng mặt trời và bánh răng bao quay cùng chiều với nó. Bằng cách lựa chọn cẩn thận số răng của bánh răng mặt trời và bánh răng bao. Hãng Toyota tìm được kích thước bộ phân chia công suất hợp lý, qua đó xác lập tỉ lệ phân phối là 72% mô men truyền đến bánh răng Luan van 8 bao và 28% mô men truyền đến bánh răng mặt trời. Tính toán: Mối quan hệ về vận tốc góc, moment xoắn trong bộ phân chia công suất: Vận tốc góc: 1 1 𝑛𝑦 = 𝑛𝑠 + 𝑛 1 + 𝑖𝑔 1 + 𝑖𝑔 𝑟 Hình 1.
Bộ phận chia công suất Trong đó: ny, ns, nr lần lượt là vận tốc góc của cần dẫn, bánh răng mặt trời, bánh răng bao. Moment xoắn: Ty = -kysTs = -kyrTr Trong đó: Ty, Ts, Tr lần lượt là moment xoắn của cần dẫn, bánh răng mặt trời, bánh 1 răng bao. Và kys = 1+ig ; kyr = 1+𝑖𝑔 Khi một trong các bộ phận bộ bánh răng hành tinh bị khóa, lúc này nó bộ bánh răng hành tinh sẽ trở thành bộ bánh răng thường với một đầu vào và một đầu ra. Mối quan hệ đó được biểu diễn dưới đây: Bảng 1.
Mối quan hệ giữa các thành phần trong bộ phân chia công suất Thành phần Tốc độ Moment Bánh răng mặt trời 1 𝑇𝑦 = −𝑘𝑦𝑟 𝑇𝑟 𝑛𝑦 = 𝑛 𝑘𝑦𝑟 𝑟 Bánh răng bao 1 𝑇𝑦 = −𝑘𝑦𝑠 𝑇𝑠 𝑛𝑦 = 𝑛 𝑘𝑦𝑠 𝑠 Luan van 9 Cần dẫn 𝑘𝑦𝑠 𝑘𝑦𝑟 𝑛𝑠 = − 𝑛 𝑇𝑠 = 𝑇 𝑘𝑦𝑟 𝑟 𝑘𝑦𝑠 𝑟 Đối với xe lai kiểu hỗn hợp sử dụng bộ bánh răng hành tinh làm khớp nối tốc độ, sẽ có rất nhiều lựa chọn khác nhau trong việc kết nối các bộ phận của bộ bánh răng hành tinh đến hệ thống truyền động: Tuy nhiên, qua tính toán việc kết nối động cơ-cần dẫn, bánh răng bao-bánh xe chủ động, bánh răng mặt trời-motor sẽ là sự lựa chọn hợp lý. Ở cách kết nối này, động cơ sẽ hoạt động tối ưu, giảm được kích thước của motor/máy phát, tiết kiệm chi phí, hiệu suất hoạt động tốt. Lúc này, moment xoắn của động cơ (Te), motor ( Tm) sẽ có mối liên hệ: Te = -kysTm Bảng 1.